BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
THIẾT KẾ CHẾ TẠO ĐỒ GÁ MIẾT CNC CÓ LÒNG KHUÔN ĐỊNH HÌNH
MÃ SỐ: SV2020-113
S K C 0 0 7 4 0 7
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 07/2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
THIẾT KẾ CHẾ TẠO ĐỒ GÁ MIẾT CNC CÓ LÒNG KHUÔN ĐỊNH HÌNH
SV2020 - 113
Chủ nhiệm đề tài: Phan Trương Tín
TP Hồ Chí Minh, 07/2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
THIẾT KẾ CHẾ TẠO ĐỒ GÁ MIẾT CNC CÓ LÒNG KHUÔN ĐỊNH HÌNH
SV2020 - 113
Thuộc nhóm ngành khoa học: Kỹ thuật
SV thực hiện : Phan Trương Tín
Nam, Nữ: Nam
Dân tộc: Kinh
Lớp, khoa: 16144CL3, Khoa đào tạo CLC Năm thứ: 4 /Số năm đào tạo: 4
Ngành học: Công nghệ kỹ thuật cơ khí
Người hướng dẫn: T.S Phạm Hữu Lộc
TP Hồ Chí Minh, 07/2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1. Thông tin chung:
- Tên đề tài: Thiết kế và chế tạo lòng khuôn định hình cho qui trình miết CNC
- Chủ nhiệm đề tài: Phan Trương Tín Mã số SV: 16144175
- Lớp: 16144CL3 Khoa: Đào tạo CLC
- Thành viên đề tài:
Stt Họ và tên MSSV Lớp Khoa
Đào tạo 1 Phan Trương Tín 16144175 16144CL3
CLC
- Người hướng dẫn: TS. Phạm Hữu Lộc
2. Mục tiêu đề tài:
- Thiết kế và chế tạo đồ gá có lòng khuôn định hình.
- Thực nghiệm và so sánh giữa đồ gá có lòng khuôn và không có lòng khuôn với 3
loại sản phẩm và độ dày khác nhau.
3. Tính mới và sáng tạo:
Ép miết kim loại có thể là một phương pháp hiệu quả với chi phí thấp hơn khi sản xuất số lượng nhỏ so sánh với việc sản xuất truyền thống như dập tấm đắt tiền hơn. Bằng phương pháp này, chúng tôi có thể tạo thành các hình dạng đối xứng, hình nón hoặc hình trụ để chế tạo được các dây, ống và các thanh định hình có đường kính rất nhỏ. Phương pháp này đảm bảo độ chính xác cao, độ nhẵn bề mặt tốt và nâng cao độ bền của vật liệu.
Do đó, chúng tôi đã bắt tay nghiên cứu về Miết có lòng khuôn và ứng dụng rồi so sánh nó với không lòng khuôn như thế nào.
4. Kết quả nghiên cứu:
Dựa trên các kết quả về mô phỏng và thực nghiệm so sánh (đồ dày, lòng khuôn ...) về
các yếu tố:
- So sánh chi tiết có lòng khuôn và không có lòng khuôn.
- So sánh đồ dày của tấm phôi để miết.
Từ đó làm sáng tỏ lý thuyết và kết quả nó khác nhau như thế nào?
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ MIẾT CNC
1.1 Tổng quan về công nghệ, sản phẩm và thiết kế miết ......................................... 9
1.2. Lịch sử các phương pháp tạo hình kim loại tấm và công nghệ ISF ............... 10
1.2.1. Lịch sử phát triển của tạo hình kim loại tấm ........................................... 10
1.2.2. Các phương pháp tạo hình tấm truyền thống ........................................... 11
1.2.3. Lịch sử phát triển của phương pháp ISF .................................................. 13
1.2.4 Khả năng biến dạng dẻo của vật liệu trong phương pháp ISF .................. 18
1.3. Phân loại ISF ................................................................................................... 20
1.3.1. SPIF ......................................................................................................... 20
1.3.2. TPIF ......................................................................................................... 21
1.4. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước .......................................... 21
1.5 Đặc điểm công nghệ miết, yêu cầu về vật liệu ................................................ 27
1.5.1 Kích thước sản phẩm: ............................................................................... 27
1.5.2 Một số thông số công nghệ miết: .............................................................. 27
1.5.3 Yêu cầu vật liệu gia công bằng miết:........................................................ 28
1.6 Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 32
1.7 Mục tiêu của đề tài ........................................................................................... 32
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÔNG NGHỆ VÀ MÁY GIA CÔNG ISF
2.1 Tổng quan thiết bị gia công bằng công nghệ ISF ............................................ 33
2.1.1 Máy thực hiện quá trình biến dạng tấm .................................................... 33
2.1.2 Dụng cụ trong quá trình miết .................................................................... 34
2.1.3 Đồ gá tấm kẹp kim loại ............................................................................. 37
2.2 Ảnh hưởng của thông số gia công lên khả năng tạo hình – chất lượng bề mặt và độ chính xác ............................................................................................................... 40
2.2.1 Ảnh hưởng của vận tốc tiến dụng cụ F đến khả năng biến dạng chất lượng bề mặt ..................................................................................................................... 40
2.2.2 Ảnh hưởng của bước tiến dao dọc ΔZ đến khả năng biến dạng bề mặt ... 41
2.2.3 Ảnh hưởng của đường kính dụng cụ tạo hình d đến khả năng biến dạng và chất lượng bề mặt ................................................................................................... 41
2.2.4 Ảnh hưởng của loại vật liệu gia công đến khả năng biến dạng và chất lượng bề mặt ..................................................................................................................... 42
2.2.5 Ảnh hưởng của bôi trơn đến khả năng biến dạng và chất lượng bề mặt .. 42
2.2.6 Ảnh hưởng của đường chạy dao dụng cụ đến độ nhám bề mặt ................ 42
2.2.7 Ảnh hưởng của đường chạy dao tới năng suất gia công. .......................... 44
2.2.8 Chiều dày sản phẩm trong công nghệ ISF. ............................................... 45
CHƯƠNG 3
QUY TRÌNH THIẾT KẾ LÒNG KHUÔN ĐỊNH HÌNH
3.1 Tại sao phải làm lòng khuôn cho quy trình gia công công nghệ ISF .............. 46
3.1.1 Nhắc lại quá trình tạo hình nhanh ISF ...................................................... 46
3.1.2 Độ chính xác hình học trong công nghiệp ISF ......................................... 47
3.2 Chọn vật liệu chế tạo khuôn ............................................................................ 49
3.3 Thiết kế lòng khuôn ......................................................................................... 51
3.3.1 Giới thiệu phần mềm thiết kế ................................................................... 51
3.3.2 Quá trình thiết kế trên Creo 5.0 ................................................................ 51
CHƯƠNG 4
CHƯƠNG TRÌNH NC CHO QUÁ TRÌNH MIẾT CNC
4.1 Giới thiệu phần mềm gia công ......................................................................... 62
4.2 Quá trình lập trình gia công trên Creo 5.0 ....................................................... 63
4.2.1 Thông số gia công ..................................................................................... 63
4.2.2 Mô phỏng quá trình gia công .................................................................... 66
4.2.3 Xuất code .................................................................................................. 67
4.3 Thực nghiệm .................................................................................................... 68
4.3.1 Bảng quy hoạch thực nghiệm ................................................................... 68
4.3.2 Sản phẩm thí nghiệm đạt được ................................................................. 78
CHƯƠNG 5
ĐO ĐẠC BIÊN DẠNG
5.1 Dụng cụ đo đạc ................................................................................................ 79
5.2 Xử lý số liệu ..................................................................................................... 80
5.2.1 Khuôn cầu lõm 8 (mm) ............................................................................. 81
5.2.2 Khuôn cầu lõm 18 (mm) ........................................................................... 99
5.2.3 Khuôn cầu lõm 28 (mm) ......................................................................... 120
5.2.4 Khuôn hóc vuông 600 ............................................................................. 141
5.2.5 Khuôn hóc vuông 750 ............................................................................. 162
5.2.6 Khuôn hóc vuông 900 ............................................................................. 183
5.2.7 Khuôn tự chợn ........................................................................................ 204
CHƯƠNG 6 TỔNG KẾT
6.1 Sự khác nhau giữa sản phẩm có lòng khuôn và không có lòng khuôn .......... 225
6.2 Sự ảnh hưởng của độ dày đối với sản phẩm .................................................. 228
6.3 Ảnh hưởng của góc nghiêng đến sản phẩm miết ........................................... 229
6.4 Những khuyết tật gặp phải và hướng giải quyết ............................................ 230
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 232
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian làm đề tài nghiên cứu khoa học, chúng em đã nhận được nhiều sự
giúp đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của các thầy, gia đình và bạn bè.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS. Phạm Sơn Minh, Ths. Trần Minh Thế Uyên, TS. Phạm Hữu Lộc - Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TP.HCM, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình làm đề tài.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy trong trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TP.HCM nói chung, các thầy trong khoa cơ khí chế tạo máy nói riêng đã dạy dỗ cho chúng em kiến thức về các môn đại cương cũng như các môn chuyên ngành, giúp em có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đã luôn tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.
TP.HCM, ngày 20 tháng 07 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Phan Trương Tín
1
DANH MỤC VIẾT TẮT
ISF (Incremental Sheet Forming): Biến dạng cục bộ tăng dần SPIF (Single Point Incremental Forming): Biến dạng cục bộ tăng dần một điểm
TPIF (Two Point Incremental Forming): Biến dạng cục bộ tăng dần hai điểm
FEM (Finite Elements Method): Phương pháp phần tử hữu hạn
TTS (Through Thickness Shear): Thông qua độ dày cắt
FLD (Forming Limit Diagram): Biểu đồ giới hạn biến dạng
2
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Bảng kê chi tiết của đồ gá
Bảng 4.1 Bảng quy hoạch thực nghiệm không lòng khuôn khuôn cầu lõm
Bảng 4.2 Bảng quy hoạch thực nghiệm có lòng khuôn khuôn cầu lõm
Bảng 4.3 Bảng quy hoạch thực nghiệm không lòng khuôn khuôn hóc vuông
Bảng 4.4 Bảng quy hoạch thực nghiệm có lòng khuôn khuôn hóc vuông
Bảng 4.5 Bảng quy hoạch thực nghiệm không lòng khuôn khuôn tự chọn
Bảng 4.6 Bảng quy hoạch thực nghiệm có lòng khuôn khuôn tự chọn
Bảng 5.1 Biên dạng của sản phẩm cầu lõm 8 (mm) có độ dày 0.33 (mm)
Bảng 5.2 Biên dạng của sản phẩm cầu lõm 8 (mm) có độ dày 0.53 (mm)
Bảng 5.3 Biên dạng của sản phẩm cầu lõm 8 (mm) có độ dày 1 (mm)
Bảng 5.4 Biên dạng của sản phẩm cầu lõm 18 (mm) có độ dày 0.33 (mm)
Bảng 5.5 Biên dạng của sản phẩm cầu lõm 18 (mm) có độ dày 0.53 (mm)
Bảng 5.6 Biên dạng của sản phẩm cầu lõm 18 (mm) có độ dày 1 (mm)
Bảng 5.7 Biên dạng của sản phẩm cầu lõm 28 (mm) có độ dày 0.33 (mm)
Bảng 5.8 Biên dạng của sản phẩm cầu lõm 28 (mm) có độ dày 0.53 (mm)
Bảng 5.9 Biên dạng của sản phẩm cầu lõm 28 (mm) có độ dày 1 (mm)
Bảng 5.10 Biên dạng của sản phẩm hóc vuông 600 có độ dày 0.33 (mm)
Bảng 5.11 Biên dạng của sản phẩm hóc vuông 600 có độ dày 0.53 (mm)
Bảng 5.12 Biên dạng của sản phẩm hóc vuông 600 có độ dày 1 (mm)
Bảng 5.13 Biên dạng của sản phẩm hóc vuông 750 có độ dày 0.33 (mm)
Bảng 5.14 Biên dạng của sản phẩm hóc vuông 750 có độ dày 0.53 (mm)
3
Bảng 5.15 Biên dạng của sản phẩm hóc vuông 750 có độ dày 1 (mm)
Bảng 5.16 Biên dạng của sản phẩm hóc vuông 900 có độ dày 0.33 (mm)
Bảng 5.17 Biên dạng của sản phẩm hóc vuông 900 có độ dày 0.53 (mm)
Bảng 5.18 Biên dạng của sản phẩm hóc vuông 900 có độ dày 1 (mm)
Bảng 5.19 Biên dạng của sản phẩm tự chọn có độ dày 0.33 (mm)
Bảng 5.20 Biên dạng của sản phẩm tự chọn có độ dày 0.53 (mm)
Bảng 5.21 Biên dạng của sản phẩm tự chọn có độ dày 1 (mm)
4
DANH SÁCH HÌNH ẢNH BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Máy miết đơn giản
Hình 1.2 Quá trình miết trên máy tiện ngang
Hình 1.3 Mô phỏng về quá trình miết trên máy CNC
Hình 1.4 Quá trình miết trên máy CNC
Hình 1.5 Các bước trong quy trình ISF
Hình 1.6 Quy trình ISF
Hình 1.7 SPIF
Hình 1.8 TPIF
Hình 1.9 Nghiên cứu của David Adams
Hình 1.10: Máy miết chép hình nằm ngang Hình 1.11 Máy miết đứng
Hình 1.12: Một số sản phẩm A1050-H14 gia công bằng thông số tối ưu
Hình 1.13 Thực nghiệm SPIF đối với PVC
Hình 1.14 Các dạng sản phẩm miết
Hình 1.20 Mô tả sơ đồ của SPIF (Henrard et al., 2010).
Hình 1.21 Đường chạy dao cho hình dạng hình nón (He et al ., 2005).
Hình 2.1 Máy miết CNC do nhóm K15 ĐH SPKT thiết kế và chế tạo
Hình 2.3 Dao trong quá trình gia công
Hình 2.3 Đồ gá được lắp ráp trên phần mềm
Hình 2.4 Đồ gá kẹp khi gia công bằng phương pháp ISF
Hình 2.5 Đồ gá khi gá trên máy
Hình 2.6 Đường chạy dao đơn giản nhất được sử dụng trong ISF
Hình 2.7 Những đường chạy dao khác nhau gần nhiều xoắn ốc
Hình 2.8 Hai kiểu đường chạy dao khác nhau ảnh hưởng đến thời gian gia công
Hình 2.9 Chiều dày của sản phẩm trong công nghệ ISF
Hình 3.1 Biểu đồ sơ lược của quá trình tạo hình kim loại tấm cục bộ liên tục
5
Hình 3.2 (a) Tạo hình không vật đỡ Hình 3.2 (b) Tạo hình có vật đỡ
Hình 3.3 So sánh giữa mô hình lý thuyết và biên dạng thực đo theo các mặt cắt
A-O và B-O
Hình 3.4 Hiệu ứng biến dạng ngược (springback) và hiệu ứng gối (pillow) cùng các thông
số đầu ra K1, K2 để đo đạc hai hiệu ứng
Hình 3.5 Nhựa POM tấm
Hình 3.6 Bản vẽ lòng khuôn lõm cầu đáy 8mm
Hình 3.7 Lòng khuôn lõm cầu đáy 8mm
Hình 3.8 Bản vẽ lòng khuôn lõm cầu đáy 18mm
Hình 3.9 Lòng khuôn lõm cầu đáy 18mm
Hình 3.11 Lòng khuôn lõm cầu đáy 28mm
Hình 3.12 Bản vẽ lòng khuôn lõm hóc vuông có góc nghiêng 600
Hình 3.13 Lòng khuôn lõm hóc vuông có góc nghiêng 600
Hình 3.14 Bản vẽ lòng khuôn lõm hóc vuông có góc nghiêng 750
Hình 3.15 Lòng khuôn lõm hóc vuông có góc nghiêng 750
Hình 3.16 Bản vẽ lòng khuôn lõm hóc vuông có góc nghiêng 900
Hình 3.17 Lòng khuôn lõm hóc vuông có góc nghiêng 900
Hình 3.18 Bản vẽ lòng khuôn tự chọn
Hình 3.19 Lòng khuôn tự chọn
Hình 4.1 Đường chạy dao của Creo 5.0
Hình 4.2 Đường chạy dao bậc thang
Hình 4.3 Chọn loại dao gia công
Hình 4.4 Chọn loại chu trình gia công
Hình 4.5 Thiết lập thông số gia công
Hình 4.6 Mô phỏng đường chạy dao
Hình 4.7 G-code cho gia công miết
6
Hình 4.8 Sản phẩm thực nghiệm (dạng cầu lõm)
Hình 4.9 Sản phẩm thực nghiệm 3D (dạng cầu lõm)
Hình 4.10 Sản phẩm thực nghiệm (dạng hóc vuông)
Hình 4.11 Sản phẩm thực nghiệm 3D (dạng hóc vuông)
Hình 4.12 Sản phẩm thực nghiệm (dạng khuôn tự chọn)
Hình 4.13 Sản phẩm thực nghiệm (dạng khuôn tự chọn)
Hình 4.14 Một số hình ảnh sản phẩm thực tế
Hình 5.1 Thước đo khoảng cách bằng laser
Hình 5.2 Quá trình đo đạc
Hình 5.3 Sản phẩm cầu lõm 8 (mm) có độ dày 0.33 (mm)
Hình 5.4 Biểu đồ biên dạng của sản phẩm cầu lõm 8mm có độ dày 0.33mm
Hình 5.5 Sản phẩm cầu lõm 8 (mm) có độ dày 0.53 (mm)
Hình 5.6 Biểu đồ biên dạng của sản phẩm cầu lõm 8mm có độ dày 0.53mm
Hình 5.7 Sản phẩm cầu lõm 8 (mm) có độ dày 1 (mm)
Hình 5.8 Biểu đồ biên dạng của sản phẩm cầu lõm 8mm có độ dày 1 mm
Hình 5.9 Sản phẩm cầu lõm 18 (mm) có độ dày 0.33 (mm)
Hình 5.10 Biểu đồ biên dạng của sản phẩm cầu lõm 18 mm có độ dày 0.33 mm
Hình 5.11 Sản phẩm cầu lõm 18 (mm) có độ dày 0.53 (mm)
Hình 5.12 Biểu đồ biên dạng của sản phẩm cầu lõm 18 mm có độ dày 0.53 mm
Hình 5.13 Sản phẩm cầu lõm 18 (mm) có độ dày 1 (mm)
Hình 5.14 Biểu đồ biên dạng của sản phẩm cầu lõm 18 mm có độ dày 1 mm
Hình 5.15 Sản phẩm cầu lõm 28 (mm) có độ dày 0.33 (mm)
Hình 5.16 Biểu đồ biên dạng của sản phẩm cầu lõm 28 mm có độ dày 0.33 mm
Hình 5.17 Sản phẩm cầu lõm 28 (mm) có độ dày 0.53 (mm)
Hình 5.18 Biểu đồ biên dạng của sản phẩm cầu lõm 28 mm có độ dày0.53 mm
Hình 5.20 Biểu đồ biên dạng của sản phẩm cầu lõm 28 mm có độ dày 1 mm
7
Hình 5.21 Sản phẩm hóc vuông 600 có độ dày 0.33 (mm)
Hình 5.22 Biểu đồ biên dạng của sản phẩm hóc vuông 600 có độ dày 0.33 mm
Hình 5.23 Sản phẩm hóc vuông 600 có độ dày 0.53 (mm)
Hình 5.24 Biểu đồ biên dạng của sản phẩm hóc vuông 600 có độ dày 0.53 mm
Hình 5.25 Sản phẩm hóc vuông 600 có độ dày 1 (mm)
Hình 5.26 Biểu đồ biên dạng của sản phẩm hóc vuông 600 có độ dày 1 mm
Hình 5.27 Sản phẩm hóc vuông 750 có độ dày 0.33 (mm)
Hình 5.28 Biểu đồ biên dạng của sản phẩm hóc vuông 750 có độ dày 0.33 mm
Hình 5.29 Sản phẩm hóc vuông 750 có độ dày 0.53 (mm)
Hình 5.30 Biểu đồ biên dạng của sản phẩm hóc vuông 750 có độ dày 0.53 mm
8
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ MIẾT CNC
1.1 Tổng quan về công nghệ, sản phẩm và thiết kế miết
Miết là một phương pháp gia công kim loại bằng áp lực để tạo hình chi tiết rỗng từ phôi phẳng hoặc phôi rỗng dưới tác dụng của lực công tác làm biến dạng dẻo cục bộ theo quỹ đạo xác định trên phôi quay.
Công nghệ miết ép tạo hình được biết đến từ nhiều thế kỷ trước. Ban đầu những người thợ thủ công sử dụng các thiết bị thô sơ để miết tạo hình các tấm kim loại mỏng để tạo ra các đồ mỹ nghệ, vật dụng dạng tròn xoay như nồi, bình hoa. Người ta sớm thấy rằng các sản phẩm tròn xoay rỗng bằng vàng, bạc, đồng… được làm bằng cách này rất dễ dàng thực hiện, người thợ kim hoàn đã truyền cảm hứng nghệ thuật vào việc tạo hình mà không cần qua nhiều khuôn mẫu. Công nghệ miết ép được áp dụng nhiều vào đồ dân dụng, công nghiệp, đặc biệt là những năm thế kỷ 19. Vật liệu sử dụng chế tạo sản phẩm lúc này đã xuất hiện cả hợp kim nhôm, thép, các hợp kim có độ bền cao…
Ngày nay, công nghệ miếp ép đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực công nghiệp khác nhau: hóa dầu, chế tạo máy, hàng dân dụng… sản phẩm được chế tạo từ công nghệ này rất đa dạng, từ các chi tiết rộng nhỏ vài mm đến các đáy bình áp suất đường kính 3/4m. Các chi tiết có hình dạng từ tròn xoay tới hình dạng rất phức tạp, trong công nghiệp hóa chất, hóa dầu, hàng không vũ trụ… cũng đã thực hiện bằng công nghệ miết ép.
Sản phẩm miết rất đa dạng và phong phú về chủng loại, hình dáng và kích thước, cũng như vật liệu của sản phẩm. Các ngành công nghiệp ứng dụng công nghệ miết là: công nghệ sản xuất hàng tiêu dùng, công nghệ sản xuất ô tô, công nghệ quốc phòng… Do đặc điểm của công nghệ miết là biến dạng cục bộ từng phần của sản phẩm nên công suất đòi hỏi của thiết bị miết nhỏ hơn rất nhiều so với công suất của thiết bị khác dùng để chế tạo (bằng phướng pháp biến dạng) cùng một số loại sản phẩm đó.
Miết cũng áp dụng trong sản xuất loại nhỏ vì khi chế tạo khuôn dập vuốt mất nhiều thời gian và hiệu quả kinh tế không cao. Máy miết vạn năng có thể thực hiện các nguyên công sau.
9
- Miết chi tiết dạng rỗng dạng tròn xoay (biến mỏng và không biến mỏng)
- Là phẳng bề mặt chi tiết
- Miết cổ hẹp của các phôi trụ rỗng
- Cắt và cuốn mép
Ống thành mỏng độ bền cao chịu áp lực lớn được dụng nhiều trong công nghiệp hàng không, quân sự, chế tạo thiết bị thủy lực… Để ống chịu được áp lực cao, vật liệu cần được chế tạo để có tổ chức phù hợp có độ bền kết cấu lớn, thớ kim loại hình thành theo chiều xoắn hướng tiếp tuyến của ống. Các ống chế tạo bằng phương pháp miết ép thỏa mãn các yêu cầu trên với giá thành không quá đắt.
Do ống có kết cấu với độ bền cao, nhẹ, nên đã được dùng nhiều trong chế tạo các chi tiết quan trong trong tên lửa, máy bay, vũ khí. Công nghệ này thay thế cho việc dùng các vật liệu hợp kim đặc biệt với những công nghệ phức tạp.
1.2. Lịch sử các phương pháp tạo hình kim loại tấm và công nghệ ISF
1.2.1. Lịch sử phát triển của tạo hình kim loại tấm
Ở châu âu, công nghệ gia công kim loại tấm ra đời từ thời kỳ đồ sắt, đồ đồng nhưng đến thời Trung cổ mới có nhiều sản phẩm đa dạng phục vụ cho cuộc sống, cho chiến tranh như ly, tách, thìa, dao, kiếm… các bộ áo giáp tinh xảo được lắp ráp khớp động cho phép người mặc cử động dễ dàng. Thời gian này thợ rèn kiêm luôn thợ gò và được xem như một ngành nghề quyết định sự tồn vong của một xã hội: chế tạo vũ khí. Vào các thời kỳ sau này như Phục Hưng, Cổ điển… Sản phẩm chế tạo từ tấm kim loại vẫn còn phát triển rất chậm vì chỉ phục vụ các dụng cụ gia đình hay chiến tranh do kỹ nghệ cơ khí chưa phát triển và cũng chưa được nghiên cứu lý thuyết… Phải chờ đến thế kỷ thứ 18 khi cuộc cách mạng kỹ nghệ cơ khí phát triển tại Anh và lan rộng trên thế giới thì công nghệ gia công tấm mới được nghiên cứu, phát triển và đóng góp nhiều sản phẩm đa dạng cho ngành cơ khí.
10
Hình 1.1 Máy miết đơn giản
1.2.2. Các phương pháp tạo hình tấm truyền thống
Phương pháp biến dạng kim loại bằng áp lực, hay công nghệ biến dạng tạo hình là một phương pháp công nghệ, vừa là công nghệ chuẩn bị - tạo phôi cho công nghệ cơ khí vừa là công nghệ tạo hình sản phẩm cuối cùng, không những cho phép tạo ra hình dáng, kích thước sản phẩm mà còn cho sản phẩm kim loại một chất lượng cao về tinh chất cơ – lý – hóa, tiết kiệm nguyên vật liệu, và cho năng suất lao động cao, từ đó hạ giá thành sản phẩm. Là dạng công nghệ duy nhất cùng một lúc biến đổi hình dáng kích thước và tổ chức kim loại, nên chúng được ứng dụng khi yêu cầu chất lượng sản phẩm cao. Trong điều kiện biến dạng và xử lý nhiệt nhất định, tổ chức kim loại thay đổi: phá bỏ tổ chức đúc, tạo tổ chức thớ, làm nhỏ hạt tinh thể, tạo tectua, phá vỡ và làm phân tán các hạt tạp chất, nhờ đó làm tăng tính bền, độ dai va đập, khả năng chịu mỏi, chịu va đập, tăng tuổi thọ sản phẩm. Sản phẩm của Công nghệ áp lực rất đa dạng, gia công nhiều loại vật liệu. Có thể tạo ra trạng thái siêu dẻo, gia công với biến dạng lớn hoặc gia công các vật liệu khó biến dạng.
11
Hình 1.2 Quá trình miết trên máy tiện ngang
Trải qua một thời gian phát triển lâu dài, ngành công nghệ kim loại mới được các nhà khoa học nghiên cứu lý thuyết, phân loại dựa trên các đặc điểm về gia công tạo hình. Các công nghệ gia công áp lực cổ điển như: Cán, Kéo, Ép, Rèn, Dập, chiếm trên 80% tổng sản lượng các sản phẩm kim loại tấm và đang tiếp tục hoàn thiện công nghệ, bảo đảm năng suất chất lượng sản phẩm.
Mặt khác, cùng với thế mạnh về công nghệ so với các phương pháp sản xuất cơ khí khác như dập vuốt, miết dựa trên sự biến dạng cục bộ từng phần của sản phẩm nên lực công nghệ yêu cầu nhỏ hơn rất nhiều, dẫn đến yêu cầu về trang thiết bị nhỏ gọn hơn do đó phù hợp với sản xuất loạt nhỏ, hay đơn chiếc. Hiện nay trên thế giới, các nước công nghiệp phát triển như Mỹ, Nga, Đức… đã đạt được rất nhiều thành tựu trong việc áp dụng công nghệ miết để chế tạo những chi tiết khó, phức tạp. Họ cũng đã sản xuất được các máy miết hiện đại được điều khiển theo chương trình số có công suất lớn ứng dụng mạnh mẽ vào công nghiệp nặng. Các máy miết chuyên dụng được thiết kế để chế tạo một số chủng loại sản phẩm xác định có kiểu dáng kích thước phù hợp với chủng loại
12
sản phẩm đó. Tuy nhiên trong tình hình phát triển công nghệ miết mạnh mẽ trên thế giới như vậy, thì với điều kiện sản xuất của nước ta, các cơ sở sản xuất cơ khí chưa thể chế tạo ra các máy miết chuyên dụng hiện đại, mà chủ yếu hoạt động trên các máy CNC công suất vừa và lớn được điều khiển theo chương trình số đều được nhập từ nước ngoài với giá thành rất cao. Chính điều đó đã hạn chế rất lớn đến việc ứng dụng, phát triển công nghệ miết ở nước ta hiện nay. Đồng thời đặt ra cho các nhà khoa học hoạt động trong lĩnh vực cơ khí nước nhà bài toán cần đi tìm lời giải là làm sao ứng dụng, phát huy được công nghệ miết với những ưu thế vượt trội vào điều kiện sản xuất của nước ta hiện nay.
Hình 1.3 Mô phỏng về quá trình miết trên máy CNC
a) Kết quả thu được
b) Quá trình thông số
1.2.3. Lịch sử phát triển của phương pháp ISF
Năm 1967, Leszak phát minh một phương pháp tạo hình kim loại không dùng khuôn bằng cách sử dụng chuyển động của dụng cụ được điều khiển số. Phương pháp này sử dụng một dụng cụ đơn giản, biến dạng từ từ vật liệu kim loại dạng tấm theo từng lớp để đạt được hình dạng của sản phẩm hoàn thiện. Trong thời điểm đó, khả năng áp dụng điều khiển số còn hạn chế, do vậy việc ứng dụng phương pháp này vào thực tiễn vẫn còn chưa khả thi.
13
Đầu những năm của thập niên 90, có một số nghiên cứu công bố về phương pháp này trong lĩnh vực kim loại tấm (Powell và Andrew, 1992: Iseki, 1992; Kitazawa, 1993: Matsubara, 1994) nhưng vẫn còn hạn chế trong nghiên cứu. Vấn đề về độ chính xác của phương pháp này vẫn còn là một thách thức vì thế chúng chưa trở thành một phương pháp có thể ứng dụng đại trà trong công nghiệp.
Đến cuối năm 2005, phương pháp đã này trở thành một trong các chủ đề của nhiều hội nghị khoa học trên thế giới, nhiều nghiên cứu khoa học được công bố giúp tăng bước hiểu rõ mối quan hệ giữa các thông số và quá trình biến dạng của cộng nghệ tạo hình kim loại tấm này (Felice và Micari 2006, Hirt, Young, Jeswiet 2006). Không giống những quá trình biến dạng kim loại tấm khác, quá trình tạo hình tấm bằng biến dạng cục bộ liên tục không yêu cầu bất kỳ chày hay khuôn chuyên dụng nào để tạo ra những hình dạng phức tạp, bởi vậy nó giống như tạo mẫu nhanh. Quá trình sử dụng một dụng cụ đầu cầu, tiêu chuẩn, đường kính có thể nhỏ hơn rất nhiều so với chi tiết được gia công. Suốt quá trình biến dạng, dụng cụ di chuyển theo một chiều theo một chuỗi các đường cong kín theo hình dạng cuối cùng của chi tiết và biến dạng mở rộng dần cho đến hình dạng mong muốn. Một ví dụ về đường chạy dao được chỉ ra như hình 1.4.
Hình 1.4 Quá trình miết trên máy CNC
Sự biến dạng chỉ hạn chế trong vùng xung quanh dụng cụ. Những vùng không tiếp
xúc với dụng cụ sẽ không bị biến dạng.
14
Mô tả quá trình
ISF là kỹ thuật tạo hình không khuôn cho vật liệu tấm. ISF sử dụng một dụng cụ đầu tròn chạy theo một quỹ đạo xác định được điều khiển bằng chương trình số làm biến dạng tấm kim loại đƣợc kẹp chặt trên bàn máy hoặc đồ gá để tạo ra hình dáng sản phẩm mong muốn. Vật liệu tấm có thể là kim loại hoặc polymer. Dụng cụ được gắn trên máy điều khiển số, có thể là máy ISF chuyên dùng hoặc máy CNC ba trục hoặc cánh tay robot. Từng lớp vật liệu theo phương ngang sẽ biến dạng dẻo cục bộ liên tục trong suốt quá trình gia công để hình thành nên hình dạng cuối cùng của sản phẩm [2]. Bề dày của mỗi lớp phụ thuộc vào bước tiến theo phương thẳng đứng ∆z của quỹ đạo dụng cụ.
1) Phôi được kẹp chặt trên đồ gá.
2) Dụng cụ đi xuống và tiếp xúc với phôi.
3) Dụng cụ chuyển động theo quỹ đạo để tạo hình lớp đầu tiên.
4) Dụng cụ lặp lại chuyển động để tạo hình các lớp tiếp theo cho đến hết quỹ đạo.
Hình 1.5 Các bước trong quy trình ISF
Với kỹ thuật này, một chi tiết kim loại tấm chỉ được gia công trong thời gian ngắn từ mô hình CAD mà không cần qua các công đoạn làm khuôn và sửa khuôn vốn phức tạp và đắt tiền.
15
Hình 1.6 Quy trình ISF
Quy trình ISF được mô tả như. Mô hình 3D của sản phẩm kim loại tấm được thiết kế trên các phần mềm CAD (AutoCad, Creo, Solidwork hoặc Catia,…), hoặc được xuất ra từ các phần mềm 3D khác theo các chuẩn IGES, STEP. Từ dữ liệu 3D CAD này, thông qua các ứng dụng CAM (Creo hay Catia,…), quỹ đạo của dụng cụ và các thông số công nghệ (vận tốc vòng của dụng cụ, bước tiến, chiều sâu,…) được thiết lập. Thông tin về quỹ đạo dụng cụ và thông số công nghệ chứa trong tập tin mà máy CNC đọc được. Quá trình gá đặt phôi lên máy CNC được thực hiện thông qua đồ gá chuyên dùng, đồng thời tiến hành đổ chương trình vào máy và gia công. Việc chuẩn bị gia công trong phương pháp ISF mất ít thời gian và linh hoạt vì hầu hết các quá trình hiệu chỉnh và thay đổi thiết kế đều được thực hiện trên phần mềm. Mặc dù năng suất không cao bằng phương pháp dập nhưng ISF rất phù hợptrong việc tạo mẫu sản phẩm, trong sản xuất đơn chiếc và sửa chữa. Đặc biệt, ISF có thể được ứng dụng trong y học để tạo ra các mãnh xương nhân tạo bằng thép không gỉ vốn cứng, khó gia công và số lượng rất hạn chế. Trong trường hợp này, ISF được thực hiện kết hợp với gia nhiệt cho chi tiết và công nghệ Scan 3D.
16
Ưu nhược điểm của phương pháp ISF:
Ưu điểm:
Chi tiết có thể được tạo hình, sửa chữa trực tiếp từ phần mềm CAD với công cụ ít
nhất. Điều này có thể tiến hành tạo mẫu nhanh hay sản xuất loạt nhỏ.
Quá trình biến dạng không cần khuôn. Tuy nhiên nó cần có tấm đỡ phía dưới để tạo
sự chuyển góc rõ ràng tại mặt tấm kim loại.
Thay đổi kích thước chi tiết nhanh chóng và dễ dàng, tạo khả năng linh hoạt cao.
Tạo mẫu nhanh dễ dàng
Vùng biến dạng dẻo nhỏ và sự gia tăng của quá trình góp phần làm tăng khả năng biến
dạng, giúp tấm kim loại dễ tạo hình hơn
Máy phay CNC truyền thống có thể thực hiện được quá trình này.
Chất lượng bề mặt có thể thay đổi được theo yêu cầu
Quá trình biến dạng không gây tiếng ồn
Giới hạn biến dạng cao hơn các phương pháp biến dạng dùng khuôn khác vì khi biến
dạng, vật liệu dưới tấm không bị đùn lại trong lòng khuôn.
Nhược điểm:
Hạn chế chính là thời gian tạo hình dài hơn nhiều so với những phương pháp tương
đương như dập sâu.
Kích thước chi tiết bị giới hạn bởi kích thước máy CNC
Giới hạn trong sản xuất nhỏ, đơn chiếc
Quá trình tạo hình phải trải qua nhiều bước
Xuất hiện biến dạng đàn hồi
Chất lượng bề mặt không cao, phụ thuộc vào nhiều yếu tố
Không biến dạng được các chi tiết có dạng côn ngược
17
Đường biểu diễn giới hạn biến dạng truyền thống không thể sử dụng để dự đoán các khuyết tật cũng như phá hủy chi tiết cho công nghệ này. Một đường biểu diễn khác cần được xây dựng để dự đoán các khuyết tật riêng cho phương pháp này
Khả năng biến dạng cao nhưng góc giới hạn biến dạng lại thấp (tùy thuộc vào vật liệu
tấm, bước tiến Z, đường kính dụng cụ, số vòng quay…)
Độ chính xác của biên dạng chưa cao
Trong quá trình biến dạng đòi hỏi phải có một lượng lớn chất bôi trơn để làm giảm
ma sát và nhiệt sinh ra.
1.2.4 Khả năng biến dạng dẻo của vật liệu trong phương pháp ISF
Khả năng biến dạng của vật liệu được đặc trưng bởi góc biến dạng lớn nhất amax. Thông số này được nghiên cứu trong nhiều tài liệu công bố trên thế giới. Nó chịu ảnh hưởng của các thông số sau.
Độ dày của tấm
Bề dày tấm kim loại ảnh hưởng lên góc xuống dụng cụ tạo hình lớn nhất. Theo định lý Sin
t = t0.Sin = t0. Cos
Trong đó:
t: bề dày tấm sau khi biến dạng
t0 : bề dày tấm lúc ban đầu
: góc giới hạn biến dạng
Bước tiến dụng cụ theo phương Z
Kích thước xuống dao
z có ảnh hưởng đến khả năng tạo hình và độ nhám bề mặt. Cũng giống như khi cắt kim loại, bước tiến Z lớn thì lực biến dạng lớn và độ nhám bề mặt cũng tăng lên.
Tốc độ di chuyển dụng cụ F
Thông số này cũng ảnh hưởng đến quá trình biến dạng và chất lượng bề mặt. Khi tốc độ tiến dụng cụ tăng lên sẽ kéo theo sự tăng lên các ứng suất kéo theo sự tăng lên
18
các ứng suất kéo và biến dạng trong vật liệu. Đây cũng là một thông số quan trọng cần được xét đến trong các thí nghiệm khả năng biến dạng.
19
Đường kính dụng cụ tạo hình D
Đường kính dụng cụ D là một thông số quan trọng. Đầu dụng cụ là nơi tập trung sức căng khi tạo hình. Khi tăng bán kính dụng cụ thì sức căng trải ra trên một vùng rộng của bề mặt đầu cầu, vì thế giảm khả năng gia công. Mặt khác khi đường kính dụng cụ tăng lên, quá trình càng giống với giập truyền thống, do đó giảm giới hạn tạo hình.
Thông số vật liệu
Mỗi vật liệu có khả năng biến dạng khác nhau và các vật liệu khác nhau có các
góc biến dạng giới hạn khác nhau.
1.3. Phân loại ISF
Phương pháp ISF được phân biệt thành hai hình thức khác nhau là tạo hình gia tăng đơn điểm (Single Point Incremetal Forming – SPIF) và tạo hình gia tăng hai điểm (Two Point Incremental Forming – TPIF).
1.3.1. SPIF
SPIF được mô tả trên (Hình 1.6). Đây là phương pháp tạo hình gia tăng dùng dụng cụ tác dụng lực lên một mặt của tấm vật liệu được kẹp chặt xung quanh còn mặt kia để biến dạng tự do. Dụng cụ vừa quay quanh trục của nó vừa tịnh tiến theo quỹ đạo được lập trình sẵn. Trong quá trình tạo hình, dụng cụ và tấm vật liệu chỉ tiếp xúc với nhau theo một điểm và có chất bôi trơn để giảm ma sát. Phương pháp này không cần dùng khuôn có hình dáng của sản phẩm mà chỉ cần tấm đỡ dưới có hình dáng là chu vi của sản phẩm và tấm kẹp trên để cố định phôi tấm cần tạo hình. Dụng cụ tạo hình có dạng hình trụ, đầu hình bán cầu. Toàn bộ quá trình được thực hiện trên máy điều khiển số ba trục.
20
Hình 1.7 SPIF
1.3.2. TPIF
TPIF (Hình 1.7) có lực tạo hình tác dụng trên cả hai mặt của tấm (tương tự công nghệ miết có khuôn nhưng tấm không xoay tròn mà chuyển động của dụng cụ tạo hình sẽ tạo hình bằng cách miết lên mặt tấm tựa hay dưỡng tạo phần lồi).
Hình 1.8 TPIF a) Trước gia công b) Sau gia công
1.4. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước
*Trên thế giới:
Hiện nay, các nước phát triển trên thế giới (Nga, Đức, Anh, Pháp, Mỹ) đã đạt được nhiều thành tựu trong việc áp dụng công nghệ miết để chế tạo những chi tiết tròn xoay, nhẹ, chịu tải cao, điều kiện làm việc khốc liệt với hệ số an toàn cao. Các máy miết hiện
21
đại được điều khiển theo chương trình số có công suất lớn được dùng để chế tạo các chi tiết có độ bền cao, chiều dày lớn: đáy nồi hơi, bình chứa khí hóa lỏng, bình áp lực, chỏm cầu… Trên các máy có công suất trung bình điều khiển số, người ta đã chế tạo các chi tiết dạng rỗng tròn xoay thành mỏng, hình dạng phực tạp.
Nghiên cứu của V.Franzen và cộng sự khảo sát biến dạng của tấm nhựa PVC. Quỹ đạo dụng cụ được dùng là dạng đường xoắn ốc bước 0,5mm.Tác giả phân tích ảnh hưởng đường kính dụng cụ Ø10 ÷ Ø15mm và bề dày 2 ÷ 3mm đến góc tạo hình. Lượng chạy dụng cụ 1500mm/ph, bôi trơn bằng soap - emulsion. Kết quả là cả hai thông số trên đều ảnh hưởng đến góc biến dạng, cụ thể đường kính dụng cụ tăng thì góc biến dạng tăng và bề dày tăng góc biến dạng giảm.
Nghiên cứu của David Adams. Ông dùng hai điện cực, một là dụng cụ tạo hình và một là tấm kim loại làm cho tấm kim loại bị đốt nóng. Đây là một bài báo ngắn, ông chỉ giới thiệu công nghệ SPIF ở nhiệt độ cao trên vật liệu kim loại có độ cứng bình thường và ứng dụng của HOT SPIF chứ chưa nghiên cứu sâu ảnh hưởng của các thông số đến quá trình tạo hình và độ chính xác của sản phẩm. Phương pháp này có nhược điểm rất lớn đó là nhiệt độ phân bố không đều trên tấm, cụ thể là ngay tại vị trí tiếp xúc giữa dụng cụ và tấm kim loại là nóng nhất và dễ rách nhất.
Hình 1.9 Nghiên cứu của David Adams
Kết luận: Các nghiên cứu về SPIF ở nhiệt độ cao khác nhau cơ bản về thiết bị gia
nhiệt, còn phương pháp và các thông số công nghệ vẫn như là ở nhiệt độ thường.
Các máy miết chuyên dụng được thiết kế để chế tạo một số chủng loại sản phẩm xác định thì có kiểu dáng và kích thước phù hợp với chủng loại sản phẩm đó: kiểu đứng và kiểu ngang.
22
Một số loại máy miết:
- Máy miết nằm ngang:
+ Máy PS 60SS: công suất 65 kW, miết được chi tiết có đường kính tới 1600, chiều dày vật liệu 12mm.
+ Máy PS-90: công suất 90kW, miết được chi tiết đường kính tới 1600, chiều dày vật liệu 15mm
+ Máy PS-110SS: công suất 110kW, miết được chi tiết đường kính tới 2100, chiều dày vật liệu 18mm
Hình 1.10: Máy miết chép hình nằm ngang
- Máy miết đứng:
+ Máy VDM 4000E: công suất 160kW, miết được chi tiết đường kính tới 4m, chiều dày vật liệu 30mm
+ Máy VDM 6000E: công suất 250kW, miết được chi tiết đường kính tới 6m, chiều dày vật liệu 30mm.
23
Hình 1.11 Máy miết đứng
* Trong nước:
Công nghệ SPIF đối với Việt Nam gần như chưa được quan tâm nghiên cứu ngoài nhóm nghiên cứu do PGS.TS Nguyễn Thanh Nam, trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh chủ trì, nhưng cũng chỉ mới thực hiện một số nghiên cứu đối với các vật liệu nhôm,thép mềm, nhựa nhiệt dẻo ở nhiệt độ thường, còn đối với vật liệu có độ cứng, độ bền cao thì chưa được nghiên cứu. Các nghiên cứu có thể kể đến:
Nghiên cứu về góc tạo hình của hợp kim nhôm A1050-H14. Tác giả khảo sát ảnh hưởng của bốn thông số công nghệ bước tiến z, đường kính dụng cụ, tốc độ chạy dụng cụ Vxy, tốc độ trục chính, trên tấm nhôm dày 1mm ở nhiệt độ thường bằng thực nghiệm. Đường chạy dao dạng xoắn ốc. Quá trình thực nghiệm thực hiện qua hai bước: bước 1 thực hiện gia công biên dạng nón cụt đường sinh cong để xác định góc tạo hình lớn nhất, bước 2 kiểm tra lại góc biến dạng đó bằng cách gia công biên dạng nón cụt đường sinh thẳng với góc biến dạng nêu trên. Kết quả là đường kính dụng cụ và bước tiến z có ảnh hưởng lớn đến góc tạo hình, trong khi ảnh hưởng của tốc độ chạy dụng cụ và tốc độ trục chính không đáng kể. Nghiên cứu cũng đã đưa ra bộ thông số công nghệ tối ưu và chạy kiểm tra một số chi tiết hình dạng khác nhau.
24
Hình 1.12: Một số sản phẩm A1050-H14 gia công bằng thông số tối ưu
Nghiên cứu khả năng biến dạng của tấm nhựa PVC dày 2mm bằng thực nghiệm có xét đến nhiệt độ. Tác giả xét ảnh hưởng của bốn thông số công nghệ là bước tiến theo phương z, đường kính dụng cụ, tốc độ chạy dụng cụ và nhiệt độ. Mỗi yếu tố có hai mức. Riêng nhiệt độ chỉ khảo sát ở 30oC và 50oC. Mức nhiệt độ này vẫn xem là biến dạng ở nhiệt độ thường. Thí nghiệm cũng được tiến hành theo hai bước như trêm. Kết quả là nhiệt độ có ảnh hưởng lớn nhất đến khả năng biến dạng, kế đến là tốc độ chạy dụng cụ, nhiệt độ và tốc độ chạy dụng cụ tăng thì khả năng biến dạng tăng. Khả năng biến dạng cũng tăng khi tăng bước tiến và đường kính dụng cụ nhưng tương đối thấp. Xuất hiện dạng khuyết tật là chi tiết bị xoắn.
Hình 1.13 Thực nghiệm SPIF đối với PVC
a) Bố trí thí nghiệm b) Kết quả
Kết luận: Các nghiên cứu đều thành công trong việc gia công bằng SPIF với các
thông số công nghệ được sử dụng: 1) Bước tiến z, 2) Tốc độ chạy dụng cụ Vxy, 3) Đường kính dụng cụ D, 4) Tốc độ trục chính, 5) Nhiệt độ. Biên dạng khảo sát là nón cụt với đường sinh cong, quỹ đạo hình xoắn ốc. Áp dụng phương pháp nghiên cứu thực
25
nghiệm và mô phỏng số bằng Abaqus, các tác giả đã kết luận các thông số công nghệ đó đều có ảnh hưởng đến khả năng tạo hình và ảnh hưởng lớn nhất vẫn là ba thông số ∆z, Vxy và D.
Hiện các cơ sở cơ khí trong nước chưa sản xuất máy miết, các thiết bị máy miết sử
dụng hiện nay cho miết không biến mỏng được nhập chủ yếu ở nước ngoài.
- Các cơ sở áp dụng công nghệ miết chế tạo các mặt hàng dân dụng:
+ Công ty Sắt tráng men Hải Phòng
+ Công ty Kim Khí Thăng Long
+ Các công ty sản xuất đồ hộp bao bì
+ Các công ty sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy.
- Các cơ sở áp dụng công nghệ miết không biến mỏng chế tạo các mặt hàng công nghiệp:
+ Công ty thiết bị áp lực: các máy miết đáy nồi hơi.
+ Công ty LiLaMa: máy vê chỏm cầu PPM-600Tx6 đường kính tới 5m vật liệu dày 35 mm.
Nói chung, việc áp dụng công nghệ miết ở nước chúng ta còn rất hạn chế, đó là do
các nguyên nhân:
- Các tính năng của công nghệ miết còn ít được biết đến.
- Chưa có khả năng đầu tư thiết bị, nhất là các thiết bị miết chuyên dùng hiện đại.
Với những ưu điểm nổi trội của phương pháp miết trong chế tạo các chi tiết tròn xoay từ phôi tấm và phôi ống thì việc nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ và thiết bị miết ép trong gia đoạn hiện nay là rất cần thiết. Đất nước đang trên đà công nghiệp hóa và hiện đại hóa nên rất cần có chính sách hợp lý đầu tư cho lĩnh vực miết ép để trở thành một yếu tố thúc đẩy ngành cơ khí nội địa phát triển.
26
Hình 1.14 Các dạng sản phẩm miết
1.5 Đặc điểm công nghệ miết, yêu cầu về vật liệu
1.5.1 Kích thước sản phẩm:
Công nghệ miết có thể được áp dụng để chế tạo các sản phẩm cỡ lớn (đường kính tới 6m, chiều dày sản phẩm 40mm). Khi miết kim loại bị biến cứng mãnh liệt hơn khi dập vuốt nên chi tiết được miết qua một số nguyên công cần được ủ trung gian.
1.5.2 Một số thông số công nghệ miết:
Tốc độ miết phù hợp với loại vật liệu, sản phẩm:
Vật liệu Tốc độ (vòng/phút)
Thép mềm 400 – 600
Nhôm 800 – 1200
Đuyra 500 – 900
Đồng 600 – 800
Đồng thau 800 – 1100
27
Khi miết mỏng, trị số mực biến dạng cho phép đối với thép cacbon thấp và thép không
gỉ 75%, khi chế tạo các chi tiết bán cầu thì không vượt quá 50%.
Giới hạn đường kính tương đối của sản phẩm miết:
dmin/D = 0.2/0.3
Trong đó + dmin là đường kính sản phẩm
+ D là đường kính phôi
Đối với các sản phẩm dạng trụ, kích thước tương đối có thể dmin/D = (0.6/0.8) hoặc
chiều dày tương đối: 0.5 < S/D100 < 2.5
1.5.3 Yêu cầu vật liệu gia công bằng miết:
Miết là phương pháp gia công dựa trên khả năng biến dạng dẻo của kim loại, vì vậy cần có một số yêu cầu riêng đối với phôi và vật liệu gia công. Độ ổn định và chất lượng sản phẩm trong quá trình tạo hình phụ thuộc vào chất lượng của phôi. Sự tồn tại các gỉ sét, các vết xước trên bề mặt phôi làm giảm khả năng biến dạng của phôi và dẫn tới các khuyết tật.
Các phôi tròn cần loại bỏ các vết nứt, ba via và các vết xước, độ đảo của phôi khi quay so với trục miết không được lớn hơn 0.3/0.5mm. Trong trường hợp độ đảo vượt quá giới hạn quy định thì cần phải khử trược khi miết.
Vật liệu của phôi đã miết cần phải thỏa mãn không chỉ mục đích, điều kiện làm việc của chi tiết được chế tạo mà cần phải thỏa mãn các yêu cầu công nghệ cho tính chất, khả năng biến dạng của chúng.
Sự thích hợp của vật liệu để miết ép được quy định trước hết bởi cơ tính của nó: giới hạn chảy và giới hạn bền. Tính dẻo gồm độ giãn dày tương đối và độ thắt tỉ đối. Với vật liệu có độ giãn tương đối lớn thì khả năng gia công bằng miết ép lớn hơn, ngược lại với việc tăng độ cứng thì quá trình miết ép gặp khó khăn hơn. Đối với thép tấm được sử dụng để miết sâu cần có tỉ lệ giữa giới hạn chảy và độ bền là 0.65. Ngoài ra tính nhạy của thép đối vớ sự hóa già có ảnh hưởng xấu đến miết.
Theo một bài báo khoa học về việc Nghiên cứu tính không chính xác hình học trên
hai bên dốc của hình chóp SPIF bằng mô phỏng phần tử hữu hạn đề cập như sau:
28
Tóm tắt
Hình thành một điểm duy nhất (SPIF) là một quá trình sản xuất gần đây có thể mang lại hình dạng đối xứng hoặc không đối xứng cho một tấm kim loại không bị biến dạng bằng cách sử dụng một công cụ nhỏ tương đối. Trong bài viết này, một hình chóp SPIF hai độ dốc với hai độ sâu khác nhau, chịu các sai lệch hình học lớn khi so sánh hình dạng dự định và cuối cùng, được nghiên cứu. Mục tiêu bài viết là phát hiện xem các phân kỳ này có phải do biến dạng dẻo mới trong khi hình thành hình chóp góc thứ hai bằng cách sử dụng mô phỏng các phần tử hữu hạn. Để xác nhận kết quả bằng số, cả hình dạng và lực được so sánh với các phép đo thực nghiệm. Sau đó, một phân tích về trạng thái vật liệu được thực hiện bằng cách sử dụng biến dạng dẻo tương đương, ứng suất von Mises hiệu quả và phân phối ứng suất mang lại thông qua một vết cắt trên lưới. Người ta nhận thấy rằng có sự biến dạng dẻo ở trung tâm của hình chóp, cách xa khu vực công cụ. Ngoài ra, giá trị cao của ứng suất năng suất trong các phần khác của bảng. Vì một hành vi uốn mạnh cộng với độ căng của màng được tìm thấy trong một số phần tử tấm, các ứng suất đàn hồi này là do tác động uốn của dụng cụ. Người ta kết luận rằng độ lệch hình dạng chính đến từ các biến dạng đàn hồi do uốn đàn hồi cấu trúc, cộng với sự đóng góp nhỏ của đàn hồi cục bộ, vì không có biến dạng dẻo được quan sát trong vùng thay đổi góc. Những phát triển trong tương lai trong thiết kế đường chạy dao cuối cùng nên xem xét các biến dạng đàn hồi này để đạt được hình dạng dự định.
Thập kỷ vừa qua đã cho thấy sự quan tâm ngày càng tăng đối với các quy trình hình thành gia tăng (ISF). Từ những phát triển ban đầu ở Nhật Bản trong những năm 1990, mối quan tâm nghiên cứu đã chuyển sang châu Âu trùng khớp với sự đại chúng hóa các máy CNC và phát triển các sản phẩm phần mềm CAD/CAM. Một khía cạnh quan trọng trong các quy trình ISF là hình dạng cuối cùng chỉ được xác định bởi chuyển động của công cụ. Nhiều biến thể của quy trình ISF đã được khám phá, trong đó Hình thành tăng dần một điểm (SPIF) và Hình thành tăng dần hai điểm (TPIF) là hai biến thể phổ biến nhất. Một đánh giá về sự phát triển kỹ thuật của quá trình qua nhiều năm có thể được tìm thấy trong Emmens et al. (2010). Trọng tâm của bài viết là quá trình SPIF, trong đó một tấm kim loại được kẹp bị biến dạng bằng cách sử dụng một công cụ hình cầu tương đối nhỏ, đi theo một con đường phức tạp để có được hình dạng cần thiết.
29
Hình 1.20 Mô tả sơ đồ của SPIF (Henrard et al., 2010).
Hình 1.21 Đường chạy dao cho hình dạng hình nón (He et al ., 2005).
Một trong những đặc điểm nổi bật nhất của quá trình SPIF đó là tính linh hoạt. Do thực tế là hình dạng chỉ được đưa ra bởi chuyển động của công cụ, không cần khuôn dập. Hơn nữa đường chạy dao có thể được kiểm soát dễ dàng bằng các sử dụng phần mềm CAD/CAM trong đó việc thay đổi hình dạng cuối cùng có thể được thực hiện nhanh chóng và không tốn kém. Bản chất “vô tri” này làm cho quy trình SPIF thích hợp cho tạo mẫu nhanh, các mảnh được cá nhân hóa cao và các cấu trúc giống như vỏ hàng loạt khác, có chi phí sản xuất thấp hơn các quy trình thông thường như vẽ sâu (Petek et al ., 2007). Một đánh giá toàn diện về các đặc điểm quá trình và các ứng dụng có thể được tìm thấy trong Jeswiet et al. (2005), từ sản xuất khuôn dập và phụ tùng ô tô đến các ứng dụng y tế (Ambrogio et al., 2005; Duflou et al., 2008b). Ngoài ra, quy trình SPIF đã cho thấy các giới hạn hình thành cao hơn so với các quy trình khác như dập (Emmens and van den Boogaard, 2009). Tuy nhiên quá trình SPIF vẫn có một số nhược điểm quan trọng. Độ chính xác hình học kém thể hiện một nhược điểm lớn của quá trình (Jeswiet
30
et al., 2005; Ambrogio et al., 2010), ngăn chặn sự chấn nhận công nghiệp lớn (Allwood et al., 2005). Ngoài ra quá trình chậm, do giới hạn tốc độ cắt (feed) trong các máy CNC (Ambrogio et al., 2010), giữ cho quá trình SPIF thay thế cho sản xuất hàng loạt. Để cải thiện độ chính xác, nhiều kỹ thuật đã được đề xuất (Micari et al., 2007; Duflou et al., 2008a; Essa et al., 2010). Như được chỉ ra bởi Micari et al. (2007), cách tốt nhất để giảm sự thiếu chính xác là sử dụng đường chạy dao khác với cấu hình CAD mục tiêu theo cách mà sau khi gỡ bỏ công cụ, lò xo đàn hồi và các biến dạng khác có thể đưa tấm tới trạng thái vật chất của tấm và máy móc biến dạng xảy ra trong công cụ.
Bất chấp những tiến bộ đạt được trong những năm qua, mô hình hóa quy trình thông qua Phương pháp phần tử hữu hạn (Finite Elements Method (FEM)) vẫn tiếp tục là một nhiệm vụ đòi hỏi khắt khe. Do kích thước công cụ nhỏ và cơ chế biến dạng vẫn chưa rõ ràng, cần phải có lưới phần tử kích thước nhỏ trên tất cả các tấm để đạt được độ hội tụ và độ chính xác. Sử dụng sơ đồ ngầm có thể có thời gian CPU cao so với sơ đồ rõ ràng (Bambach et al., 2005), do các điều kiện tiếp xúc xen kẽ liên tục. Nói chung đối với các sơ đồ rõ ràng, nhờ các phương pháp số như chia tỉ lệ khối lượng và/hoặc chia tỷ lệ thời gian, có thể giảm đáng kể thời gian tính toán mà không làm giảm độ chính xác FE. Tuy nhiên, việc tìm kiếm các giá trị tỷ lệ được tối ưu hóa không có nghĩa là tầm thường theo Henrard (2008). Mặt khác, mặc dù thời gian mô phỏng cao hơn, các sơ đồ ngầm không cần mở rộng và chúng ổn định vô điều kiện, kết quả của chúng không phụ thuộc vào kích thước mắt lưới (miễn là nó nhỏ hơn bán kính dao) và bước thời gian (tự động điều chỉnh để có được sự hội tụ cân bằng). Mô phỏng ngầm cho thấy kết quả tốt hơn một chút trong dự đoán hình học so với sơ đồ rõ ràng (Bambach, 2004).
Sự lựa chọn của yếu tố hữu hạn cũng rất quan trọng. Thông qua độ dày cắt (TTS) đã được chứng minh là một trong những đặc điểm nổi bật nhất của quy trình SPIF, góp phần vào sự sai lệch giữa luật hình sin và kết quả thí nghiệm (Jackson and Allwood, 2009; Bambach, 2010) và giải thích khả năng định dạng cao của quy trình (Eyckens et al., 2011), so với các quá trình kim loại tấm khác như dập và vẽ sâu (Filice et al., 2002). Một nghiên cứu toàn diện về hiện tượng này đòi hỏi phải sử dụng các yếu tố rắn, nhưng thời gian mô phỏng có thể cực kỳ cao ngay cả đối với hình học và đường chạy dao đơn giản (Eyckens et al., 2010). Để khắc phục vấn đề này, các kỹ thuật như làm lại thích ứng (Lequesne et al., 2008) và cách tiếp cận cấu trúc lại (Hadoush and van den Boogaard, 2009) đã được đề xuất cho mô phỏng ngầm. Một cách khác để giảm thời gian tính toán
31
là sử dụng các phần tử vỏ (Hirt et al., 2002; Bambach and Hirt, 2005), nhưng do những hạn chế của yếu tố (i.e. 2D constitutive law and Kirchhoff-Love assumption) một mô tả chính xác của các biến độ dày thông qua không thể đạt được. Tuy nhiên, đây không phải phạm vi của bài viết này để nghiên cứu TTS và giới hạn định dạng quy trình để có thể sử dụng phần tử vỏ.
Kết luận:
Trong bài viết này, một hình chóp SPIF hai độ dốc với hai độ sâu khác nhau được mô phỏng bằng FEM. Để xác nhận mô hình, hình dạng của một vết cắt ngang và sự tiến hóa lực dọc trục trong quá trình được so sánh. Mô hình có thể mô tả chính xác hình dạng mặc dù bỏ qua độ dày cắt, nhưng dự đoán lực đòi hỏi mô hình tiếp xúc chính xác hơn. Việc sử dụng phần tử vỏ rắn có thể dẫn đến sự cải thiện trong cả hai dự đoán.
1.6 Tính cấp thiết của đề tài
Ép miết kim loại có thể là một phương pháp hiệu quả với chi phí thấp hơn khi sản xuất số lượng nhỏ so sánh với việc sản xuất truyền thống như nhấn dập đắt tiền hơn. Bằng phương pháp này, chúng tôi có thể tạo thành các hình dạng đối xứng, hình nón hoặc hình trụ để chế tạo được các dây, ống và các thanh định hình có đường kính rất nhỏ. Phương pháp này đảm bảo độ chính xác cao, độ nhẵn bề mặt tốt và nâng cao độ bền của vật liệu. Do đó, chúng tôi đã bắt tay nghiên cứu về Miết có lồng khuôn và ứng dụng rồi so sánh nó với không lồng khuôn như thế nào.
1.7 Mục tiêu của đề tài
- Thiết kế và chế tạo đồ gá có lòng khuôn định hình.
- Thực nghiệm đồ gá có lòng khuôn với 3 loại sản phẩm.
32
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÔNG NGHỆ
VÀ MÁY GIA CÔNG ISF
2.1 Tổng quan thiết bị gia công bằng công nghệ ISF
2.1.1 Máy thực hiện quá trình biến dạng tấm
Để có thể thực hiện được quỹ đạo di chuyển của dụng cụ tạo hình nhằm tạo hình sản phẩm mong muốn bằng phương pháp ISF ta cần phải có thiết bị gia công. Nhìn chung, tất cả máy CNC 3 trục đều thích hợp để thực hiện. Tốc độ cao, không gian làm việc lớn và có đủ độ cứng vững là những yêu cầu cần thiết. Sau đây là những máy có thể dùng cho quá trình gia công ISF.
- Máy phay CNC
- Máy chuyên dụng
- Robots
- Robot song song (Stewart platform và Hexapods)
33
Hình 2.1 Máy miết CNC do nhóm K15 ĐH SPKT thiết kế và chế tạo
2.1.2 Dụng cụ trong quá trình miết
34
Hình 2.3 Dao trong quá trình gia công
Vật liệu làm dụng cụ tạo hình càng cứng càng tốt để tránh mòn và biến dạng dụng cụ. Do đó tùy khả năng có thể chế tạo dụng cụ để chọn vật liệu làm dụng cụ tạo hình phù hợp. Đầu dụng cụ tạo hình được chế tạo bằng hợp kim Carbide, hoặc phù lớp chống ma sát như TiN, CrN, DLC để có thể đạt độ cứng và chống mài mòn tốt khi biến dạng các vật liệu cứng như thép hoặc inox. Ngoài ra có thể dùng vật liệu thép gió hoặc thép cứng. Để giảm tối đa lực ma sát giữa bề mặt sản phẩm với dụng cụ tạo hình có thể chế tạo đầu dụ cụ tạo hình là một khớp cầu trong đó viên bi lăn tròn tiếp xúc với bề mặt sản phẩm. Ma sát trượt lúc này đã được biến đổi thành ma sát lăn.
Chọn đường kính và chiều dài của dụng cụ tạo hình bao nhiêu thì tùy thuốc vào hình dangs và kích thước của sản phẩm. Tuy nhiên đường kính dụng cụ lớn thì thời gian gia công nhanh, độ bóng đạt cao hơn tuy nhiên góc giới hạn của biến dạng tấm sẽ giảm xuống, độ chính xác về hình dáng cũng giảm đi. Dụng cụ tạo hình nhỏ nhất nên có đường kính 5mm. Tuy nhiên, qua thực nghiệm người ta khuyến cáo rằng bán kính nhỏ nhất nên là 4mm.
Trong nội dung báo cáo, các thí nghiệm và thực nghiệm trên sản phẩm bằng công nghệ ISF sử dụng các dụng cụ khác nhau với đường kính từ 3-10mm. Vật liệu làm là thép dụng cụ sau khi đã được tôi và đánh bóng. Các dụng cụ này được tiện trên máy tiện
35
và sử dụng đồ gá chuyên biệt để đảm bảo biên dạng hình cầu của đầu dụng cụ. Yêu cầu độ cứng đạt được của dụng cụ là 65 HRC.
Ngoài ra khi thiết kế chế tạo dụng cụ tạo hình thì cần chú ý hai cỡ của cán dụng cụ là 10mm và 16mm. Do đó các dụng cụ tạo hình có kích thước đường kính nhỏ hơn 10 hay từ 10-16mm thì cần có độ côn từ cán đến đầu dụng cụ. Góc này từ 10-15º để đảm bảo khi gia công dụng cụ không chạm vào bề mặt dốc của sản phẩm khi gia công.
36
2.1.3 Đồ gá tấm kẹp kim loại
Mục đích sử dụng đồ gá trong công nghệ ISF
Giảm sức lao động của con người, nâng cao độ chính xác trong lúc gia công, giảm thời gian, tăng năng suất lao động, sử dụng đồ gá để mở rộng phạm vi công nghệ của máy, nâng cao hiệu suất của máy.
Các bộ phận sơ bộ của đồ gá
- Bộ phận định vị vật làm: Có nhiệm vụ xác định vị trí của chi tiết gia công trên máy so với dao miết.
- Bộ phận kẹp chặt: Có nhiệm vụ giữ chặt chi tiết tấm kim loại trong quá trình gia công.
- Bộ phận dẫn hướng: Dần hướng cho dao miết trong quá trình thực hiện miết tấm kim loại.
- Một số chi tiết phụ: Dùng để tháo nhanh sản phẩm, tăng độ cứng vững của đồ gá (bát kẹp, ốc bulong, lông đền, má kẹp…)
- Thân đồ gá: Để lắp ráp các chi tiết của đồ gá cho hoàn thiện.
Chọn vật liệu
Để đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật trên và thuận lợi cho việc tìm mua, ít tốn chi phí
nhất, ta chọn nhôm định hình để làm đồ gá.
37
Hình 2.3 Đồ gá được lắp ráp trên phần mềm
Hình 2.4 Đồ gá kẹp khi gia công bằng phương pháp ISF
38
DANH SÁCH CHI TIẾT
STT SỐ LƯỢNG TÊN CHI TIẾT VẬT LIỆU
1 4 THANH ĐỨNG Nhôm 6063-T5
2 2 THANH CHIỀU DÀI Nhôm 6063-T5
3 2 THANH CHIỀU RỘNG Nhôm 6063-T5
4 8 KE – CON TRƯỢT
5 4 KE Nhôm đúc
6 12 CON TRƯỢT Thép hợp kim
7 4 GỐI KẸP Thép C45
8 1 TẤM ĐỠ Nhôm 5052-H32
9 28 BULONG M8 Thép Carbon
10 16 LÔNG ĐỀN Thép Carbon
Bảng 3.1 Bảng kê chi tiết của đồ gá
Đồ gá kẹp khi gia công bằng phương pháp ISF đơn giản, chỉ phải chế tạo thấp và dễ
dàng thay đổi cho phù hợp với sản phẩm. Yêu cầu kĩ thuật của đồ gá:
- Kích thước bao của đồ gá tùy thuộc vào kích thước giới hạn làm việc của máy CNC.
- Đồ gá không yêu cầu độ chính xác cao, chỉ cần đảm bảo độ cứng vững và cân bằng khi gá lắp lên bàn máy CNC.
- Để tiện cho việc lắp và tháo đồ gá ra khỏi máy CNC dễ dàng, các bộ phận của đồ gá được nối ghép với nhau bằng mối ghép bulong- đai ốc.
39
Hình 2.5 Đồ gá khi gá trên máy
2.2 Ảnh hưởng của thông số gia công lên khả năng tạo hình – chất lượng bề mặt và độ chính xác
Khả năng tạo hình trong công nghệ ISF được đựac trưng bởi góc biến dạng giới hạn . Độ chính xác về mặt kích thước hình học và chất lượng bề mặt là các yếu
lớn nhất là tố quan trong đóng góp vào chất lượng của sản phẩm sau cùng.
2.2.1 Ảnh hưởng của vận tốc tiến dụng cụ F đến khả năng biến dạng chất lượng
bề mặt
Khi tốc độ tiến dụng cụ tăng thì các ứng suất kéo sẽ tăng lên ảnh hưởng đến khả năng
biến dạng khi gia công.
Nếu F quá lớn thì lực biến dạng sẽ tăng lên làm rung động dụng cụ tạo hình. Máy gia công bị rung động, giật cục nếu gặp biên dạng phức tạp làm tăng độ nhám và giảm góc giới hạn
Như vậy nên chọn F ở mức cao trong điều kiện dụng cụ tạo hình có thể chịu được để giảm độ nhám và tăng góc giới hạn. Tăng F cũng có nghĩa là giảm thời gian gia công, tăng năng suất của biến dạng tạo hình.
40
Thực tế giá trị F ở mức cao cũng rất khó khăn vì máy CNC 3 trục bình thường và lập trình với phần mềm CAM thông dụng thì máy chỉ chạy đúng giá trị F đối với quỹ đạo thẳng, đường cong. Đối với biên dạng phức tạp, gấp khúc, để đảm bảo độ chính xác, máy phay CNC phải giảm tốc độ thấp mới có thể chuyển hướng di chuyển. Vì thế trong quá trình thiết kế sản phẩm cần chú ý đến điều này và hạn chế bằng cách tránh thiết kế nhiều đường gấp khúc, nếu được nên bo tròn các cạnh gấp khúc bằng một cung lớn hơn bán kính dụng cụ tạo hình.
2.2.2 Ảnh hưởng của bước tiến dao dọc ΔZ đến khả năng biến dạng bề mặt
Bước tiến Δ Z là bước tiến của dụng cụ tạo hình theo phương Z của máy CNC, để lại các vết trên bề mặt được hình thành sau mỗi vòng chạy. Để đạt được độ nhám bề mặt theo yêu cầu và cải thiện góc goiwis hạn biến dạng thì cần lưu ý một lựa chọn ΔZ và ảnh hưởng của các lựa chọn đó.
- Nếu vẫn giữ các thông số khác, giảm bước tiến ΔZ nhỏ xuống thì độ nhảm giảm xuống nhưng sẽ dẫn đến thời gian biến dạng lâu hơn.
- Tăng bước tiến ΔZ thì thời gian gia công giảm đi rõ rệt và góc giới hạn biến dạng cũng tăng lên vì bề mặt tấm không bị mài mòn, nhưng độ nhám bề mặt lại không đáng kể.
- Tuy nhiên tăng bước tiến lớn hơn thì lực biến dạng cũng lớn hơn, do đó cần chú ý đến độ cứng của tấm, bề dày tấm, khả năng chịu quá tải của trục chính và của dụng cụ tạo hình mà chọn bước tiến ΔZ. Tránh tình trạng quá tải làm ảnh hưởng trục vít me hoặc gãy dụng cụ tạo hình. Thường chọn ΔZ< 1mm.
2.2.3 Ảnh hưởng của đường kính dụng cụ tạo hình d đến khả năng biến dạng
và chất lượng bề mặt
Đường kính dụng cụ tạo hình cũng có ảnh hưởng lớn đến khả năng tạo hình và chất lượng bề mặt của sản phẩm. Vì thế đây là một thông số quan trọng cần tính toán kĩ trước khi lựa chọn.
- Đường kính dụng cụ nhỏ -> tăng góc giới hạn, tăng độ chính xác biên dạng và hình dáng sản phẩm, tăng độ nhám bề mặt.
- Đường kính dụng cụ lớn -> giảm góc giới hạn, giảm độ chính xác biên dạng, giảm độ nhám bề mặt.
41
Do đó tùy theo kích thước và hình dáng của từng sản phẩm mà ta chọn giá trị kích thước của đầu dụng cụ tjao hình sao cho thỏa mãn tương đối 2 yếu tố trên, Để khắc phục ta có thẻ sử dụng nhiều đường kính dụng cụ tạo hình cho một sản phẩm.
2.2.4 Ảnh hưởng của loại vật liệu gia công đến khả năng biến dạng và chất
lượng bề mặt
Đối với một loại vật liệu nếu khi gia công ta biết được góc biến dạng giới hạn αnax ta có thể xác định được quy trình gia công hợp lý cho chi tiết trong quá trình thiết kế. Điều này giúp quá trình gia công đảm bảo yêu cầu, không xảy ra hiện tượng rách chi tiết.
2.2.5 Ảnh hưởng của bôi trơn đến khả năng biến dạng và chất lượng bề mặt
Bôi trơn xuất hiện là một nhân tố quan trọng trong tạo hình kim loại tấm. Nó có tác dụng giảm ma sát tại mặt tiếp xúc giữa dụng cụ và chi tiết, cải thiện chất lượng bề mặt. Quá trình bôi trơn khác nhau tùy thuộc vào vật liệu tấm và quá trình tạo hình khác nhau. Thí nghiệm cho thấy: nếu dầu bôi trơn có đặc tính thấp thì vật liệu sẽ bị cào xước và những hạt nhỏ kim loại bị chùi. Nó có thể để lại những vết hằn trên bề mặt. Vì vậy, bôi trơn trong ISF khá quan trọng. Tuy nhiên, việc chọn lựa thành phần dầu bôi trơn cho những loại vật liệu khác nhau cần nghiên cứu thêm.
Nếu quá trình gia công không đủ chất bôi trơn, nhiệt độ tại vị trí tiếp xúc giữa dụng cụ tạo hình và phôi sẽ tăng cao cục bộ làm tăng khả năng biến dạng, tăng khả năng tạo hình những sẽ gây mòn dụng cụ rất nhanh, chất bôi trơn có khuynh hướng bị đốt cháy, gây ảnh hưởng đến môi trường biến dạng và tốn kém chi phí cho quá trình gia công.
2.2.6 Ảnh hưởng của đường chạy dao dụng cụ đến độ nhám bề mặt
Đường chạy dụng cụ đơn giản nhất được mô tả trên hình. Tất cả các hệ thống CAM 3
trục hiện đại đều có thể tạo được đường chạy dao này.
42
Hình 2.6 Đường chạy dao đơn giản nhất được sử dụng trong ISF
Cách đơn giản nhất là dịch chuyển theo một đường thẳng như hình a. Cách khác có thể thấy trên hình b, ở đây dụng cụ di chuyển đến vị trí của phân đoạn tiếp theo mà không cần tiến xuống và sau đó thực hiện bước xuống dao. Cả hai cách đều gây ra đường xuống dao có thể nhìn thấy được, làm xấu chất lượng bề mặt của chi tiết.
Để tránh hoặc giảm ảnh hưởng của đường xuống dao, đường chạy dao xoắn ốc được sử dụng. Mộ vài kiểu đường chạy dao xoắn ốc được thể hiện ở hình sau. Trong hình a là phương pháp ở đó ở đó bước xuống dao được phân tán trong diện tích lớn hơn. Phương pháp mô tả trong hình b là một phiên bản cải tiến của phương pháp trên hình a. ở đây đường xuống dao dọc là đường xoắn ốc, vì thế nó không thể nhìn thấy. Phương pháp tốt nhất là hình c, ở đó đường chạy dao là xoắn ốc với độ dốc không đổi. Tuy nhiên đường chạy dao sau cùng không thường xuyên có khả năng ứng dụng đối với những dangjn hình học không đều.
43
Hình 2.7 Những đường chạy dao khác nhau gần nhiều xoắn ốc
2.2.7 Ảnh hưởng của đường chạy dao tới năng suất gia công.
Đường chạy dao trong công nghệ ISF có ảnh hưởng rất rõ đến năng suất gia công, với
cùng một biên dạng tạo hình mỗi một đường chạy dao sẽ có thời gian khác nhau.
44
Hình 2.8 Hai kiểu đường chạy dao khác nhau ảnh hưởng đến thời gian gia công
Rõ ràng với chiến lược chạy dao như hình a thì thời gian gia công sẽ ngắn hơn rất nhiều so với chiến lược như hình b. Nhưng có một vấn đề đựat ra là thời gian nhanh hơn nhưng với chiến lược ở hình a thì độ nhám bề mặt lại tăng rất nhiều. Do đó tùy vào yêu cầu của sản phẩm mà chúng ta lựa chọn đường chạy dao cho phù hợp.
2.2.8 Chiều dày sản phẩm trong công nghệ ISF.
Độ dày của sản phẩm là một giá trị cần được kiểm soát. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến giá trị này mà ảnh hưởng lớn nhất là góc biến dạng. Chiều dày của sản phẩm dọc theo thành tuân theo quy luật Sin
tf = ti Sinα
Hình 2.9 Chiều dày của sản phẩm trong công nghệ ISF
Như vậy khi sản phẩm có yêu cầu về chiều dày sau khi gia công thì ta có thể kiểm soát được thông qua góc giới hạn biến dạng. Từ đó, có thể đảm bảo được cơ tính, yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm sau cùng.
45
CHƯƠNG 3
QUY TRÌNH THIẾT KẾ LÒNG KHUÔN ĐỊNH HÌNH
3.1 Tại sao phải làm lòng khuôn cho quy trình gia công công nghệ ISF
3.1.1 Nhắc lại quá trình tạo hình nhanh ISF
Quá trình tạo hình tấm cục bộ liên tục được dựa trên nguyên tắc gia công theo lớp, ở đây mô hình được chia nhỏ thành từng lát cắt ngang. Đường chạy dao được điều khiển số được soạn sử dụng đường viền của những lát cát này. Trong quá trình, dụng cụ tạo hình dạng bán cầu đơn di chuyển dọc theo đường chạy dao được điều khiên NC như sau (hình 3.1): dụng cụ di chuyển xuống, tiếp xúc tấm, vẽ một đường viền trên mặt cắt ngang, sau đó thực hiện một bước xuống, vẽ đường viền kế tiếp và cứ như thế tiếp tục cho đến khi nguyên công hoàn tất. Để soạn mã NC, người ta sử dụng phần mềm tích hợp CAD-CAM-CNC.
Hình 3.1 Biểu đồ sơ lược của quá trình tạo hình kim loại tấm cục bộ liên tục
Các cạnh còn dư của tấm thường được cố định trong mặt phẳng nằm ngang bằng dụng cụ giữ tấm đặc biệt trong suốt quá trình. Có hai phương pháp cơ bản tạo hình cục bộ liên tục: tạo hình không có vật đỡ (hình 3.2a) và tạo hình với vật đỡ (hình 3.2b), cũng được gọi tương ứng là tạo hình lõm và hình lồi. Thông thường, tạo hình lồi cho phép đạt kết quả tốt hơn nhưng nó phức tạp hơn.
46
Hình 3.2 (a) Tạo hình không vật đỡ
Hình 3.2 (b) Tạo hình có vật đỡ
Chúng ta có thể thấy việc tạo hình lồi và lõm đều cần dưỡng tùy thuộc vào sản phẩm. Và nếu sản phẩm phức tạp thì dưỡng của chúng ta sẽ rất phức tạp và đôi lúc sẽ gây khó khăn và thậm chí là không thể tạo được sản phẩm (cụ thể là hình lồi) từ dưỡng này. Nên việc nghiên cứu lòng khuôn và khuôn để việc gia công sản phẩm được dễ dàng và tiết kiệm chi phí cũng như thời gian gia công được tốt hơn.
3.1.2 Độ chính xác hình học trong công nghiệp ISF
Nét đặc trưng của công nghệ tạo hình cục bộ liên tục là sự đơn giản của trang thiết bị, tuy nhiên kết quả dẫn tới là sự thiếu chính xác của thành phẩm. Trong công nghệ ISF thì các phần của vật liệu không bị biến dạng đồng đều trong suốt quá trình gia công và do đó hình dạng hình học cuối cùng có thể rất khác biệt so với mô hình CAD mong muốn. Trong tài liệu, nhóm của Ambrogio tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của các thông
47
số quá trình lên mô hình thực nghiệm dạng kim tử tháp cụt. Việc đo đạc được thực hiện trên nhiều mặt cắt, kết quả đã chỉ ra sự khác biệt giữa mô hình CAD và sản phẩm thực:
Hình 3.3 So sánh giữa mô hình lý thuyết và biên dạng thực đo theo các mặt cắt A-O và B-O
Trong công trình nghiên cứu ở tài liệu chỉ ra rằng độ chính xác hình học của sản phẩm chủ yếu phụ thuộc vào bước tiến dụng cụ và đường kính dụng cụ. Khi ta tăng bước tiến dụng cụ thì hiện tượng trượt sẽ xảy ra mạnh hơn và sự vác mỏng cũng xảy ra mạnh hơn, hai điều kiện này gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng bề mặt của sản phẩm.
Ngoài ra, còn có sai lệch kích thước hình học trên phương biến dạng phụ do đặc tính
co giãn của tấm.
48
Hình 3.4 Hiệu ứng biến dạng ngược (springback) và hiệu ứng gối (pillow) cùng các thông
số đầu ra K1, K2 để đo đạc hai hiệu ứng
Trong trường hợp này, ta có thể nhận ra rằng trong suốt quá trình thực hiện biến dạng gia tăng, biến dạng xảy ra trên đường di chuyển liên tục ba chiều của dụng cụ tạo hình và đường này thường là tiếp tuyến với các mắt CAD thiết kế.
Chính vì vậy mà ngoài biến dạng đàn hồi ngược (Springback) thông thường, sau khi ta dỡ dụng cụ tạo hình ra khỏi chi tiết sẽ còn xuất hiện các hiệu ứng “gối” (pillow-effect) có thể quan sát trên vùng biến dạng phụ. Quan sát trong hình 3.4 ta thấy được ảnh hưởng của hai hiệu ứng khi cắt ngang mô hình côn thẳng với đường màu đỏ là hình biến dạng sau gia công. Hiệu ứng Springback làm cho đáy hình côn thẳng không thể đạt được độ cao như mong muốn (thông số K1), còn hiệu ứng gối thì làm cho đáy hình côn bị vênh với cao độ thấp nhất ở tâm của đáy (thông số K2). Sai số do biến dạng ngược (K1) chịu ảnh hưởng chủ yếu là do độ dày của tấm kim loại và chiều sâu gia công.
3.2 Chọn vật liệu chế tạo khuôn
Nhựa POM có tính chất cơ học, độ cứng tốt và gần gũi với kim loại. Đó là vật liệu thay thế lý tưởng cho đồng, kẽm, thép, nhôm và các vật liệu kim loại khác. Độ bền nhiệt cao, độ bền cơ học và cách điện tốt, chúng được sử dụng ở nhiệt độ dao động từ -50oC tới 110oC.
49
Hình 3.5 Nhựa POM tấm
Nhựa POM có ứng dụng vô cùng rộng rãi và phong phú trong nhiều lĩnh vực điện tử,
cơ khí chính xác vì những đặc tính nổi trội như:
- Độ bền cơ học và độ cứng cao
- Sức chịu mỏi và rão cao
- Tính trơn trượt tốt và chịu mài mòn tốt
- Ổn định về kích thước rất tốt....
Chính vì thế, trong cơ khí chế tạo nhưa POM được ứng dụng rộng rãi như:
- Chế tạo giá, khuôn mẫu, Đồ gá, Jig kiểm tra cho lĩnh vực điện tử và nội thất ô tô
- Băng tải trọng nặng, bánh răng, các bộ phận cho máy bơm, chi tiết máy
- Các bộ phận đòi hỏi chính xác, ổn định về kích thước.
- Vít tải, chi tiết cho các ứng dụng của ngành dệt.
- Cấu kiện trong nhà máy hóa chất.
- Các bộ phận cách điện …
50
Với những điều trên, cùng với công suất máy miết là khá nhỏ nên chúng ta chọn nhựa
POM làm vật liệu chính để chế tạo lòng khuôn cho quá trình miết.
3.3 Thiết kế lòng khuôn
3.3.1 Giới thiệu phần mềm thiết kế
Lòng khuôn được vẽ bằng modul Part của phần mềm Creo 5.0. Lý do chọn phần mềm này bởi vì chúng ta có thể thiết lập chương trình NC và gia công lòng khuôn bằng modul Manufacturing cũng của phần mềm Creo 5.0.
3.3.2 Quá trình thiết kế trên Creo 5.0
Vì sẽ thực nghiệm trên 3 loại sản phẩm là hình lõm cầu, hóc vuông và hình tự chọn cộng với việc vùng làm việc của máy lớn nhất là 190x190x100 nên ta vẽ khuôn có kích thước 130x130x50.
- Với loại sản phẩm thực nghiệm là hình lõm cầu thì chúng tôi đã thiết kế vùng lõm với độ sâu là 8, 18 và 28mm như các hình dưới:
51
Hình 3.6 Bản vẽ lòng khuôn lõm cầu đáy 8mm
52
Hình 3.7 Lòng khuôn lõm cầu đáy 8mm
Hình 3.8 Bản vẽ lòng khuôn lõm cầu đáy 18mm
53
Hình 3.9 Lòng khuôn lõm cầu đáy 18mm
54
Hình 3.10 Bản vẽ lòng khuôn lõm cầu đáy 28mm
Hình 3.11 Lòng khuôn lõm cầu đáy 28mm
- Với loại sản phẩm hóc vuông chúng tôi đã thiết có độ sâu cùng là 25mm và có góc nghiêng các cạnh lần lượt là 600, 750 và 900 như các hình dưới:
55
Hình 3.12 Bản vẽ lòng khuôn lõm hóc vuông có góc nghiêng 600
56
Hình 3.13 Lòng khuôn lõm hóc vuông có góc nghiêng 600
Hình 3.14 Bản vẽ lòng khuôn lõm hóc vuông có góc nghiêng 750
57
Hình 3.15 Lòng khuôn lõm hóc vuông có góc nghiêng 750
58
ư
Hình 3.16 Bản vẽ lòng khuôn lõm hóc vuông có góc nghiêng 900
59
Hình 3.17 Lòng khuôn lõm hóc vuông có góc nghiêng 900
- Với loại sản phẩm là tự chọn, ta sẽ vẽ sản phẩm thực nghiệm gồm có hình lồi và hình lõm như bên dưới:
60
Hình 3.18 Bản vẽ lòng khuôn tự chọn
Hình 3.19 Lòng khuôn tự chọn
61
CHƯƠNG 4
CHƯƠNG TRÌNH NC CHO QUÁ TRÌNH MIẾT CNC
4.1 Giới thiệu phần mềm gia công
Chương trình NC được thiết lập bằng modul Manufacturing của Creo 5.0. Dạng đường chạy dao thu được là đường chạy dao bậc thang. Trong Creo 5.0, nếu chọn gốc tọa độ chương trình nằm ở mặt trên của chi tiết thì khi bắt đầu gia công, dao đã tiến xuống một khoảng Δz. Nếu dung đường chạy dao này để chuyển sang đường xoắn ốc bằng HeToPaC sẽ được đường chạy dao xoắn ốc với điểm đầu có tọa độ z = -Δz. Điều này bất lợi đối với gia công SPIF.
Hình 4.1 Đường chạy dao của Creo 5.0
Để điểm đầu của dụng cụ nằm ở mặt trên chi tiết trong đường xoắn ốc thì đường bậc thang phải có vòng đầu tiên nằm ở mặt trên chi tiết. Phải thiết lập them chu trình phay Manual Cycle với quỹ đạo là đường tròn đường kính bằng với đường kính vòng đầu tiên trong chu trình phay Profile. Đường chạy dao cần có được nối lại từ hai đường chạy dao trên. (Hình 4.1) thể hiện đường bậc thang và đường xoắn ốc sau khi nối hoàn chỉnh.
62
Hình 4.2 Đường chạy dao bậc thang
4.2 Quá trình lập trình gia công trên Creo 5.0
4.2.1 Thông số gia công
Dụng cụ miết có đầu là nữa hình cầu cũng tương tự như dao phay đầu cầu, nên chọn tương tự. Hình dạng đầu dụng cụ chọn Ball Mill, tùy theo mẫu thí nghiệm chọn Ø4, Ø5 hay Ø6.
Hình 4.3 Chọn loại dao gia công
63
Đường chạy dụng cụ chạy theo biên dạng của phần lõm trên mẫu gia công, nên sử
dụng chu trình Volume Rough.
Hình 4.4 Chọn loại chu trình gia công
64
Trong Parameter, thiết lập các thông số gia công
Hình 4.5 Thiết lập thông số gia công
65
4.2.2 Mô phỏng quá trình gia công
Kiểm tra lại để khắc phục và sửa chữa.
Hình 4.6 Mô phỏng đường chạy dao
66
4.2.3 Xuất code
Hình 4.7 G-code cho gia công miết
67
4.3 Thực nghiệm
Dựa theo bảng quy hoạch thực nghiệm, chọn mẫu thí nghiệm để nhập thông
số và chọn code tiến hành thực hiện.
4.3.1 Bảng quy hoạch thực nghiệm
68
- Sản phẩm dạng cầu lõm
Hình 4.8 Sản phẩm thực nghiệm (dạng cầu lõm)
Hình 4.9 Sản phẩm thực nghiệm 3D (dạng cầu lõm)
69
- Sản phẩm dạng cầu lõm (không khuôn)
Bảng 4.1 Bảng quy hoạch thực nghiệm không lòng khuôn khuôn cầu lõm
70
- Sản phẩm dạng cầu lõm (có khuôn)
Bảng 4.2 Bảng quy hoạch thực nghiệm có lòng khuôn khuôn cầu lõm
71
- Sản phẩm dạng hóc vuông
Hình 4.10 Sản phẩm thực nghiệm (dạng hóc vuông)
Hình 4.11 Sản phẩm thực nghiệm 3D (dạng hóc vuông)
72
- Sản phẩm dạng hóc vuông (không có lòng khuôn)
Bảng 4.3 Bảng quy hoạch thực nghiệm không lòng khuôn khuôn hóc vuông
73
- Sản phẩm dạng hóc vuông (có lòng khuôn)
Bảng 4.4 Bảng quy hoạch thực nghiệm có lòng khuôn khuôn hóc vuông
74
- Sản phẩm khuôn tự chọn
Hình 4.12 Sản phẩm thực nghiệm (dạng khuôn tự chọn)
Hình 4.13 Sản phẩm thực nghiệm (dạng khuôn tự chọn)
75
- Sản phẩm dạng khuôn tự chọn (không lòng khuôn)
Bảng 4.5 Bảng quy hoạch thực nghiệm không lòng khuôn khuôn tự chọn
76
- Bảng sản phẩm dạng khuôn tự chọn (có lòng khuôn)
Bảng 4.6 Bảng quy hoạch thực nghiệm có lòng khuôn khuôn tự chọn
77
4.3.2 Sản phẩm thí nghiệm đạt được
Hình 4.14 Một số hình ảnh sản phẩm thực tế
78
CHƯƠNG 5
ĐO ĐẠC BIÊN DẠNG
5.1 Dụng cụ đo đạc
Để đo biên dạng của sản phẩm sau khi miết ta cần sử dụng máy scan hoặc máy laser
đo khoảng cách để xác định tọa độ
Ở đây ta sử dụng máy đo khoảng cách laser để đo tọa độ biên dạng sản phẩm vì lý do
chi phí rẻ và dễ sử dụng
Hình 5.1 Thước đo khoảng cách bằng laser
79
Ta sẽ sử dụng máy phay 3 trục để có thể đo đạc. Bằng cách gắn máy đo vào trục chính và di chuyển bàn máy mỗi bước tiến theo phương x 1 khoảng là 1mm sau đó đọc tọa độ, tiếp tục vẽ biên dạng bằng tọa độ trong excel.
Ở đây chúng ta đo 130 điểm bằng với tức 130mm bằng với độ rộng của biên dạng
khuôn.
Hình 5.2 Quá trình đo đạc
5.2 Xử lý số liệu
Chúng ta dùng phần mềm excel 2016 để xử lý số liệu và vẽ biểu đồ theo kết quả đã
đo được và ở đây ta lấy biên dạng khuôn làm chuẩn để tính sai lệch ∆ℎ.
80
5.2.1 Khuôn cầu lõm 8 (mm)
Độ dày t = 0.33 (mm)
Trong đó:
∆ℎ: Độ 𝑐ℎê𝑛ℎ 𝑙ệ𝑐ℎ 𝑔𝑖ữ𝑎 𝑏𝑖ê𝑛 𝑑ạ𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑢ô𝑛 𝑣à 𝑠ả𝑛 𝑝ℎẩ𝑚 𝑡ℎự𝑐
Hình 5.3 Sản phẩm cầu lõm 8 (mm) có độ dày 0.33 (mm)
81
∆𝒉 ∆𝒉 Tọa độ điểm Biên dạng khuôn
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 Biên dạng sản phẩm có lòng khuôn -0.204 -0.1988 -0.1936 -0.1883 -0.1831 -0.1779 -0.1726 -0.1674 -0.1621 -0.1569 -0.1517 -0.1464 -0.1412 -0.136 -0.1307 -0.1255 -0.1202 -0.115 -0.1098 -0.1045 -0.0993 -0.0941 -0.0888 -0.0836 -0.0783 -0.0731 0.0102 0.4168 0.8188 1.2084 1.5857 -0.204 -0.1988 -0.1936 -0.1883 -0.1831 -0.1779 -0.1726 -0.1674 -0.1621 -0.1569 -0.1517 -0.1464 -0.1412 -0.136 -0.1307 -0.1255 -0.1202 -0.115 -0.1098 -0.1045 -0.0993 -0.0941 -0.0888 -0.0836 -0.0783 -0.0731 -0.0813 -0.0817 -0.0841 -0.0436 -0.0643 Biên dạng sản phẩm không lòng khuôn 0.2443 0.295 0.3456 0.3963 0.4469 0.4976 0.5482 0.5989 0.6495 0.7002 0.7508 0.8015 0.8521 0.9028 0.9534 1.0041 1.0547 1.1054 1.156 1.2067 1.2573 1.3079 1.3786 1.4684 1.5737 1.6974 1.8314 1.9839 2.1524 2.3368 2.5375 0.2443 0.295 0.3456 0.3963 0.4469 0.4976 0.5482 0.5989 0.6495 0.7002 0.7508 0.8015 0.8521 0.9028 0.9534 1.0041 1.0547 1.1054 1.156 1.2067 1.2573 1.3079 1.3786 1.4684 1.5737 1.6974 1.7399 1.4854 1.2495 1.0848 0.8875 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0.0915 0.4985 0.9029 1.2520 1.65
82
31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 2.046 2.397 2.741 3.073 3.393 3.701 4 4.285 4.56 4.823 5.076 5.318 5.549 5.769 5.978 6.177 6.365 6.543 6.711 6.867 7.014 7.15 7.278 7.392 7.498 7.597 7.679 7.754 7.819 7.874 7.919 7.954 7.96 7.97 8 1.951 2.3043 2.6458 2.9757 3.294 3.6008 3.8963 4.1805 4.4536 4.7157 4.9668 5.2071 5.4365 5.6553 5.8634 6.0609 6.2479 6.4245 6.5906 6.7464 6.892 7.0272 7.1523 7.2672 7.3719 7.466 7.5512 7.6257 7.6902 7.7447 7.7892 7.8237 7.8433 7.902 7.921 -0.095 -0.0927 -0.0952 -0.0973 -0.099 -0.1002 -0.1037 -0.1045 -0.1064 -0.1073 -0.1092 -0.1109 -0.1125 -0.1137 -0.1146 -0.1161 -0.1171 -0.1185 -0.1204 -0.1206 -0.122 -0.1228 -0.1257 -0.1248 -0.1261 -0.131 -0.1278 -0.1283 -0.1288 -0.1293 -0.1298 -0.1303 -0.1167 -0.068 -0.079 2.7545 2.988 3.2382 3.5053 3.7895 4.091 4.3952 4.6857 4.9636 5.2291 5.4824 5.7234 5.9523 6.1693 6.3743 6.5675 6.749 6.9188 7.077 7.2236 7.3588 7.4825 7.5949 7.6958 7.7855 7.8639 7.9311 7.9871 7.9891 7.9911 7.9931 7.9951 7.9971 8 8.0659 0.7085 0.591 0.4972 0.4323 0.3965 0.39 0.3952 0.4007 0.4036 0.4061 0.4064 0.4054 0.4033 0.4003 0.3963 0.3905 0.384 0.3758 0.366 0.3566 0.3448 0.3325 0.3169 0.3038 0.2875 0.2669 0.2521 0.2331 0.1701 0.1171 0.0741 0.0411 0.0371 0.03 0.0659
83
66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 7.902 7.8433 7.8237 7.7892 7.7447 7.6902 7.6257 7.5512 7.466 7.3719 7.2672 7.1523 7.0272 6.892 6.7464 6.5906 6.4245 6.2479 6.0609 5.8634 5.6553 5.4365 5.2071 4.9668 4.7157 4.4536 4.1805 3.8963 3.6008 3.294 2.9757 2.6458 2.3043 1.951 1.5857 -0.068 -0.1167 -0.1303 -0.1298 -0.1293 -0.1288 -0.1283 -0.1278 -0.131 -0.1261 -0.1248 -0.1257 -0.1228 -0.122 -0.1206 -0.1204 -0.1185 -0.1171 -0.1161 -0.1146 -0.1137 -0.1125 -0.1109 -0.1092 -0.1073 -0.1064 -0.1045 -0.1037 -0.1002 -0.099 -0.0973 -0.0952 -0.0927 -0.095 -0.0643 8 7.9971 7.9951 7.9931 7.9911 7.9891 7.9871 7.9311 7.8639 7.7855 7.6958 7.5949 7.4825 7.3588 7.2236 7.077 6.9188 6.749 6.5675 6.3743 6.1693 5.9523 5.7234 5.4824 5.2291 4.9636 4.6857 4.3952 4.091 3.7895 3.5053 3.2382 2.988 2.7545 2.5375 0.03 0.0371 0.0411 0.0741 0.1171 0.1701 0.2331 0.2521 0.2669 0.2875 0.3038 0.3169 0.3325 0.3448 0.3566 0.366 0.3758 0.384 0.3905 0.3963 0.4003 0.4033 0.4054 0.4064 0.4061 0.4036 0.4007 0.3952 0.39 0.3965 0.4323 0.4972 0.591 0.7085 0.8875 7.97 7.96 7.954 7.919 7.874 7.819 7.754 7.679 7.597 7.498 7.392 7.278 7.15 7.014 6.867 6.711 6.543 6.365 6.177 5.978 5.769 5.549 5.318 5.076 4.823 4.56 4.285 4 3.701 3.393 3.073 2.741 2.397 2.046 1.65
84
101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 120 121 122 123 124 125 126 127 128 129 130 1.2520 0.9029 0.4985 0.0915 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1.2084 0.8188 0.4168 0.0102 -0.0731 -0.0783 -0.0836 -0.0888 -0.0731 -0.0783 -0.0836 -0.0888 -0.115 -0.1202 -0.1255 -0.1307 -0.136 -0.1412 -0.1464 -0.1517 -0.1569 -0.1621 -0.1674 -0.1726 -0.1779 -0.1831 -0.19 -0.1936 -0.1988 -0.204 -0.0436 -0.0841 -0.0817 -0.0813 -0.0731 -0.0783 -0.0836 -0.0888 -0.0731 -0.0783 -0.0836 -0.0888 -0.115 -0.1202 -0.1255 -0.1307 -0.136 -0.1412 -0.1464 -0.1517 -0.1569 -0.1621 -0.1674 -0.1726 -0.1779 -0.1831 -0.19 -0.1936 -0.1988 -0.204 2.3368 2.1524 1.9839 1.8314 1.6974 1.5737 1.4684 1.3786 1.3079 1.2573 1.2067 1.156 1.1054 1.0547 1.0041 0.9534 0.9028 0.8521 0.8015 0.7508 0.7002 0.6495 0.5989 0.5482 0.4976 0.4469 0.3963 0.3456 0.295 0.2443 1.0848 1.2495 1.4854 1.7399 1.6974 1.5737 1.4684 1.3786 1.3079 1.2573 1.2067 1.156 1.1054 1.0547 1.0041 0.9534 0.9028 0.8521 0.8015 0.7508 0.7002 0.6495 0.5989 0.5482 0.4976 0.4469 0.3963 0.3456 0.295 0.2443
Bảng 5.1 Biên dạng của sản phẩm cầu lõm 8 (mm) có độ dày 0.33 (mm)
85
Hình 5.4 Biểu đồ biên dạng của sản phẩm cầu lõm 8mm có độ dày 0.33mm
Nhận xét
- Từ biểu đồ, ta có thể thấy độ chính xác hình học của:
+ Sản phẩm có lòng khuôn có độ chính xác cao hơn so với sản phẩm không có
lòng khuôn.
+ Độ biến dạng của sản phẩm không lòng khuôn là nhiều hơn với với sản phẩm
không có lòng khuôn.
86
Độ dày t = 0.53 (mm)
Trong đó:
∆ℎ: Độ 𝑐ℎê𝑛ℎ 𝑙ệ𝑐ℎ 𝑔𝑖ữ𝑎 𝑏𝑖ê𝑛 𝑑ạ𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑢ô𝑛 𝑣à 𝑠ả𝑛 𝑝ℎẩ𝑚 𝑡ℎự𝑐
Hình 5.5 Sản phẩm cầu lõm 8 (mm) có độ dày 0.53 (mm)
87
∆𝒉 ∆𝒉 Tọa độ điểm Biên dạng khuôn
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 -0.302 -0.299 -0.296 -0.294 -0.29 -0.288 -0.285 -0.282 -0.28 -0.277 -0.274 -0.271 -0.268 -0.266 -0.263 -0.26 -0.257 -0.254 -0.252 -0.249 -0.246 -0.243 -0.24 -0.238 -0.235 -0.226 -0.209 -0.382 -0.418 -0.365 -0.373 -0.392 -0.378 0.3981 0.4351 0.4721 0.5091 0.5461 0.5832 0.6202 0.6572 0.6941 0.7312 0.7682 0.8052 0.8422 0.8793 0.9163 0.9533 0.9903 1.0273 1.0643 1.1013 1.1383 1.1754 1.2117 1.2731 1.3668 1.4931 1.5608 1.3465 1.1689 1.0815 0.9924 0.9242 0.89 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0.0915 0.4985 0.9029 1.2520 1.65 2.046 2.397 Biên dạng sản phẩm có lòng khuôn -0.3019 -0.2991 -0.2963 -0.2935 -0.2901 -0.2879 -0.2851 -0.2823 -0.2795 -0.2767 -0.2739 -0.2711 -0.2683 -0.2655 -0.2627 -0.2599 -0.2571 -0.2543 -0.2515 -0.2487 -0.2459 -0.2431 -0.2403 -0.2375 -0.2347 -0.2263 -0.117 0.1168 0.4853 0.8873 1.2768 1.6539 2.0187 Biên dạng sản phẩm không lòng khuôn 0.3981 0.4351 0.4721 0.5091 0.5461 0.5832 0.6202 0.6572 0.6941 0.7312 0.7682 0.8052 0.8422 0.8793 0.9163 0.9533 0.9903 1.0273 1.0643 1.1013 1.1383 1.1754 1.2117 1.2731 1.3668 1.4931 1.6523 1.845 2.0718 2.3335 2.6424 2.9702 3.287
88
33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 2.741 3.073 3.393 3.701 4 4.285 4.56 4.823 5.076 5.318 5.549 5.769 5.978 6.177 6.365 6.543 6.711 6.867 7.014 7.15 7.278 7.392 7.498 7.597 7.679 7.754 7.819 7.874 7.919 7.954 7.96 7.97 8 7.97 7.96 -0.37 -0.361 -0.352 -0.343 -0.337 -0.328 -0.32 -0.312 -0.305 -0.298 -0.291 -0.284 -0.277 -0.271 -0.265 -0.259 -0.253 -0.247 -0.241 -0.236 -0.232 -0.225 -0.221 -0.219 -0.211 -0.206 -0.201 -0.197 -0.192 -0.188 -0.165 -0.156 -0.177 -0.156 -0.165 0.8519 0.8151 0.7797 0.7457 0.7102 0.6783 0.6461 0.6156 0.585 0.5552 0.5264 0.4986 0.4718 0.445 0.4197 0.4304 0.3694 0.3467 0.3233 0.3012 0.2775 0.2583 0.2375 0.2142 0.1983 0.18 0.1622 0.1449 0.1282 0.112 0.1154 0.105 0.0659 0.105 0.1154 2.3713 2.712 3.0408 3.3578 3.6633 3.9572 4.2397 4.5109 4.771 5.0199 5.2577 5.4847 5.7007 5.906 6.1005 6.2844 6.4577 6.6204 6.7726 6.9144 7.0458 7.1668 7.2775 7.3779 7.4681 7.548 7.6177 7.6773 7.7267 7.7659 7.795 7.814 7.8229 7.814 7.795 3.5929 3.8881 4.1727 4.4467 4.7102 4.9633 5.2061 5.4386 5.661 5.8732 6.0754 6.2676 6.4498 6.622 6.7847 6.9734 7.0804 7.2137 7.3373 7.4512 7.5555 7.6503 7.7355 7.8112 7.8773 7.934 7.9812 8.0189 8.0472 8.066 8.0754 8.075 8.0659 8.075 8.0754
89
68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 101 102 7.954 7.919 7.874 7.819 7.754 7.679 7.597 7.498 7.392 7.278 7.15 7.014 6.867 6.711 6.543 6.365 6.177 5.978 5.769 5.549 5.318 5.076 4.823 4.56 4.285 4 3.701 3.393 3.073 2.741 2.397 2.046 1.65 1.2520 0.9029 -0.188 -0.192 -0.197 -0.201 -0.206 -0.211 -0.219 -0.221 -0.225 -0.232 -0.236 -0.241 -0.247 -0.253 -0.259 -0.265 -0.271 -0.277 -0.284 -0.291 -0.298 -0.305 -0.312 -0.32 -0.328 -0.337 -0.343 -0.352 -0.361 -0.37 -0.378 -0.392 -0.373 -0.365 -0.418 0.112 0.1282 0.1449 0.1622 0.18 0.1983 0.2142 0.2375 0.2583 0.2775 0.3012 0.3233 0.3467 0.3694 0.4304 0.4197 0.445 0.4718 0.4986 0.5264 0.5552 0.585 0.6156 0.6461 0.6783 0.7102 0.7457 0.7797 0.8151 0.8519 0.89 0.9242 0.9924 1.0815 1.1689 7.7659 7.7267 7.6773 7.6177 7.548 7.4681 7.3779 7.2775 7.1668 7.0458 6.9144 6.7726 6.6204 6.4577 6.2844 6.1005 5.906 5.7007 5.4847 5.2577 5.0199 4.771 4.5109 4.2397 3.9572 3.6633 3.3578 3.0408 2.712 2.3713 2.0187 1.6539 1.2768 0.8873 0.4853 8.066 8.0472 8.0189 7.9812 7.934 7.8773 7.8112 7.7355 7.6503 7.5555 7.4512 7.3373 7.2137 7.0804 6.9734 6.7847 6.622 6.4498 6.2676 6.0754 5.8732 5.661 5.4386 5.2061 4.9633 4.7102 4.4467 4.1727 3.8881 3.5929 3.287 2.9702 2.6424 2.3335 2.0718
90
103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 120 121 122 123 124 125 126 127 128 129 130 0.4985 0.0915 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 -0.382 -0.209 -0.226 -0.235 -0.238 -0.24 -0.243 -0.246 -0.249 -0.252 -0.254 -0.257 -0.26 -0.263 -0.266 -0.268 -0.271 -0.274 -0.277 -0.28 -0.282 -0.285 -0.288 -0.29 -0.294 -0.296 -0.299 -0.302 1.3465 1.5608 1.4931 1.3668 1.2731 1.2117 1.1754 1.1383 1.1013 1.0643 1.0273 0.9903 0.9533 0.9163 0.8793 0.8422 0.8052 0.7682 0.7312 0.6941 0.6572 0.6202 0.5832 0.5461 0.5091 0.4721 0.4351 0.3981 0.1168 -0.117 -0.2263 -0.2347 -0.2375 -0.2403 -0.2431 -0.2459 -0.2487 -0.2515 -0.2543 -0.2571 -0.2599 -0.2627 -0.2655 -0.2683 -0.2711 -0.2739 -0.2767 -0.2795 -0.2823 -0.2851 -0.2879 -0.2901 -0.2935 -0.2963 -0.2991 -0.3019 1.845 1.6523 1.4931 1.3668 1.2731 1.2117 1.1754 1.1383 1.1013 1.0643 1.0273 0.9903 0.9533 0.9163 0.8793 0.8422 0.8052 0.7682 0.7312 0.6941 0.6572 0.6202 0.5832 0.5461 0.5091 0.4721 0.4351 0.3981
Bảng 5.2 Biên dạng của sản phẩm cầu lõm 8 (mm) có độ dày 0.53 (mm)
91
Hình 5.6 Biểu đồ biên dạng của sản phẩm cầu lõm 8mm có độ dày 0.53mm
Nhận xét
- Từ biểu đồ, ta có thể thấy độ chính xác hình học của:
+ Sản phẩm có lòng khuôn có độ chính xác cao hơn so với sản phẩm không có
lòng khuôn.
+ Độ biến dạng của sản phẩm không lòng khuôn là nhiều hơn với với sản phẩm
không có lòng khuôn.
92
Độ dày t = 1 (mm)
Trong đó:
∆ℎ: Độ 𝑐ℎê𝑛ℎ 𝑙ệ𝑐ℎ 𝑔𝑖ữ𝑎 𝑏𝑖ê𝑛 𝑑ạ𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑢ô𝑛 𝑣à 𝑠ả𝑛 𝑝ℎẩ𝑚 𝑡ℎự𝑐
Hình 5.7 Sản phẩm cầu lõm 8 (mm) có độ dày 1 (mm)
93
∆𝒉 ∆𝒉 Tọa độ điểm Biên dạng khuôn
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 -0.389 -0.385 -0.38 -0.376 -0.371 -0.367 -0.362 -0.358 -0.353 -0.349 -0.344 -0.34 -0.335 -0.331 -0.326 -0.322 -0.371 -0.313 -0.308 -0.304 -0.299 -0.295 -0.29 -0.286 -0.281 -0.26 -0.214 -0.349 -0.349 -0.302 -0.317 -0.341 -0.332 Biên dạng sản phẩm có lòng khuôn -0.3893 -0.3848 -0.3803 -0.3758 -0.3713 -0.3667 -0.3622 -0.3577 -0.3532 -0.3487 -0.3442 -0.3397 -0.3352 -0.3307 -0.3262 -0.3217 -0.3712 -0.3127 -0.3082 -0.3037 -0.2992 -0.2947 -0.2902 -0.2857 -0.2812 -0.2595 -0.1228 0.1494 0.5535 0.9496 1.3334 1.7051 2.0648 Biên dạng sản phẩm không lòng khuôn 0.4283 0.4526 0.4769 0.5012 0.5255 0.5498 0.5741 0.5984 0.6227 0.647 0.6713 0.6956 0.7199 0.7441 0.7684 0.7927 0.817 0.8413 0.8656 0.8899 0.9142 0.9385 0.9628 1.0168 1.1112 1.2446 1.4179 1.6317 1.8872 2.1855 2.5251 2.8634 3.1903 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0.0915 0.4985 0.9029 1.2520 1.65 2.046 2.397 0.4283 0.4526 0.4769 0.5012 0.5255 0.5498 0.5741 0.5984 0.6227 0.647 0.6713 0.6956 0.7199 0.7441 0.7684 0.7927 0.817 0.8413 0.8656 0.8899 0.9142 0.9385 0.9628 1.0168 1.1112 1.2446 1.3264 1.1332 0.9843 0.9335 0.8751 0.8174 0.7933
94
33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 2.741 3.073 3.393 3.701 4 4.285 4.56 4.823 5.076 5.318 5.549 5.769 5.978 6.177 6.365 6.543 6.711 6.867 7.014 7.15 7.278 7.392 7.498 7.597 7.679 7.754 7.819 7.874 7.919 7.954 7.96 7.97 8 7.97 7.96 -0.328 -0.324 -0.32 -0.315 -0.312 -0.307 -0.303 -0.298 -0.293 -0.289 -0.285 -0.281 -0.275 -0.271 -0.266 -0.262 -0.258 -0.252 -0.248 -0.243 -0.24 -0.233 -0.229 -0.227 -0.219 -0.214 -0.208 -0.203 -0.198 -0.193 -0.168 -0.158 -0.177 -0.158 -0.168 2.4127 2.7488 3.0733 3.3862 3.6879 3.9782 4.2574 4.5255 4.7826 5.0288 5.2642 5.488 5.7028 5.9062 6.0991 6.2815 6.4535 6.6151 6.7664 6.9075 7.0383 7.159 7.2695 7.3699 7.4602 7.5405 7.6108 7.6711 7.7214 7.7614 7.792 7.8124 7.8228 7.8124 7.792 3.5058 3.8101 4.0132 4.3853 4.6565 4.9168 5.1664 5.4053 5.6336 5.8513 6.0586 6.2554 6.442 6.6182 6.7843 6.9041 7.0858 7.2215 7.3471 7.4626 7.5682 7.6639 7.7497 7.8255 7.8915 7.9476 7.9939 8.0304 8.0571 8.074 8.0811 8.0784 8.0659 8.0784 8.0811 0.7648 0.7371 0.6202 0.6843 0.6565 0.6318 0.6064 0.5823 0.5576 0.5333 0.5096 0.4864 0.464 0.4412 0.4193 0.3611 0.3748 0.3545 0.3331 0.3126 0.2902 0.2719 0.2517 0.2285 0.2125 0.1936 0.1749 0.1564 0.1381 0.12 0.1211 0.1084 0.0659 0.1084 0.1211
95
68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 101 102 7.954 7.919 7.874 7.819 7.754 7.679 7.597 7.498 7.392 7.278 7.15 7.014 6.867 6.711 6.543 6.365 6.177 5.978 5.769 5.549 5.318 5.076 4.823 4.56 4.285 4 3.701 3.393 3.073 2.741 2.397 2.046 1.65 1.2520 0.9029 -0.193 -0.198 -0.203 -0.208 -0.214 -0.219 -0.227 -0.229 -0.233 -0.24 -0.243 -0.248 -0.252 -0.258 -0.262 -0.266 -0.271 -0.275 -0.281 -0.285 -0.289 -0.293 -0.298 -0.303 -0.307 -0.312 -0.315 -0.32 -0.324 -0.328 -0.332 -0.341 -0.317 -0.302 -0.349 7.7614 7.7214 7.6711 7.6108 7.5405 7.4602 7.3699 7.2695 7.159 7.0383 6.9075 6.7664 6.6151 6.4535 6.2815 6.0991 5.9062 5.7028 5.488 5.2642 5.0288 4.7826 4.5255 4.2574 3.9782 3.6879 3.3862 3.0733 2.7488 2.4127 2.0648 1.7051 1.3334 0.9496 0.5535 8.074 8.0571 8.0304 7.9939 7.9476 7.8915 7.8255 7.7497 7.6639 7.5682 7.4626 7.3471 7.2215 7.0858 6.9041 6.7843 6.6182 6.442 6.2554 6.0586 5.8513 5.6336 5.4053 5.1664 4.9168 4.6565 4.3853 4.0132 3.8101 3.5058 3.1903 2.8634 2.5251 2.1855 1.8872 0.12 0.1381 0.1564 0.1749 0.1936 0.2125 0.2285 0.2517 0.2719 0.2902 0.3126 0.3331 0.3545 0.3748 0.3611 0.4193 0.4412 0.464 0.4864 0.5096 0.5333 0.5576 0.5823 0.6064 0.6318 0.6565 0.6843 0.6202 0.7371 0.7648 0.7933 0.8174 0.8751 0.9335 0.9843
96
0.4985 0.0915 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 -0.349 -0.214 -0.26 -0.281 -0.286 -0.29 -0.295 -0.299 -0.304 -0.308 -0.313 -0.322 -0.326 -0.331 -0.335 -0.34 -0.344 -0.349 -0.353 -0.358 -0.362 -0.367 -0.371 -0.371 -0.376 -0.38 -0.385 -0.389 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 120 121 122 123 124 125 126 127 128 129 130 0.1494 -0.1228 -0.2595 -0.2812 -0.2857 -0.2902 -0.2947 -0.2992 -0.3037 -0.3082 -0.3127 -0.3217 -0.3262 -0.3307 -0.3352 -0.3397 -0.3442 -0.3487 -0.3532 -0.3577 -0.3622 -0.3667 -0.3712 -0.3713 -0.3758 -0.3803 -0.3848 -0.3893 1.6317 1.4179 1.2446 1.1112 1.0168 0.9628 0.9385 0.9142 0.8899 0.8656 0.8413 0.7927 0.7684 0.7441 0.7199 0.6956 0.6713 0.647 0.6227 0.5984 0.5741 0.5984 0.5741 0.5498 0.5255 0.4769 0.4526 0.4283 1.1332 1.3264 1.2446 1.1112 1.0168 0.9628 0.9385 0.9142 0.8899 0.8656 0.8413 0.7927 0.7684 0.7441 0.7199 0.6956 0.6713 0.647 0.6227 0.5984 0.5741 0.5984 0.5741 0.5498 0.5255 0.4769 0.4526 0.4283
Bảng 5.3 Biên dạng của sản phẩm cầu lõm 8 (mm) có độ dày 1 (mm)
97
Hình 5.8 Biểu đồ biên dạng của sản phẩm cầu lõm 8mm có độ dày 1 mm
Nhận xét
- Từ biểu đồ, ta có thể thấy độ chính xác hình học của:
+ Sản phẩm có lòng khuôn có độ chính xác cao hơn so với sản phẩm không có
lòng khuôn.
+ Độ biến dạng của sản phẩm không lòng khuôn là nhiều hơn với với sản phẩm
không có lòng khuôn.
98
5.2.2 Khuôn cầu lõm 18 (mm)
Độ dày t = 0.33 (mm)
Trong đó:
∆ℎ: Độ 𝑐ℎê𝑛ℎ 𝑙ệ𝑐ℎ 𝑔𝑖ữ𝑎 𝑏𝑖ê𝑛 𝑑ạ𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑢ô𝑛 𝑣à 𝑠ả𝑛 𝑝ℎẩ𝑚 𝑡ℎự𝑐
Hình 5.9 Sản phẩm cầu lõm 18 (mm) có độ dày 0.33 (mm)
99
∆𝒉 ∆𝒉 Tọa độ điểm Biên dạng khuôn Biên dạng sản phẩm không lòng khuôn
-0.321 -0.318 -0.316 -0.314 -0.312 -0.309 -0.307 -0.305 -0.302 -0.3 -0.298 -0.295 -0.293 -0.291 -0.288 -0.286 -0.284 -0.281 -0.279 -0.277 -0.274 -0.272 -0.27 -0.252 -0.206 -0.32 -0.471
0.7747 0.8144 0.8541 0.8938 0.9335 0.9732 1.0128 1.0525 1.0922 1.1319 1.1716 1.2113 1.251 1.2907 1.3304 1.3701 1.4257 1.5142 1.6356 1.7904 1.979 2.2021 2.4605 2.7551 3.087 3.4574 3.868
0.7747 0.8144 0.8541 0.8938 0.9335 0.9732 1.0128 1.0525 1.0922 1.1319 1.1716 1.2113 1.251 1.2907 1.3304 1.3701 1.4257 1.5142 1.6356 1.7904 1.979 2.2021 2.4605 2.7551 2.922 2.7004 2.094
Biên dạng sản phẩm có lòng khuôn -0.3208 -0.3184 -0.3161 -0.3138 -0.3115 -0.3091 -0.3068 -0.3045 -0.3021 -0.2998 -0.2975 -0.2952 -0.2928 -0.2905 -0.2882 -0.2858 -0.2835 -0.2812 -0.2789 -0.2765 -0.2742 -0.2719 -0.2695 -0.2521 -0.041 0.4373 1.303 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0.165 0.757 1.774
100
2.3075 3.2671 4.169 5.0325 5.8549 6.6396 7.3855 8.0976 8.7765 9.4236 10.0403 10.6278 11.1872 11.7193 12.2252 12.7056 13.1613 13.5929 14.001 14.3863 15.0902 15.4098 15.7082 15.986 16.2434 16.4807 16.6981 16.896 17.0745 17.2339 17.3742
-0.447 -0.419 -0.404 -0.44 -0.368 -0.36 -0.337 -0.323 -0.311 -0.299 -0.199 -0.278 -0.269 -0.26 -0.266 -0.255 -0.233 -0.214 -0.23 -0.22 0.1262 0.1128 0.0962 0.078 0.0644 0.0477 0.0291 0.016 -0.003 -0.016 -0.033
4.3204 4.8167 5.3595 5.9515 6.5961 7.2975 8.0349 8.7142 9.3626 9.9813 10.572 11.134 11.67 12.181 12.666 13.127 13.565 13.98 14.372 14.742 15.419 15.726 16.013 16.28 16.527 16.755 16.964 17.153 17.324 17.476 17.61
1.5664 1.1307 0.7865 0.4795 0.3731 0.2975 0.3119 0.2932 0.2746 0.2583 0.3325 0.2281 0.2142 0.2016 0.1751 0.1663 0.171 0.1727 0.1409 0.1363 0.455 0.4291 0.401 0.3719 0.3481 0.3219 0.2945 0.2732 0.246 0.2263 0.2032
27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 2.754 3.686 4.573 5.472 6.223 7 7.723 8.421 9.088 9.723 10.239 10.906 11.456 11.979 12.491 12.961 13.394 13.807 14.231 14.606 14.964 15.297 15.612 15.908 16.179 16.433 16.669 16.88 17.078 17.25 17.407
101
17.4957 17.5985 17.6826 17.7483 17.7954 17.8241 17.8345 17.8612 17.8345 17.8241 17.7954 17.7483 17.6826 17.5985 17.4957 17.3742 17.2339 17.0745 16.896 16.6981 16.4807 16.2434 15.986 15.7082 15.4098 15.0902 14.3863 14.001 13.5929 13.1613 12.7056
-0.048 -0.034 -0.082 -0.099 -0.116 -0.133 -0.15 -0.139 -0.15 -0.133 -0.116 -0.099 -0.082 -0.034 -0.048 -0.033 -0.016 -0.003 0.016 0.0291 0.0477 0.0644 0.078 0.0962 0.1128 0.1262 -0.22 -0.23 -0.214 -0.233 -0.255
17.726 17.823 17.902 17.964 18.007 18.032 18.04 18.04 18.04 18.032 18.007 17.964 17.902 17.823 17.726 17.61 17.476 17.324 17.153 16.964 16.755 16.527 16.28 16.013 15.726 15.419 14.742 14.372 13.98 13.565 13.127
0.1818 0.1901 0.1374 0.1166 0.0959 0.0753 0.0558 0.0401 0.0558 0.0753 0.0959 0.1166 0.1374 0.1901 0.1818 0.2032 0.2263 0.246 0.2732 0.2945 0.3219 0.3481 0.3719 0.401 0.4291 0.455 0.1363 0.1409 0.1727 0.171 0.1663
58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 17.544 17.633 17.765 17.847 17.911 17.957 17.984 18 17.984 17.957 17.911 17.847 17.765 17.633 17.544 17.407 17.25 17.078 16.88 16.669 16.433 16.179 15.908 15.612 15.297 14.964 14.606 14.231 13.807 13.394 12.961
102
12.2252 11.7193 11.1872 10.6278 10.0403 9.4236 8.7765 8.0976 7.3855 6.6396 5.8549 5.0325 4.169 3.2671 2.3075 1.303 0.4373 -0.041 -0.2521 -0.2695 -0.2719 -0.2742 -0.2765 -0.2789 -0.2812 -0.2835 -0.2858 -0.2882 -0.2905 -0.2928 -0.2952
-0.266 -0.26 -0.269 -0.278 -0.199 -0.299 -0.311 -0.323 -0.337 -0.36 -0.368 -0.44 -0.404 -0.419 -0.447 -0.471 -0.32 -0.206 -0.252 -0.27 -0.272 -0.274 -0.277 -0.279 -0.281 -0.284 -0.286 -0.288 -0.291 -0.293 -0.295
12.666 12.181 11.67 11.134 10.572 9.9813 9.3626 8.7142 8.0349 7.2975 6.5961 5.9515 5.3595 4.8167 4.3204 3.868 3.4574 3.087 2.7551 2.4605 2.2021 1.979 1.7904 1.6356 1.5142 1.4257 1.3701 1.3304 1.2907 1.251 1.2113
0.1751 0.2016 0.2142 0.2281 0.3325 0.2583 0.2746 0.2932 0.3119 0.2975 0.3731 0.4795 0.7865 1.1307 1.5664 2.094 2.7004 2.922 2.7551 2.4605 2.2021 1.979 1.7904 1.6356 1.5142 1.4257 1.3701 1.3304 1.2907 1.251 1.2113
89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 12.491 11.979 11.456 10.906 10.239 9.723 9.088 8.421 7.723 7 6.223 5.472 4.573 3.686 2.754 1.774 0.757 0.165 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
103
-0.2975 -0.2998 -0.3021 -0.3045 -0.3068 -0.3091 -0.3115 -0.3138 -0.3161 -0.3184 -0.3208
-0.298 -0.3 -0.302 -0.305 -0.307 -0.309 -0.312 -0.314 -0.316 -0.318 -0.321
1.1716 1.1319 1.0922 1.0525 1.0128 0.9732 0.9335 0.8938 0.8541 0.8144 0.7747
1.1716 1.1319 1.0922 1.0525 1.0128 0.9732 0.9335 0.8938 0.8541 0.8144 0.7747
120 121 122 123 124 125 126 127 128 129 130 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Bảng 5.4 Biên dạng của sản phẩm cầu lõm 18 (mm) có độ dày 0.33 (mm)
104
Hình 5.10 Biểu đồ biên dạng của sản phẩm cầu lõm 18 mm có độ dày 0.33 mm
Nhận xét
- Từ biểu đồ, ta có thể thấy độ chính xác hình học của:
+ Sản phẩm có lòng khuôn có độ chính xác cao hơn so với sản phẩm không có
lòng khuôn.
+ Độ biến dạng của sản phẩm không lòng khuôn là nhiều hơn với với sản phẩm
không có lòng khuôn.
105
Độ dày t = 0.53 (mm)
Trong đó:
∆ℎ: Độ 𝑐ℎê𝑛ℎ 𝑙ệ𝑐ℎ 𝑔𝑖ữ𝑎 𝑏𝑖ê𝑛 𝑑ạ𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑢ô𝑛 𝑣à 𝑠ả𝑛 𝑝ℎẩ𝑚 𝑡ℎự𝑐
Hình 5.11 Sản phẩm cầu lõm 18 (mm) có độ dày 0.53 (mm)
106
∆𝒉 ∆𝒉 Tọa độ điểm Biên dạng khuôn
-0.3208 -0.3185 -0.3163 -0.314 -0.3118 -0.3095 -0.3073 -0.305 -0.3028 -0.3005 -0.2983 -0.296 -0.2938 -0.2915 -0.2893 -0.287 -0.2848 -0.2825 -0.2803 -0.278 -0.2758 -0.2735 -0.2713 -0.2567 -0.2072 -0.2738 -0.3129
0.6857 0.7136 0.7418 0.7694 0.7976 0.8255 0.8534 0.8813 0.9093 0.9372 0.9651 0.993 1.0209 1.0488 1.0767 1.1046 1.1469 1.2256 1.3397 1.4896 1.6759 1.8993 2.1608 2.4614 2.6374 2.4285 1.8384
Biên dạng sản phẩm có lòng khuôn -0.3208 -0.3185 -0.3163 -0.314 -0.3118 -0.3095 -0.3073 -0.305 -0.3028 -0.3005 -0.2983 -0.296 -0.2938 -0.2915 -0.2893 -0.287 -0.2848 -0.2825 -0.2803 -0.278 -0.2758 -0.2735 -0.2713 -0.2567 -0.0422 0.4832 1.4611 Biên dạng sản phẩm không lòng khuôn 0.6857 0.7136 0.7418 0.7694 0.7976 0.8255 0.8534 0.8813 0.9093 0.9372 0.9651 0.993 1.0209 1.0488 1.0767 1.1046 1.1469 1.2256 1.3397 1.4896 1.6759 1.8993 2.1608 2.4614 2.8024 3.1855 3.6124 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0.165 0.757 1.774
107
2.4471 3.3847 4.2772 5.1273 5.9376 6.7013 7.4473 8.1504 8.8211 9.4608 10.0708 10.6522 11.206 11.7331 12.2345 12.7108 13.1629 13.5913 13.9966 14.3795 14.7402 15.0795 15.3975 15.6948 15.9717 16.2285 16.4654 16.6828 16.8809 17.0598 17.2198
-0.3069 -0.3013 -0.2958 -0.3447 -0.2854 -0.2987 -0.2757 -0.2706 -0.2669 -0.2622 -0.1682 -0.2538 -0.25 -0.2459 -0.2565 -0.2502 -0.2311 -0.2157 -0.2344 -0.2265 -0.2238 -0.2175 -0.2145 -0.2132 -0.2073 -0.2045 -0.2036 -0.1972 -0.1971 -0.1902 -0.1872
4.0853 4.6068 5.18 5.8087 6.4974 7.2514 8.0075 8.69 9.3413 9.9626 10.5553 11.1202 11.6584 12.1706 12.6578 13.1206 13.5597 13.9757 14.3691 14.7405 15.0903 15.4189 15.7268 16.0143 16.2817 16.5293 16.7574 16.9664 17.1561 17.327 17.4793
1.3313 0.9208 0.607 0.3367 0.2744 0.2514 0.2845 0.269 0.2533 0.2396 0.3163 0.2142 0.2024 0.1916 0.1668 0.1596 0.1657 0.1687 0.1381 0.1345 0.1263 0.1219 0.1148 0.1063 0.1027 0.0963 0.0884 0.0864 0.0781 0.077 0.0723
27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 2.754 3.686 4.573 5.472 6.223 7 7.723 8.421 9.088 9.723 10.239 10.906 11.456 11.979 12.491 12.961 13.394 13.807 14.231 14.606 14.964 15.297 15.612 15.908 16.179 16.433 16.669 16.88 17.078 17.25 17.407
108
17.4838 17.5879 17.6737 17.7412 17.7905 17.8216 17.8345 17.8612 17.8345 17.8216 17.7905 17.7412 17.6737 17.5879 17.4838 17.2198 17.0598 16.8809 16.6828 16.4654 16.2285 15.9717 15.6948 15.3975 15.0795 14.7402 14.3795 13.9966 13.5913 13.1629 12.7108
-0.0602 -0.0451 -0.0913 -0.1058 -0.1205 -0.1354 -0.1495 -0.1388 -0.1495 -0.1354 -0.1205 -0.1058 -0.0913 -0.0451 -0.0602 -0.1872 -0.1902 -0.1971 -0.1972 -0.2036 -0.2045 -0.2073 -0.2132 -0.2145 -0.2175 -0.2238 -0.2265 -0.2344 -0.2157 -0.2311 -0.2502
17.7285 17.8256 17.9045 17.9653 18.0081 18.033 18.0398 18.0403 18.0398 18.033 18.0081 17.9653 17.9045 17.8256 17.7285 17.4793 17.327 17.1561 16.9664 16.7574 16.5293 16.2817 16.0143 15.7268 15.4189 15.0903 14.7405 14.3691 13.9757 13.5597 13.1206
0.1845 0.1926 0.1395 0.1183 0.0971 0.076 0.0558 0.0403 0.0558 0.076 0.0971 0.1183 0.1395 0.1926 0.1845 0.0723 0.077 0.0781 0.0864 0.0884 0.0963 0.1027 0.1063 0.1148 0.1219 0.1263 0.1345 0.1381 0.1687 0.1657 0.1596
58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 17.544 17.633 17.765 17.847 17.911 17.957 17.984 18 17.984 17.957 17.911 17.847 17.765 17.633 17.544 17.407 17.25 17.078 16.88 16.669 16.433 16.179 15.908 15.612 15.297 14.964 14.606 14.231 13.807 13.394 12.961
109
12.2345 11.7331 11.206 10.6522 10.0708 9.4608 8.8211 8.1504 7.4473 6.7013 5.9376 5.1273 4.2772 3.3847 2.4471 1.4611 0.4832 -0.0422 -0.2567 -0.2713 -0.2735 -0.2758 -0.278 -0.2803 -0.2825 -0.2848 -0.287 -0.2893 -0.2915 -0.2938 -0.296
-0.2565 -0.2459 -0.25 -0.2538 -0.1682 -0.2622 -0.2669 -0.2706 -0.2757 -0.2987 -0.2854 -0.3447 -0.2958 -0.3013 -0.3069 -0.3129 -0.2738 -0.2072 -0.2567 -0.2713 -0.2735 -0.2758 -0.278 -0.2803 -0.2825 -0.2848 -0.287 -0.2893 -0.2915 -0.2938 -0.296
12.6578 12.1706 11.6584 11.1202 10.5553 9.9626 9.3413 8.69 8.0075 7.2514 6.4974 5.8087 5.18 4.6068 4.0853 3.6124 3.1855 2.8024 2.4614 2.1608 1.8993 1.6759 1.4896 1.3397 1.2256 1.1469 1.1046 1.0767 1.0488 1.0209 0.993
0.1668 0.1916 0.2024 0.2142 0.3163 0.2396 0.2533 0.269 0.2845 0.2514 0.2744 0.3367 0.607 0.9208 1.3313 1.8384 2.4285 2.6374 2.4614 2.1608 1.8993 1.6759 1.4896 1.3397 1.2256 1.1469 1.1046 1.0767 1.0488 1.0209 0.993
89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 12.491 11.979 11.456 10.906 10.239 9.723 9.088 8.421 7.723 7 6.223 5.472 4.573 3.686 2.754 1.774 0.757 0.165 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
110
-0.2983 -0.3005 -0.3028 -0.305 -0.3073 -0.3095 -0.3118 -0.314 -0.3163 -0.3185 -0.3208
-0.2983 -0.3005 -0.3028 -0.305 -0.3073 -0.3095 -0.3118 -0.314 -0.3163 -0.3185 -0.3208
0.9651 0.9372 0.9093 0.8813 0.8534 0.8255 0.7976 0.7694 0.7418 0.7136 0.6857
0.9651 0.9372 0.9093 0.8813 0.8534 0.8255 0.7976 0.7694 0.7418 0.7136 0.6857
120 121 122 123 124 125 126 127 128 129 130 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Bảng 5.5 Biên dạng của sản phẩm cầu lõm 18 (mm) có độ dày 0.53 (mm)
111
Hình 5.12 Biểu đồ biên dạng của sản phẩm cầu lõm 18 mm có độ dày 0.53 mm
Nhận xét
- Từ biểu đồ, ta có thể thấy độ chính xác hình học của:
+ Sản phẩm có lòng khuôn có độ chính xác cao hơn so với sản phẩm không có
lòng khuôn.
+ Độ biến dạng của sản phẩm không lòng khuôn là nhiều hơn với với sản phẩm
không có lòng khuôn.
112
Độ dày t = 1 (mm)
Trong đó:
∆ℎ: Độ 𝑐ℎê𝑛ℎ 𝑙ệ𝑐ℎ 𝑔𝑖ữ𝑎 𝑏𝑖ê𝑛 𝑑ạ𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑢ô𝑛 𝑣à 𝑠ả𝑛 𝑝ℎẩ𝑚 𝑡ℎự𝑐
Hình 5.13 Sản phẩm cầu lõm 18 (mm) có độ dày 1 (mm)
113
∆𝒉 ∆𝒉 Tọa độ điểm Biên dạng khuôn
-0.2724 -0.2688 -0.2652 -0.2617 -0.2581 -0.2545 -0.2509 -0.2474 -0.2438 -0.2402 -0.2366 -0.2331 -0.2295 -0.2259 -0.2224 -0.2188 -0.2152 -0.2116 -0.2081 -0.2045 -0.2009 -0.1973 -0.1938 -0.1808 -0.1196 -0.2131 -0.3176 -0.3099 -0.3067
0.4269 0.4444 0.4621 0.4797 0.4973 0.5148 0.5325 0.5501 0.5676 0.5852 0.6028 0.6024 0.638 0.6556 0.6732 0.6908 0.7167 0.7789 0.8801 1.0207 1.2014 1.423 1.6866 1.9936 2.1695 1.9875 1.4189 0.9396 0.564
Biên dạng sản phẩm có lòng khuôn -0.2724 -0.2688 -0.2652 -0.2617 -0.2581 -0.2545 -0.2509 -0.2474 -0.2438 -0.2402 -0.2366 -0.2331 -0.2295 -0.2259 -0.2224 -0.2188 -0.2152 -0.2116 -0.2081 -0.2045 -0.2009 -0.1973 -0.1938 -0.1808 0.0454 0.5439 1.4564 2.4441 3.3793 Biên dạng sản phẩm không lòng khuôn 0.4269 0.4444 0.4621 0.4797 0.4973 0.5148 0.5325 0.5501 0.5676 0.5852 0.6028 0.6024 0.638 0.6556 0.6732 0.6908 0.7167 0.7789 0.8801 1.0207 1.2014 1.423 1.6866 1.9936 2.3345 2.7445 3.1929 3.6936 4.25 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0.165 0.757 1.774 2.754 3.686
114
4.2698 5.1184 5.9276 6.6996 7.4363 8.1393 8.8102 9.4503 10.061 10.6432 11.1981 11.7266 12.2294 12.7074 13.1612 13.5915 13.999 14.384 14.7471 15.0888 15.4095 15.7096 15.9893 16.2491 16.4892 16.7098 16.9113 17.3362 17.2574 17.4024 17.529
-0.3032 -0.3536 -0.2954 -0.3004 -0.2867 -0.2817 -0.2778 -0.2727 -0.178 -0.2628 -0.2579 -0.2524 -0.2616 -0.2536 -0.2328 -0.2155 -0.232 -0.222 -0.2169 -0.2082 -0.2025 -0.1984 -0.1897 -0.1839 -0.1798 -0.1702 -0.1667 0.0862 -0.1496 -0.1416 -0.104
4.866 5.5485 6.3023 7.1364 7.9443 8.634 9.2919 9.9193 10.5175 11.0876 11.6305 12.1471 12.6382 13.1047 13.5471 13.9662 14.3624 14.7363 15.0884 15.4191 15.7288 16.0179 16.2867 16.5355 16.7646 16.9743 17.1647 17.0937 17.4888 17.6226 17.738
0.293 0.0765 0.0793 0.1364 0.2213 0.213 0.2039 0.1963 0.2785 0.1816 0.1745 0.1681 0.1472 0.1437 0.1531 0.1592 0.1314 0.1303 0.1244 0.1221 0.1168 0.1099 0.1077 0.1025 0.0956 0.0943 0.0867 -0.1563 0.0818 0.0786 0.105
29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 4.573 5.472 6.223 7 7.723 8.421 9.088 9.723 10.239 10.906 11.456 11.979 12.491 12.961 13.394 13.807 14.231 14.606 14.964 15.297 15.612 15.908 16.179 16.433 16.669 16.88 17.078 17.25 17.407 17.544 17.633
115
17.6371 17.7271 17.7989 17.8526 17.8882 17.9059 17.8882 17.8526 17.7989 17.7271 17.6371 17.529 17.4024 17.3362 17.2574 16.9113 16.7098 16.4892 16.2491 15.9893 15.7096 15.4095 15.0888 14.7471 14.384 13.999 13.5915 13.1612 12.7074 12.2294 11.7266
-0.1279 -0.1199 -0.1121 -0.1044 -0.0958 -0.0941 -0.0958 -0.1044 -0.1121 -0.1199 -0.1279 -0.104 -0.1416 -0.0708 0.0074 -0.1667 -0.1702 -0.1798 -0.1839 -0.1897 -0.1984 -0.2025 -0.2082 -0.2169 -0.222 -0.232 -0.2155 -0.2328 -0.2536 -0.2616 -0.2524
17.8349 17.9135 17.9738 18.0159 18.0399 18.0457 18.0399 18.0159 17.9738 17.9135 17.8349 17.738 17.6226 17.0937 17.4888 17.1647 16.9743 16.7646 16.5355 16.2867 16.0179 15.7288 15.4191 15.0884 14.7363 14.3624 13.9662 13.5471 13.1047 12.6382 12.1471
0.0699 0.0665 0.0628 0.0589 0.0559 0.0457 0.0559 0.0589 0.0628 0.0665 0.0699 0.105 0.0786 -0.3133 0.2388 0.0867 0.0943 0.0956 0.1025 0.1077 0.1099 0.1168 0.1221 0.1244 0.1303 0.1314 0.1592 0.1531 0.1437 0.1472 0.1681
60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 17.765 17.847 17.911 17.957 17.984 18 17.984 17.957 17.911 17.847 17.765 17.633 17.544 17.407 17.25 17.078 16.88 16.669 16.433 16.179 15.908 15.612 15.297 14.964 14.606 14.231 13.807 13.394 12.961 12.491 11.979
116
11.1981 10.6432 10.061 9.4503 8.8102 8.1393 7.4363 6.6996 5.9276 5.1184 4.2698 3.3793 2.4441 1.4564 0.5439 0.0454 -0.1808 -0.1938 -0.1973 -0.2009 -0.2045 -0.2081 -0.2116 -0.2152 -0.2188 -0.2224 -0.2259 -0.2295 -0.2331 -0.2366 -0.2402
-0.2579 -0.2628 -0.178 -0.2727 -0.2778 -0.2817 -0.2867 -0.3004 -0.2954 -0.3536 -0.3032 -0.3067 -0.3099 -0.3176 -0.2131 -0.1196 -0.1808 -0.1938 -0.1973 -0.2009 -0.2045 -0.2081 -0.2116 -0.2152 -0.2188 -0.2224 -0.2259 -0.2295 -0.2331 -0.2366 -0.2402
11.6305 11.0876 10.5175 9.9193 9.2919 8.634 7.9443 7.1364 6.3023 5.5485 4.866 4.25 3.6936 3.1929 2.7445 2.3345 1.9936 1.6866 1.423 1.2014 1.0207 0.8801 0.7789 0.7167 0.6908 0.6732 0.6556 0.638 0.6024 0.6028 0.5852
0.1745 0.1816 0.2785 0.1963 0.2039 0.213 0.2213 0.1364 0.0793 0.0765 0.293 0.564 0.9396 1.4189 1.9875 2.1695 1.9936 1.6866 1.423 1.2014 1.0207 0.8801 0.7789 0.7167 0.6908 0.6732 0.6556 0.638 0.6024 0.6028 0.5852
91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 120 121 11.456 10.906 10.239 9.723 9.088 8.421 7.723 7 6.223 5.472 4.573 3.686 2.754 1.774 0.757 0.165 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
117
-0.2438 -0.2474 -0.2509 -0.2545 -0.2581 -0.2617 -0.2652 -0.2688 -0.2724
-0.2438 -0.2474 -0.2509 -0.2545 -0.2581 -0.2617 -0.2652 -0.2688 -0.2724
0.5676 0.5501 0.5325 0.5148 0.4973 0.4797 0.4621 0.4444 0.4269
0.5676 0.5501 0.5325 0.5148 0.4973 0.4797 0.4621 0.4444 0.4269
122 123 124 125 126 127 128 129 130 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Bảng 5.6 Biên dạng của sản phẩm cầu lõm 18 (mm) có độ dày 1 (mm)
118
Hình 5.14 Biểu đồ biên dạng của sản phẩm cầu lõm 18 mm có độ dày 1 mm
Nhận xét
- Từ biểu đồ, ta có thể thấy độ chính xác hình học của:
+ Sản phẩm có lòng khuôn có độ chính xác cao hơn so với sản phẩm không có
lòng khuôn.
+ Độ biến dạng của sản phẩm không lòng khuôn là nhiều hơn với với sản phẩm
không có lòng khuôn.
119
5.2.3 Khuôn cầu lõm 28 (mm) Độ dày t = 0.33 (mm)
Trong đó:
∆ℎ: Độ 𝑐ℎê𝑛ℎ 𝑙ệ𝑐ℎ 𝑔𝑖ữ𝑎 𝑏𝑖ê𝑛 𝑑ạ𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑢ô𝑛 𝑣à 𝑠ả𝑛 𝑝ℎẩ𝑚 𝑡ℎự𝑐
Hình 5.15 Sản phẩm cầu lõm 28 (mm) có độ dày 0.33 (mm)
120
∆𝒉 ∆𝒉 Tọa độ điểm Biên dạng khuôn
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 Biên dạng sản phẩm có lòng khuôn -0.3419 -0.3347 -0.3275 -0.3203 -0.313 -0.3059 -0.2987 -0.2915 -0.2843 -0.2771 -0.2699 -0.2627 -0.2555 -0.2483 -0.2411 -0.2339 -0.2267 -0.2196 -0.2122 -0.205 -0.1978 -0.1906 -0.0982 0.3117 1.2277 3.1853 5.0699 6.7571 8.2945 Biên dạng sản phẩm không lòng khuôn 1.0335 1.0871 1.1406 1.1942 1.2478 1.3013 1.3549 1.4085 1.4621 1.5166 1.5692 1.6228 1.6757 1.7299 1.7835 1.837 1.8906 1.9442 1.976 2.068 2.2607 2.5601 2.9766 3.5268 4.2386 5.1604 6.3909 7.9533 9.4003 -0.342 -0.335 -0.328 -0.32 -0.313 -0.306 -0.299 -0.292 -0.284 -0.277 -0.27 -0.263 -0.256 -0.248 -0.241 -0.234 -0.227 -0.22 -0.212 -0.205 -0.198 -0.191 -0.166 -0.172 -0.335 -0.426 -0.373 -0.34 -0.31 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0.068 0.484 1.563 3.611 5.443 7.097 8.604 1.0335 1.0871 1.1406 1.1942 1.2478 1.3013 1.3549 1.4085 1.4621 1.5166 1.5692 1.6228 1.6757 1.7299 1.7835 1.837 1.8906 1.9442 1.976 2.068 2.2607 2.5601 2.9086 3.0428 2.6756 1.5494 0.9479 0.8563 0.7963
121
29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 10 11.275 12.469 13.584 14.628 15.609 16.531 17.4 18.198 19 19.719 20.407 21.056 21.7 22.247 22.791 23.306 23.784 24.236 24.658 25.053 25.42 25.761 26.075 26.335 26.63 26.87 27.087 27.449 27.491 27.595 9.7056 11.0096 12.2209 13.3506 14.4077 15.3992 16.331 17.2081 18.0344 18.8137 19.5488 20.2425 20.8969 21.5142 22.096 22.6439 23.1594 23.6437 24.0978 24.5228 24.9196 25.2889 25.6315 25.9479 26.2389 26.5049 26.7463 26.9636 27.1571 27.3271 27.474 -0.294 -0.265 -0.248 -0.233 -0.22 -0.21 -0.2 -0.192 -0.164 -0.186 -0.17 -0.165 -0.159 -0.186 -0.151 -0.147 -0.147 -0.14 -0.138 -0.135 -0.133 -0.131 -0.13 -0.127 -0.096 -0.125 -0.124 -0.123 -0.292 -0.164 -0.121 10.7356 11.9746 13.1294 14.0292 15.2217 16.173 17.0682 17.9117 18.7072 19.4579 20.1663 20.835 21.466 22.0611 22.622 23.15 23.6465 24.1127 24.5495 24.9578 25.3385 25.6924 26.02 26.3221 26.599 26.8514 27.0795 27.2839 27.4648 27.6225 27.7572 0.7356 0.6996 0.6604 0.4452 0.5937 0.564 0.5372 0.5117 0.5092 0.4579 0.4473 0.428 0.41 0.3611 0.375 0.359 0.3405 0.3287 0.3135 0.2998 0.2855 0.2724 0.259 0.2471 0.264 0.2214 0.2095 0.1969 0.0158 0.1315 0.1622
122
60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 27.719 27.82 27.898 27.954 27.985 28 27.985 27.954 27.898 27.82 27.719 27.595 27.491 27.449 27.087 26.87 26.63 26.335 26.075 25.761 25.42 25.053 24.658 24.236 23.784 23.306 22.791 22.247 21.7 21.056 20.407 27.5978 27.6989 27.7774 27.83333 27.8669 27.8781 27.8669 27.83333 27.7774 27.6989 27.5978 27.474 27.3271 27.1571 26.9636 26.7463 26.5049 26.2389 25.9479 25.6315 25.2889 24.9196 24.5228 24.0978 23.6437 23.1594 22.6439 22.096 21.5142 20.8969 20.2425 -0.121 -0.121 -0.121 -0.121 -0.118 -0.122 -0.118 -0.121 -0.121 -0.121 -0.121 -0.121 -0.164 -0.292 -0.123 -0.124 -0.125 -0.096 -0.127 -0.13 -0.131 -0.133 -0.135 -0.138 -0.14 -0.147 -0.147 -0.151 -0.186 -0.159 -0.165 27.8693 27.9587 28.0257 28.0704 28.0928 28.093 28.0928 28.0704 28.0257 27.9587 27.8693 27.7572 27.6225 27.4648 27.2839 27.0795 26.8514 26.599 26.3221 26.02 25.6924 25.3385 24.9578 24.5495 24.1127 23.6465 23.15 22.622 22.0611 21.466 20.835 0.1503 0.1387 0.1277 0.1164 0.1078 0.093 0.1078 0.1164 0.1277 0.1387 0.1503 0.1622 0.1315 0.0158 0.1969 0.2095 0.2214 0.264 0.2471 0.259 0.2724 0.2855 0.2998 0.3135 0.3287 0.3405 0.359 0.375 0.3611 0.41 0.428
123
91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 120 121 19.719 19 18.198 17.4 16.531 15.609 14.628 13.584 12.469 11.275 10 8.604 7.097 5.443 3.611 1.563 0.484 0.068 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 19.5488 18.8137 18.0344 17.2081 16.331 15.3992 14.4077 13.3506 12.2209 11.0096 9.7056 8.2945 6.7571 5.0699 3.1853 1.2277 0.3117 -0.0982 -0.1906 -0.1978 -0.205 -0.2122 -0.2196 -0.2267 -0.2339 -0.2411 -0.2483 -0.2555 -0.2627 -0.2699 -0.2771 -0.17 -0.186 -0.164 -0.192 -0.2 -0.21 -0.22 -0.233 -0.248 -0.265 -0.294 -0.31 -0.34 -0.373 -0.426 -0.335 -0.172 -0.166 -0.191 -0.198 -0.205 -0.212 -0.22 -0.227 -0.234 -0.241 -0.248 -0.256 -0.263 -0.27 -0.277 20.1663 19.4579 18.7072 17.9117 17.0682 16.173 15.2217 14.0292 13.1294 11.9746 10.7356 9.4003 7.9533 6.3909 5.1604 4.2386 3.5268 2.9766 2.5601 2.2607 2.068 1.976 1.9442 1.8906 1.837 1.7835 1.7299 1.6757 1.6228 1.5692 1.5166 0.4473 0.4579 0.5092 0.5117 0.5372 0.564 0.5937 0.4452 0.6604 0.6996 0.7356 0.7963 0.8563 0.9479 1.5494 2.6756 3.0428 2.9086 2.5601 2.2607 2.068 1.976 1.9442 1.8906 1.837 1.7835 1.7299 1.6757 1.6228 1.5692 1.5166
124
122 123 124 125 126 127 128 129 130 0 0 0 0 0 0 0 0 0 -0.2843 -0.2915 -0.2987 -0.3059 -0.313 -0.3203 -0.3275 -0.3347 -0.3419 -0.284 -0.292 -0.299 -0.306 -0.313 -0.32 -0.328 -0.335 -0.342 1.4621 1.4085 1.3549 1.3013 1.2478 1.1942 1.1406 1.0871 1.0335 1.4621 1.4085 1.3549 1.3013 1.2478 1.1942 1.1406 1.0871 1.0335
Bảng 5.7 Biên dạng của sản phẩm cầu lõm 28 (mm) có độ dày 0.33 (mm)
125
Hình 5.16 Biểu đồ biên dạng của sản phẩm cầu lõm 28 mm có độ dày0.33 mm
Nhận xét
- Từ biểu đồ, ta có thể thấy độ chính xác hình học của:
+ Sản phẩm có lòng khuôn có độ chính xác cao hơn so với sản phẩm không có
lòng khuôn.
+ Độ biến dạng của sản phẩm không lòng khuôn là nhiều hơn với với sản phẩm
không có lòng khuôn.
126
Độ dày t = 0.53 (mm)
Trong đó:
∆ℎ: Độ 𝑐ℎê𝑛ℎ 𝑙ệ𝑐ℎ 𝑔𝑖ữ𝑎 𝑏𝑖ê𝑛 𝑑ạ𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑢ô𝑛 𝑣à 𝑠ả𝑛 𝑝ℎẩ𝑚 𝑡ℎự𝑐
Hình 5.17 Sản phẩm cầu lõm 28 (mm) có độ dày 0.53 (mm)
127
∆𝒉 ∆𝒉 Tọa độ điểm Biên dạng khuôn
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 Biên dạng sản phẩm có lòng khuôn -0.498 -0.4865 -0.4749 -0.4634 -0.4519 -0.4403 -0.4288 -0.4172 -0.4057 -0.3942 -0.3826 -0.3711 -0.3595 -0.348 -0.3364 -0.3249 -0.3134 -0.3018 -0.2903 -0.2787 -0.2672 -0.2556 -0.0946 0.3606 1.2673 3.1878 5.0717 6.7633 8.3014 Biên dạng sản phẩm không lòng khuôn 0.9349 0.9645 0.9942 1.0238 1.0534 1.083 1.1126 1.1422 1.1718 1.2014 1.2311 1.2607 1.2903 1.3199 1.3495 1.3791 1.4087 1.4383 1.5251 1.7283 2.0188 2.4032 2.8913 3.4978 4.2448 5.1684 6.3329 7.8866 9.3444 -0.498 -0.487 -0.475 -0.463 -0.452 -0.44 -0.429 -0.417 -0.406 -0.394 -0.383 -0.371 -0.36 -0.348 -0.336 -0.325 -0.313 -0.302 -0.29 -0.279 -0.267 -0.256 -0.163 -0.123 -0.296 -0.423 -0.371 -0.334 -0.303 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0.068 0.484 1.563 3.611 5.443 7.097 8.604 0.9349 0.9645 0.9942 1.0238 1.0534 1.083 1.1126 1.1422 1.1718 1.2014 1.2311 1.2607 1.2903 1.3199 1.3495 1.3791 1.4087 1.4383 1.5251 1.7283 2.0188 2.4032 2.8233 3.0138 2.6818 1.5574 0.8899 0.7896 0.7404
128
29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 10 11.275 12.469 13.584 14.628 15.609 16.531 17.4 18.198 19 19.719 20.407 21.056 21.7 22.247 22.791 23.306 23.784 24.236 24.658 25.053 25.42 25.761 26.075 26.335 26.63 26.87 27.087 27.449 27.491 27.595 9.7129 11.0169 12.2281 13.3575 14.4141 15.405 16.3362 17.2124 18.038 18.8164 19.5506 20.2433 20.8967 21.5129 22.0936 22.6404 23.1548 23.6378 24.0907 24.5145 24.9099 25.2779 25.6191 25.9342 26.2238 26.4883 26.7282 26.944 27.1359 27.3043 27.4495 -0.287 -0.258 -0.241 -0.227 -0.214 -0.204 -0.195 -0.188 -0.16 -0.184 -0.168 -0.164 -0.159 -0.187 -0.153 -0.151 -0.151 -0.146 -0.145 -0.144 -0.143 -0.142 -0.142 -0.141 -0.111 -0.142 -0.142 -0.143 -0.313 -0.187 -0.145 10.6886 11.9305 13.096 14.1812 15.1983 16.1536 17.0523 17.8989 18.6971 19.45 20.1606 20.8311 21.4637 22.0602 22.6223 23.1514 23.6489 24.1158 24.5533 24.9621 25.3433 25.6975 26.0254 26.3275 26.6046 26.8569 27.0849 27.2891 27.4697 27.6271 27.7614 0.6886 0.6555 0.627 0.5972 0.5703 0.5446 0.5213 0.4989 0.4991 0.45 0.4416 0.4241 0.4077 0.3602 0.3753 0.3604 0.3429 0.3318 0.3173 0.3041 0.2903 0.2775 0.2644 0.2525 0.2696 0.2269 0.2149 0.2021 0.0207 0.1361 0.1664
129
60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 27.719 27.82 27.898 27.954 27.985 28 27.985 27.954 27.898 27.82 27.719 27.595 27.491 27.449 27.087 26.87 26.63 26.335 26.075 25.761 25.42 25.053 24.658 24.236 23.784 23.306 22.791 22.247 21.7 21.056 20.407 27.5717 27.6711 27.7478 27.8019 27.8336 27.8429 27.8336 27.8019 27.7478 27.6711 27.5717 27.4495 27.3043 27.1359 26.944 26.7282 26.4883 26.2238 25.9342 25.6191 25.2779 24.9099 24.5145 24.0907 23.6378 23.1548 22.6404 22.0936 21.5129 20.8967 20.2433 -0.147 -0.149 -0.15 -0.152 -0.151 -0.157 -0.151 -0.152 -0.15 -0.149 -0.147 -0.145 -0.187 -0.313 -0.143 -0.142 -0.142 -0.111 -0.141 -0.142 -0.142 -0.143 -0.144 -0.145 -0.146 -0.151 -0.151 -0.153 -0.187 -0.159 -0.164 27.8729 27.9618 28.0281 28.0721 28.0937 28.093 28.0937 28.0721 28.0281 27.9618 27.8729 27.7614 27.6271 27.4697 27.2891 27.0849 26.8569 26.6046 26.3275 26.0254 25.6975 25.3433 24.9621 24.5533 24.1158 23.6489 23.1514 22.6223 22.0602 21.4637 20.8311 0.1539 0.1418 0.1301 0.1181 0.1087 0.093 0.1087 0.1181 0.1301 0.1418 0.1539 0.1664 0.1361 0.0207 0.2021 0.2149 0.2269 0.2696 0.2525 0.2644 0.2775 0.2903 0.3041 0.3173 0.3318 0.3429 0.3604 0.3753 0.3602 0.4077 0.4241
130
91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 120 121 19.719 19 18.198 17.4 16.531 15.609 14.628 13.584 12.469 11.275 10 8.604 7.097 5.443 3.611 1.563 0.484 0.068 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 19.5506 18.8164 18.038 17.2124 16.3362 15.405 14.4141 13.3575 12.2281 11.0169 9.7129 8.3014 6.7633 5.0717 3.1878 1.2673 0.3606 -0.0946 -0.2556 -0.2672 -0.2787 -0.2903 -0.3018 -0.3134 -0.3249 -0.3364 -0.348 -0.3595 -0.3711 -0.3826 -0.3942 -0.168 -0.184 -0.16 -0.188 -0.195 -0.204 -0.214 -0.227 -0.241 -0.258 -0.287 -0.303 -0.334 -0.371 -0.423 -0.296 -0.123 -0.163 -0.256 -0.267 -0.279 -0.29 -0.302 -0.313 -0.325 -0.336 -0.348 -0.36 -0.371 -0.383 -0.394 20.1606 19.45 18.6971 17.8989 17.0523 16.1536 15.1983 14.1812 13.096 11.9305 10.6886 9.3444 7.8866 6.3329 5.1684 4.2448 3.4978 2.8913 2.4032 2.0188 1.7283 1.5251 1.4383 1.4087 1.3791 1.3495 1.3199 1.2903 1.2607 1.2311 1.2014 0.4416 0.45 0.4991 0.4989 0.5213 0.5446 0.5703 0.5972 0.627 0.6555 0.6886 0.7404 0.7896 0.8899 1.5574 2.6818 3.0138 2.8233 2.4032 2.0188 1.7283 1.5251 1.4383 1.4087 1.3791 1.3495 1.3199 1.2903 1.2607 1.2311 1.2014
131
122 123 124 125 126 127 128 129 130 0 0 0 0 0 0 0 0 0 -0.4057 -0.4172 -0.4288 -0.4403 -0.4519 -0.4634 -0.4749 -0.4865 -0.498 -0.406 -0.417 -0.429 -0.44 -0.452 -0.463 -0.475 -0.487 0.498 1.1718 1.1422 1.1126 1.083 1.0534 1.0238 0.9942 0.9645 0.9349 1.1718 1.1422 1.1126 1.083 1.0534 1.0238 0.9942 0.9645 0.9349
Bảng 5.8 Biên dạng của sản phẩm cầu lõm 28 (mm) có độ dày 0.53 (mm)
132
Hình 5.18 Biểu đồ biên dạng của sản phẩm cầu lõm 28 mm có độ dày0.53 mm
Nhận xét
- Từ biểu đồ, ta có thể thấy độ chính xác hình học của:
+ Sản phẩm có lòng khuôn có độ chính xác cao hơn so với sản phẩm không có
lòng khuôn.
+ Độ biến dạng của sản phẩm không lòng khuôn là nhiều hơn với với sản phẩm
không có lòng khuôn.
133
Độ dày t = 1 (mm)
Trong đó:
∆ℎ: Độ 𝑐ℎê𝑛ℎ 𝑙ệ𝑐ℎ 𝑔𝑖ữ𝑎 𝑏𝑖ê𝑛 𝑑ạ𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑢ô𝑛 𝑣à 𝑠ả𝑛 𝑝ℎẩ𝑚 𝑡ℎự𝑐
Hình 5.19 Sản phẩm cầu lõm 28 (mm) có độ dày 0.1 (mm)
134
∆𝒉 ∆𝒉 Tọa độ điểm Biên dạng khuôn
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 Biên dạng sản phẩm có lòng khuôn -0.4249 -0.4168 -0.4088 -0.4007 -0.3926 -0.3846 -0.3765 -0.3684 -0.3604 -0.3523 -0.3442 -0.3362 -0.3281 -0.32 -0.312 -0.3069 -0.2958 -0.2878 -0.2797 -0.2716 -0.2636 -0.2555 -0.1101 0.3338 1.2371 3.1339 5.0258 6.7236 8.267 Biên dạng sản phẩm không lòng khuôn 0.8628 0.8837 0.9047 0.9257 0.9466 0.9676 0.9885 1.0095 1.0305 1.0514 1.0724 1.0934 1.1143 1.1353 1.1562 1.1172 1.1883 1.2397 1.3716 1.5865 1.889 2.2858 2.7872 3.4084 4.1724 5.117 6.31 7.8866 9.3444 -0.425 -0.417 -0.409 -0.401 -0.393 -0.385 -0.377 -0.368 -0.36 -0.352 -0.344 -0.336 -0.328 -0.32 -0.312 -0.307 -0.296 -0.288 -0.28 -0.272 -0.264 -0.256 -0.178 -0.15 -0.326 -0.477 -0.417 -0.373 -0.337 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0.068 0.484 1.563 3.611 5.443 7.097 8.604 0.8628 -0.884 -0.905 -0.926 -0.947 -0.968 -0.989 -1.01 -1.031 -1.051 -1.072 -1.093 -1.114 -1.135 -1.156 -1.117 -1.188 -1.24 -1.372 -1.587 -1.889 -2.286 -2.719 -2.924 -2.609 -1.506 -0.867 -0.79 -0.74
135
29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 10 11.275 12.469 13.584 14.628 15.609 16.531 17.4 18.198 19 19.719 20.407 21.056 21.7 22.247 22.791 23.306 23.784 24.236 24.658 25.053 25.42 25.761 26.075 26.335 26.63 26.87 27.087 27.449 27.491 27.595 9.6828 10.9907 12.2053 13.3378 14.3972 15.3907 16.3242 17.2028 18.0304 18.8108 19.5449 20.2414 20.8966 21.5144 22.0968 22.6452 23.161 23.6456 24.0999 24.5251 24.922 25.2913 25.6339 25.9504 26.2412 26.5071 26.7483 26.9654 27.1587 27.3284 27.4749 -0.317 -0.284 -0.264 -0.246 -0.231 -0.218 -0.207 -0.197 -0.168 -0.189 -0.174 -0.166 -0.159 -0.186 -0.15 -0.146 -0.145 -0.138 -0.136 -0.133 -0.131 -0.129 -0.127 -0.125 -0.094 -0.123 -0.122 -0.122 -0.29 -0.163 -0.12 10.6886 11.935 13.096 14.1812 15.1913 16.1536 17.0532 17.8989 18.6971 19.45 20.1606 20.8311 21.4637 22.0602 22.6223 23.1514 23.6489 24.1158 24.5533 24.9621 25.3433 25.6975 26.0254 26.3275 26.6046 26.8569 27.0849 27.2891 27.4687 27.6271 27.7614 -0.689 -0.66 -0.627 -0.597 -0.563 -0.545 -0.522 -0.499 -0.499 -0.45 -0.442 -0.424 -0.408 -0.36 -0.375 -0.36 -0.343 -0.332 -0.317 -0.304 -0.29 -0.278 -0.264 -0.253 -0.27 -0.227 -0.215 -0.202 -0.02 -0.136 -0.166
136
60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 27.719 27.82 27.898 27.954 27.985 28 27.985 27.954 27.898 27.82 27.719 27.595 27.491 27.449 27.087 26.87 26.63 26.335 26.075 25.761 25.42 25.053 24.658 24.236 23.784 23.306 22.791 22.247 21.7 21.056 20.407 27.5984 27.6991 27.7771 27.8325 27.8656 27.8762 27.8656 27.8325 27.7771 27.6991 27.5984 27.4749 27.3284 27.1587 26.9654 26.7483 26.5071 26.2412 25.9504 25.6339 25.2913 24.922 24.5251 24.0999 23.6456 23.161 22.6452 22.0968 21.5144 20.8966 20.2414 -0.121 -0.121 -0.121 -0.122 -0.119 -0.124 -0.119 -0.122 -0.121 -0.121 -0.121 -0.12 -0.163 -0.29 -0.122 -0.122 -0.123 -0.094 -0.125 -0.127 -0.129 -0.131 -0.133 -0.136 -0.138 -0.145 -0.146 -0.15 -0.186 -0.159 -0.166 27.8729 27.9618 28.0281 28.0721 28.0937 28.093 28.0937 28.0721 28.0281 27.9618 27.8729 27.7614 27.6271 27.4687 27.2891 27.0849 26.8569 26.6046 26.3275 26.0254 25.6975 25.3433 24.9621 24.5533 24.1158 23.6489 23.1514 22.6223 22.0602 21.4637 20.8311 -0.154 -0.142 -0.13 -0.118 -0.109 -0.093 -0.109 -0.118 -0.13 -0.142 -0.154 -0.166 -0.136 -0.02 -0.202 -0.215 -0.227 -0.27 -0.253 -0.264 -0.278 -0.29 -0.304 -0.317 -0.332 -0.343 -0.36 -0.375 -0.36 -0.408 -0.424
137
91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 120 121 19.719 19 18.198 17.4 16.531 15.609 14.628 13.584 12.469 11.275 10 8.604 7.097 5.443 3.611 1.563 0.484 0.068 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 19.5449 18.8108 18.0304 17.2028 16.3242 15.3907 14.3972 13.3378 12.2053 10.9907 9.6828 8.267 6.7236 5.0258 3.1339 1.2371 0.3338 -0.1101 -0.2555 -0.2636 -0.2716 -0.2797 -0.2878 -0.2958 -0.3069 -0.312 -0.32 -0.3281 -0.3362 -0.3442 -0.3523 -0.174 -0.189 -0.168 -0.197 -0.207 -0.218 -0.231 -0.246 -0.264 -0.284 -0.317 -0.337 -0.373 -0.417 -0.477 -0.326 -0.15 -0.178 -0.256 -0.264 -0.272 -0.28 -0.288 -0.296 -0.307 -0.312 -0.32 -0.328 -0.336 -0.344 -0.352 20.1606 19.45 18.6971 17.8989 17.0532 16.1536 15.1913 14.1812 13.096 11.935 10.6886 9.3444 7.8866 6.31 5.117 4.1724 3.4084 2.7872 2.2858 1.889 1.5865 1.3716 1.2397 1.1883 1.1172 1.1562 1.1353 1.1143 1.0934 1.0724 1.0514 -0.442 -0.45 -0.499 -0.499 -0.522 -0.545 -0.563 -0.597 -0.627 -0.66 -0.689 -0.74 -0.79 -0.867 -1.506 -2.609 -2.924 -2.719 -2.286 -1.889 -1.587 -1.372 -1.24 -1.188 -1.117 -1.156 -1.135 -1.114 -1.093 -1.072 -1.051
138
122 123 124 125 126 127 128 129 130 0 0 0 0 0 0 0 0 0 -0.3604 -0.3684 -0.3765 -0.3846 -0.3926 -0.4007 -0.4088 -0.4168 -0.4249 -0.36 -0.368 -0.377 -0.385 -0.393 -0.401 -0.409 -0.417 -0.425 1.0305 1.0095 0.9885 0.9676 0.9466 0.9257 0.9047 0.8837 0.8628 -1.031 -1.01 -0.989 -0.968 -0.947 -0.926 -0.905 -0.884 -0.863
Bảng 5.9 Biên dạng của sản phẩm cầu lõm 28 (mm) có độ dày 1 (mm)
139
Hình 5.20 Biểu đồ biên dạng của sản phẩm cầu lõm 28 mm có độ dày 1 mm
Nhận xét
- Từ biểu đồ, ta có thể thấy độ chính xác hình học của:
+ Sản phẩm có lòng khuôn có độ chính xác cao hơn so với sản phẩm không có
lòng khuôn.
+ Độ biến dạng của sản phẩm không lòng khuôn là nhiều hơn với với sản phẩm
không có lòng khuôn.
140
5.2.4 Khuôn hóc vuông 600 Độ dày t = 0.33 (mm)
Trong đó:
∆ℎ: Độ 𝑐ℎê𝑛ℎ 𝑙ệ𝑐ℎ 𝑔𝑖ữ𝑎 𝑏𝑖ê𝑛 𝑑ạ𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑢ô𝑛 𝑣à 𝑠ả𝑛 𝑝ℎẩ𝑚 𝑡ℎự𝑐
Hình 5.21 Sản phẩm hóc vuông 600 có độ dày 0.33 (mm)
141
∆𝒉 ∆𝒉 Tọa độ điểm Biên dạng khuôn
Biên dạng sản phẩm có lòng khuôn -0.326 -0.322 -0.318 -0.314 -0.31 -0.306 -0.302 -0.298 -0.294 -0.29 -0.286 -0.282 -0.278 -0.274 -0.27 -0.267 -0.265 -0.265 -0.263 -0.261 -0.258 -0.255 -0.252 -0.249 -0.244 -0.241 -0.237 -0.233 -0.205 -0.326 -0.322 -0.318 -0.314 -0.31 -0.306 -0.302 -0.298 -0.294 -0.29 -0.286 -0.282 -0.278 -0.274 -0.27 -0.267 -0.265 -0.265 -0.263 -0.261 -0.258 -0.255 -0.252 -0.249 -0.244 -0.241 -0.237 -0.233 -0.284 Biên dạng sản phẩm không lòng khuôn 0.8 0.787 0.774 0.761 0.748 0.735 0.722 0.709 0.696 0.683 0.67 0.657 0.644 0.631 0.618 0.6 0.61 0.615 0.62 0.627 0.649 0.68 0.725 0.752 0.832 1.03 1.247 1.553 1.934 0.8 0.787 0.774 0.761 0.748 0.735 0.722 0.709 0.696 0.683 0.67 0.657 0.644 0.631 0.618 0.6 0.61 0.615 0.62 0.627 0.649 0.68 0.725 0.752 0.832 1.03 1.247 1.553 1.8546 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0.0794
142
-0.105 0.173 0.66 1.435 2.703 4.341 6.048 -0.475 -0.745 -1.183 -1.911 -2.49 -2.584 -2.608 2.391 2.936 3.575 4.326 5.2 6.254 7.518 9.096 10.774 12.431 14.135 15.814 17.493 19.19 20.851 22.472 23.516 24.193 24.632 24.883 24.887 24.891 24.895 24.899 24.903 24.907 24.911 24.915 24.919 24.923 24.927 2.0211 2.0183 1.7325 0.9798 0.0066 -0.671 -1.138 -1.291 -1.358 -1.434 -1.463 -1.517 -1.571 -1.607 -1.577 -1.007 -1.104 -0.431 -0.26 -0.115 -0.113 -0.109 -0.105 -0.101 -0.097 -0.093 -0.089 -0.085 -0.081 -0.077 -0.073 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 0.3699 0.9177 1.8425 3.3462 5.1934 6.9245 8.6557 10.3868 12.1317 13.8648 15.5979 17.331 19.064 20.7972 22.4280 23.4786 24.6198 24.6239 24.8922 24.9975 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25
143
24.931 24.935 24.939 24.943 24.947 24.959 24.947 24.943 24.939 24.935 24.931 24.927 24.923 24.919 24.915 24.911 24.907 24.903 24.899 24.895 24.891 24.887 24.883 24.632 24.193 23.516 22.472 20.851 19.19 17.493 15.814 -0.069 -0.065 -0.061 -0.057 -0.053 -0.041 -0.053 -0.057 -0.061 -0.065 -0.069 -0.073 -0.077 -0.081 -0.085 -0.089 -0.093 -0.097 -0.101 -0.105 -0.109 -0.113 -0.117 -0.26 -0.431 -1.104 -1.007 -1.577 -1.607 -1.571 -1.517 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 24.8922 24.6239 24.6198 23.4786 22.4280 20.7972 19.064 17.331
144
6.048 4.341 2.703 1.435 0.66 0.173 -0.105 -0.205 -0.233 -0.237 -0.241 -0.244 -0.249 -0.252 -0.255 -0.258 -0.261 -0.263 -0.265 -0.265 -0.267 -0.27 -0.274 -0.278 -0.282 -0.286 -0.29 -2.608 -2.584 -2.49 -1.911 -1.183 -0.745 -0.475 -0.284 -0.233 -0.237 -0.241 -0.244 -0.249 -0.252 -0.255 -0.258 -0.261 -0.263 -0.265 -0.265 -0.267 -0.27 -0.274 -0.278 -0.282 -0.286 -0.29 14.135 12.431 10.774 9.096 7.518 6.254 5.2 4.326 3.575 2.936 2.391 1.934 1.553 1.247 1.03 0.832 0.752 0.725 0.68 0.649 0.627 0.62 0.615 0.61 0.6 0.618 0.631 0.644 0.657 0.67 0.683 -1.463 -1.434 -1.358 -1.291 -1.138 -0.671 0.0066 0.9798 1.7325 2.0183 2.0211 1.8546 1.553 1.247 1.03 0.832 0.752 0.725 0.68 0.649 0.627 0.62 0.615 0.61 0.6 0.618 0.631 0.644 0.657 0.67 0.683 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 120 121 15.5979 13.8648 12.1317 10.3868 8.6557 6.9245 5.1934 3.3462 1.8425 0.9177 0.3699 0.0794 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
145
-0.294 -0.298 -0.302 -0.306 -0.31 -0.314 -0.318 -0.322 -0.326 -0.294 -0.298 -0.302 -0.306 -0.31 -0.314 -0.318 -0.322 -0.326 0.696 0.709 0.722 0.735 0.748 0.761 0.774 0.787 0.8 0.696 0.709 0.722 0.735 0.748 0.761 0.774 0.787 0.8 122 123 124 125 126 127 128 129 130 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Bảng 5.10 Biên dạng của sản phẩm hóc vuông 600 có độ dày 0.33 (mm)
146
Hình 5.22 Biểu đồ biên dạng của sản phẩm hóc vuông 600 có độ dày 0.33 mm
Nhận xét
- Từ biểu đồ, ta có thể thấy độ chính xác hình học của:
+ Sản phẩm có lòng khuôn có độ chính xác cao hơn so với sản phẩm không có
lòng khuôn.
+ Độ biến dạng của sản phẩm không lòng khuôn là nhiều hơn với với sản phẩm
không có lòng khuôn.
- Đường biểu thị sản phẩm hóc vuông có lòng khuôn bị đứt cho thấy sản phẩm xuất hiện vết rách ở độ sâu 7mm sau khi miết. Trong khi đó, sản phẩm không có lòng khuôn lại không xuất hiện vết rách.
147
Độ dày t = 0.53 (mm)
Trong đó:
∆ℎ: Độ 𝑐ℎê𝑛ℎ 𝑙ệ𝑐ℎ 𝑔𝑖ữ𝑎 𝑏𝑖ê𝑛 𝑑ạ𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑢ô𝑛 𝑣à 𝑠ả𝑛 𝑝ℎẩ𝑚 𝑡ℎự𝑐
Hình 5.23 Sản phẩm hóc vuông 600 có độ dày 0.53 (mm)
148
∆𝒉 ∆𝒉 Tọa độ điểm Biên dạng khuôn
Biên dạng sản phẩm có lòng khuôn -0.3 -0.296 -0.291 -0.285 -0.284 -0.283 -0.276 -0.271 -0.268 -0.265 -0.262 -0.258 -0.257 -0.253 -0.25 -0.249 -0.248 -0.245 -0.237 -0.229 -0.225 -0.219 -0.215 -0.209 -0.207 -0.204 -0.2 -0.206 -0.117 -0.3 -0.296 -0.291 -0.285 -0.284 -0.283 -0.276 -0.271 -0.268 -0.265 -0.262 -0.258 -0.257 -0.253 -0.25 -0.249 -0.248 -0.245 -0.237 -0.229 -0.225 -0.219 -0.215 -0.209 -0.207 -0.204 -0.2 -0.206 -0.196 Biên dạng sản phẩm không lòng khuôn 0.89 0.851 0.821 0.771 0.735 0.712 0.668 0.663 0.659 0.653 0.641 0.634 0.621 0.577 0.574 0.573 0.571 0.567 0.573 0.583 0.607 0.615 0.669 0.787 0.969 1.263 1.53 1.919 2.384 0.89 0.851 0.821 0.771 0.735 0.712 0.668 0.663 0.659 0.653 0.641 0.634 0.621 0.577 0.574 0.573 0.571 0.567 0.573 0.583 0.607 0.615 0.669 0.787 0.969 1.263 1.53 1.919 2.3046 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0.0794
149
0.162 0.668 1.485 2.873 4.515 6.156 7.798 9.44 11.081 12.815 14.676 16.532 18.4 20.264 22.057 23.198 23.926 24.406 24.812 24.815 24.818 24.821 24.824 24.827 24.83 24.833 24.836 24.839 24.842 24.845 24.846 -0.208 -0.25 -0.358 -0.473 -0.678 -0.769 -0.858 -0.947 -1.051 -1.05 -0.922 -0.799 -0.664 -0.533 -0.371 -0.281 -0.694 -0.218 -0.08 -0.182 -0.182 -0.179 -0.176 -0.173 -0.17 -0.167 -0.164 -0.161 -0.158 -0.155 -0.154 2.937 3.587 4.35 5.244 6.306 7.591 9.186 10.854 12.521 14.189 15.856 17.532 19.191 20.86 22.475 23.518 24.198 24.628 24.873 24.875 24.877 24.879 24.881 24.883 24.885 24.887 24.889 24.891 24.893 24.895 24.897 2.5671 2.6693 2.5075 1.8978 1.1126 0.6665 0.5303 0.4672 0.3893 0.3242 0.2581 0.201 0.127 0.0628 0.047 0.0394 -0.422 0.0041 -0.019 -0.122 -0.123 -0.121 -0.119 -0.117 -0.115 -0.113 -0.111 -0.109 -0.107 -0.105 -0.103 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 0.3699 0.9177 1.8425 3.3462 5.1934 6.9245 8.6557 10.3868 12.1317 13.8648 15.5979 17.331 19.064 20.7972 22.4280 23.4786 24.6198 24.6239 24.8922 24.9975 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25
150
24.845 24.848 24.85 24.85 24.85 24.85 24.85 24.85 24.85 24.848 24.846 24.845 24.845 24.842 24.839 24.836 24.833 24.83 24.827 24.824 24.821 24.818 24.815 24.812 24.406 23.926 23.198 22.057 20.264 18.4 16.532 -0.155 -0.152 -0.15 -0.15 -0.15 -0.15 -0.15 -0.15 -0.15 -0.152 -0.154 -0.155 -0.155 -0.158 -0.161 -0.164 -0.167 -0.17 -0.173 -0.176 -0.179 -0.182 -0.185 -0.08 -0.218 -0.694 -0.281 -0.371 -0.533 -0.664 -0.799 24.899 24.901 24.903 24.905 24.907 24.91 24.907 24.905 24.903 24.901 24.899 24.897 24.895 24.893 24.891 24.889 24.887 24.885 24.883 24.881 24.879 24.877 24.875 24.873 24.628 24.198 23.518 22.475 20.86 19.191 17.532 -0.101 -0.099 -0.097 -0.095 -0.093 -0.09 -0.093 -0.095 -0.097 -0.099 -0.101 -0.103 -0.105 -0.107 -0.109 -0.111 -0.113 -0.115 -0.117 -0.119 -0.121 -0.123 -0.125 -0.019 0.0041 -0.422 0.0394 0.047 0.0628 0.127 0.201 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 24.8922 24.6239 24.6198 23.4786 22.4280 20.7972 19.064 17.331
151
14.676 12.815 11.081 9.44 7.798 6.156 4.515 2.873 1.485 0.668 0.162 -0.117 -0.2 -0.204 -0.206 -0.207 -0.209 -0.215 -0.219 -0.225 -0.229 -0.237 -0.245 -0.248 -0.249 -0.25 -0.253 -0.257 -0.258 -0.262 -0.265 -0.922 -1.05 -1.051 -0.947 -0.858 -0.769 -0.678 -0.473 -0.358 -0.25 -0.208 -0.196 -0.2 -0.204 -0.206 -0.207 -0.209 -0.215 -0.219 -0.225 -0.229 -0.237 -0.245 -0.248 -0.249 -0.25 -0.253 -0.257 -0.258 -0.262 -0.265 15.856 14.189 12.521 10.854 9.186 7.591 6.306 5.244 4.35 3.587 2.937 2.384 1.919 1.53 1.263 0.969 0.787 0.669 0.615 0.607 0.583 0.573 0.567 0.571 0.573 0.574 0.577 0.621 0.634 0.641 0.653 0.2581 0.3242 0.3893 0.4672 0.5303 0.6665 1.1126 1.8978 2.5075 2.6693 2.5671 2.3046 1.919 1.53 1.263 0.969 0.787 0.669 0.615 0.607 0.583 0.573 0.567 0.571 0.573 0.574 0.577 0.621 0.634 0.641 0.653 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 120 121 15.5979 13.8648 12.1317 10.3868 8.6557 6.9245 5.1934 3.3462 1.8425 0.9177 0.3699 0.0794 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
152
-0.268 -0.271 -0.276 -0.283 -0.284 -0.285 -0.291 -0.296 -0.3 -0.268 -0.271 -0.276 -0.283 -0.284 -0.285 -0.291 -0.296 -0.3 0.659 0.663 0.668 0.712 0.735 0.771 0.821 0.851 0.89 0.659 0.663 0.668 0.712 0.735 0.771 0.821 0.851 0.89 122 123 124 125 126 127 128 129 130 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Bảng 5.11 Biên dạng của sản phẩm hóc vuông 600 có độ dày 0.53 (mm)
153
Hình 5.24 Biểu đồ biên dạng của sản phẩm hóc vuông 600 có độ dày 0.53 mm
Nhận xét
- Từ biểu đồ, ta có thể thấy độ chính xác hình học của:
+ Sản phẩm có lòng khuôn có độ chính xác cao hơn so với sản phẩm không có
lòng khuôn.
+ Độ biến dạng của sản phẩm không lòng khuôn là nhiều hơn với với sản phẩm
không có lòng khuôn.
154
Độ dày t = 1 (mm)
Trong đó:
∆ℎ: Độ 𝑐ℎê𝑛ℎ 𝑙ệ𝑐ℎ 𝑔𝑖ữ𝑎 𝑏𝑖ê𝑛 𝑑ạ𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑢ô𝑛 𝑣à 𝑠ả𝑛 𝑝ℎẩ𝑚 𝑡ℎự𝑐
Hình 5.25 Sản phẩm hóc vuông 600 có độ dày 1 (mm)
155
∆𝒉 ∆𝒉 Tọa độ điểm Biên dạng khuôn
Biên dạng sản phẩm có lòng khuôn -0.255 -0.251 -0.247 -0.243 -0.239 -0.235 -0.231 -0.227 -0.223 -0.219 -0.215 -0.211 -0.207 -0.205 -0.203 -0.204 -0.204 -0.2 -0.196 -0.192 -0.188 -0.184 -0.18 -0.176 -0.174 -0.17 -0.167 -0.162 -0.097 -0.255 -0.251 -0.247 -0.243 -0.239 -0.235 -0.231 -0.227 -0.223 -0.219 -0.215 -0.211 -0.207 -0.205 -0.203 -0.204 -0.204 -0.2 -0.196 -0.192 -0.188 -0.184 -0.18 -0.176 -0.174 -0.17 -0.167 -0.162 -0.176 Biên dạng sản phẩm không lòng khuôn 0.787 0.752 0.732 0.721 0.701 0.681 0.653 0.635 0.626 0.618 0.611 0.602 0.594 0.586 0.578 0.57 0.568 0.561 0.551 0.449 0.541 0.558 0.583 0.672 0.826 1.049 1.344 1.714 2.167 0.787 0.752 0.732 0.721 0.701 0.681 0.653 0.635 0.626 0.618 0.611 0.602 0.594 0.586 0.578 0.57 0.568 0.561 0.551 0.449 0.541 0.558 0.583 0.672 0.826 1.049 1.344 1.714 2.0876 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0.0794
156
0.167 0.669 1.509 2.956 4.605 6.257 7.906 9.556 11.205 12.927 14.766 16.604 18.442 20.281 22.07 23.228 23.96 24.432 24.703 24.8 24.806 24.811 24.815 24.817 24.819 24.819 24.821 24.825 24.829 24.833 24.837 -0.203 -0.249 -0.334 -0.39 -0.588 -0.668 -0.75 -0.831 -0.927 -0.938 -0.832 -0.727 -0.622 -0.516 -0.358 -0.251 -0.66 -0.192 -0.189 -0.197 -0.194 -0.189 -0.185 -0.183 -0.181 -0.181 -0.179 -0.175 -0.171 -0.167 -0.163 2.709 3.353 4.116 5.021 6.108 7.446 9.09 10.775 12.459 14.145 15.83 17.515 19.2 20.884 22.502 23.524 24.194 24.629 24.848 24.964 24.961 24.958 24.955 24.952 24.949 24.946 24.946 24.942 24.938 24.934 24.93 2.3391 2.4353 2.2735 1.6748 0.9146 0.5215 0.4343 0.3882 0.3273 0.2802 0.2321 0.184 0.136 0.0868 0.074 0.0454 -0.426 0.0051 -0.044 -0.034 -0.039 -0.042 -0.045 -0.048 -0.051 -0.054 -0.054 -0.058 -0.062 -0.066 -0.07 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 0.3699 0.9177 1.8425 3.3462 5.1934 6.9245 8.6557 10.3868 12.1317 13.8648 15.5979 17.331 19.064 20.7972 22.4280 23.4786 24.6198 24.6239 24.8922 24.9975 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25
157
24.841 24.845 24.849 24.85 24.85 24.85 24.85 24.85 24.849 24.845 24.841 24.837 24.833 24.829 24.825 24.821 24.819 24.819 24.817 24.815 24.811 24.806 24.8 24.703 24.432 23.96 23.228 22.07 20.281 18.442 16.604 -0.159 -0.155 -0.151 -0.15 -0.15 -0.15 -0.15 -0.15 -0.151 -0.155 -0.159 -0.163 -0.167 -0.171 -0.175 -0.179 -0.181 -0.181 -0.183 -0.185 -0.189 -0.194 -0.2 -0.189 -0.192 -0.66 -0.251 -0.358 -0.516 -0.622 -0.727 24.926 24.922 24.92 24.919 24.919 24.919 24.919 24.919 24.964 24.961 24.958 24.955 24.952 24.949 24.946 24.946 24.942 24.938 24.934 24.93 24.926 24.922 24.92 24.848 24.629 24.194 23.524 22.502 20.884 19.2 17.515 -0.074 -0.078 -0.08 -0.081 -0.081 -0.081 -0.081 -0.081 -0.036 -0.039 -0.042 -0.045 -0.048 -0.051 -0.054 -0.054 -0.058 -0.062 -0.066 -0.07 -0.074 -0.078 -0.08 -0.044 0.0051 -0.426 0.0454 0.074 0.0868 0.136 0.184 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 24.8922 24.6239 24.6198 23.4786 22.4280 20.7972 19.064 17.331
158
14.766 12.927 11.205 9.556 7.906 6.257 4.605 2.956 1.509 0.669 0.167 -0.097 -0.162 -0.167 -0.17 -0.174 -0.176 -0.18 -0.184 -0.188 -0.192 -0.196 -0.2 -0.203 -0.204 -0.204 -0.205 -0.207 -0.211 -0.215 -0.219 -0.832 -0.938 -0.927 -0.831 -0.75 -0.668 -0.588 -0.39 -0.334 -0.249 -0.203 -0.176 -0.162 -0.167 -0.17 -0.174 -0.176 -0.18 -0.184 -0.188 -0.192 -0.196 -0.2 -0.203 -0.204 -0.204 -0.205 -0.207 -0.211 -0.215 -0.219 15.83 14.145 12.459 10.775 9.09 7.446 6.108 5.021 4.116 3.353 2.709 2.167 1.714 1.344 1.049 0.826 0.672 0.583 0.558 0.541 0.449 0.551 0.561 0.568 0.57 0.578 0.586 0.594 0.602 0.611 0.618 0.2321 0.2802 0.3273 0.3882 0.4343 0.5215 0.9146 1.6748 2.2735 2.4353 2.3391 2.0876 1.714 1.344 1.049 0.826 0.672 0.583 0.558 0.541 0.449 0.551 0.561 0.568 0.57 0.578 0.586 0.594 0.602 0.611 0.618 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 120 121 15.5979 13.8648 12.1317 10.3868 8.6557 6.9245 5.1934 3.3462 1.8425 0.9177 0.3699 0.0794 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
159
-0.223 -0.227 -0.231 -0.235 -0.239 -0.243 -0.247 -0.251 -0.255 -0.223 -0.227 -0.231 -0.235 -0.239 -0.243 -0.247 -0.251 -0.255 0.626 0.635 0.653 0.681 0.701 0.721 0.732 0.752 0.787 0.626 0.635 0.653 0.681 0.701 0.721 0.732 0.752 0.787 122 123 124 125 126 127 128 129 130 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Bảng 5.12 Biên dạng của sản phẩm hóc vuông 600 có độ dày 1 (mm)
160
Hình 5.26 Biểu đồ biên dạng của sản phẩm hóc vuông 600 có độ dày 1 mm
Nhận xét
- Từ biểu đồ, ta có thể thấy độ chính xác hình học của:
+ Sản phẩm có lòng khuôn có độ chính xác cao hơn so với sản phẩm không có
lòng khuôn.
+ Độ biến dạng của sản phẩm không lòng khuôn là nhiều hơn với với sản phẩm
không có lòng khuôn.
161
5.2.5 Khuôn hóc vuông 750 Độ dày t = 0.33 (mm)
Trong đó:
∆ℎ: Độ 𝑐ℎê𝑛ℎ 𝑙ệ𝑐ℎ 𝑔𝑖ữ𝑎 𝑏𝑖ê𝑛 𝑑ạ𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑢ô𝑛 𝑣à 𝑠ả𝑛 𝑝ℎẩ𝑚 𝑡ℎự𝑐
Hình 5.27 Sản phẩm hóc vuông 750 có độ dày 0.33 (mm)
162
∆𝒉 ∆𝒉 Tọa độ điểm Biên dạng khuôn
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 Biên dạng sản phẩm có lòng khuôn -0.354 -0.348 -0.342 -0.336 -0.33 -0.324 -0.318 -0.312 -0.306 -0.3 -0.294 -0.288 -0.282 -0.276 -0.27 -0.264 -0.262 -0.255 -0.25 -0.247 -0.242 -0.237 -0.232 -0.227 -0.222 -0.217 -0.209 -0.354 -0.348 -0.342 -0.336 -0.33 -0.324 -0.318 -0.312 -0.306 -0.3 -0.294 -0.288 -0.282 -0.276 -0.27 -0.264 -0.262 -0.255 -0.25 -0.247 -0.242 -0.237 -0.232 -0.227 -0.222 -0.217 -0.209 Biên dạng sản phẩm không lòng khuôn 1.093 1.031 0.979 0.9 0.882 0.867 0.869 0.872 0.875 0.892 0.918 0.95 1 1.068 1.129 1.206 1.293 1.385 1.5 1.617 1.746 1.908 2.122 2.384 2.696 3.052 3.484 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1.093 1.031 0.979 0.9 0.882 0.867 0.869 0.872 0.875 0.892 0.918 0.95 1 1.068 1.129 1.206 1.293 1.385 1.5 1.617 1.746 1.908 2.122 2.384 2.696 3.052 3.484
163
27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 0.0705 0.3494 0.882 1.7921 3.7057 7.4445 11.166 14.889 18.611 21.623 23.003 23.853 24.419 24.772 24.962 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 -0.127 0.147 0.647 1.461 2.894 -0.198 -0.202 -0.235 -0.331 -0.812 -7.445 -11.17 -14.89 -18.61 -21.62 -23 -23.85 -24.42 -24.77 -24.96 3.967 4.513 5.128 5.821 6.6 3.8965 4.1636 4.246 4.0289 2.8943
164
58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25
165
89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 24.962 24.772 24.419 23.853 23.003 21.623 18.611 14.889 11.166 7.4445 3.7057 1.7921 0.882 0.3494 0.0705 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2.894 1.461 0.647 0.147 -0.127 -0.209 -0.217 -0.222 -0.227 -0.232 -0.237 -0.242 -0.247 -0.25 -0.255 -0.262 -0.264 -0.27 -0.276 -0.282 -0.288 -0.812 -0.331 -0.235 -0.202 -0.198 -0.209 -0.217 -0.222 -0.227 -0.232 -0.237 -0.242 -0.247 -0.25 -0.255 -0.262 -0.264 -0.27 -0.276 -0.282 -0.288 6.6 5.821 5.128 4.513 3.967 3.484 3.052 2.696 2.384 2.122 1.908 1.746 1.617 1.5 1.385 1.293 1.206 1.129 1.068 1 0.95 2.8943 4.0289 4.246 4.1636 3.8965 3.484 3.052 2.696 2.384 2.122 1.908 1.746 1.617 1.5 1.385 1.293 1.206 1.129 1.068 1 0.95
166
120 121 122 123 124 125 126 127 128 129 130 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 -0.294 -0.3 -0.306 -0.312 -0.318 -0.324 -0.33 -0.336 -0.342 -0.348 -0.354 -0.294 -0.3 -0.306 -0.312 -0.318 -0.324 -0.33 -0.336 -0.342 -0.348 -0.354 0.918 0.892 0.875 0.872 0.869 0.867 0.882 0.9 0.979 1.031 1.093 0.918 0.892 0.875 0.872 0.869 0.867 0.882 0.9 0.979 1.031 1.093
Bảng 5.13 Biên dạng của sản phẩm hóc vuông 750 có độ dày 0.33 (mm)
167
Hình 5.28 Biểu đồ biên dạng của sản phẩm hóc vuông 750 có độ dày 0.33 mm
Nhận xét
- Từ biểu đồ, ta có thể thấy độ chính xác hình học của:
+ Sản phẩm có lòng khuôn có độ chính xác cao hơn so với sản phẩm không có
lòng khuôn.
+ Độ biến dạng của sản phẩm không lòng khuôn là nhiều hơn với với sản phẩm
không có lòng khuôn.
- Xuất hiện vết rách ở cả hai loại sản phẩm có lòng khuôn và không có lòng khuôn.
168
Độ dày t = 0.53 (mm)
Trong đó:
∆ℎ: Độ 𝑐ℎê𝑛ℎ 𝑙ệ𝑐ℎ 𝑔𝑖ữ𝑎 𝑏𝑖ê𝑛 𝑑ạ𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑢ô𝑛 𝑣à 𝑠ả𝑛 𝑝ℎẩ𝑚 𝑡ℎự𝑐
Hình 5.29 Sản phẩm hóc vuông 750 có độ dày 0.53 (mm)
169
∆𝒉 ∆𝒉 Tọa độ điểm Biên dạng khuôn
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 Biên dạng sản phẩm có lòng khuôn -0.248 -0.24 -0.238 -0.234 -0.232 -0.23 -0.229 -0.228 -0.225 -0.222 -0.219 -0.216 -0.213 -0.21 -0.207 -0.204 -0.201 -0.198 -0.195 -0.192 -0.189 -0.186 -0.183 -0.18 -0.177 -0.174 -0.175 -0.104 0.159 -0.248 -0.24 -0.238 -0.234 -0.232 -0.23 -0.229 -0.228 -0.225 -0.222 -0.219 -0.216 -0.213 -0.21 -0.207 -0.204 -0.201 -0.198 -0.195 -0.192 -0.189 -0.186 -0.183 -0.18 -0.177 -0.174 -0.175 -0.175 -0.19 Biên dạng sản phẩm không lòng khuôn 0.908 0.86 0.843 0.812 0.793 0.772 0.758 0.742 0.758 0.772 0.793 0.812 0.843 0.86 0.908 0.952 0.993 1.081 1.17 1.21 1.283 1.388 1.558 1.792 2.1 2.483 2.947 3.5 4.158 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0.0705 0.3494 0.908 0.86 0.843 0.812 0.793 0.772 0.758 0.742 0.758 0.772 0.793 0.812 0.843 0.86 0.908 0.952 0.993 1.081 1.17 1.21 1.283 1.388 1.558 1.792 2.1 2.483 2.947 3.4295 3.8086
170
29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 0.882 1.7921 3.7057 7.4445 11.166 14.889 18.611 21.623 23.003 23.853 24.419 24.772 24.962 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 0.651 1.458 2.89 6.335 -0.231 -0.334 -0.816 -1.11 4.934 5.854 6.945 8.306 4.052 4.0619 3.2393 0.8615
171
60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 24.962 24.772
172
91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 120 121 24.419 23.853 23.003 21.623 18.611 14.889 11.166 7.4445 3.7057 1.7921 0.882 0.3494 0.0705 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 6.335 2.89 1.458 0.651 0.159 -0.104 -0.174 -0.175 -0.177 -0.18 -0.183 -0.186 -0.189 -0.192 -0.195 -0.198 -0.201 -0.204 -0.207 -0.21 -0.213 -0.216 -0.219 -0.222 -1.11 -0.816 -0.334 -0.231 -0.19 -0.175 -0.174 -0.175 -0.177 -0.18 -0.183 -0.186 -0.189 -0.192 -0.195 -0.198 -0.201 -0.204 -0.207 -0.21 -0.213 -0.216 -0.219 -0.222 8.306 6.945 5.854 4.934 4.158 3.5 2.947 2.483 2.1 1.792 1.558 1.388 1.283 1.21 1.17 1.081 0.993 0.952 0.908 0.86 0.843 0.812 0.793 0.772 0.8615 3.2393 4.0619 4.052 3.8086 3.4295 2.947 2.483 2.1 1.792 1.558 1.388 1.283 1.21 1.17 1.081 0.993 0.952 0.908 0.86 0.843 0.812 0.793 0.772
173
122 123 124 125 126 127 128 129 130 0 0 0 0 0 0 0 0 0 -0.225 -0.228 -0.229 -0.23 -0.232 -0.234 -0.238 -0.24 -0.248 -0.225 -0.228 -0.229 -0.23 -0.232 -0.234 -0.238 -0.24 -0.248 0.758 0.742 0.758 0.772 0.793 0.812 0.843 0.86 0.908 0.758 0.742 0.758 0.772 0.793 0.812 0.843 0.86 0.908
Bảng 5.14 Biên dạng của sản phẩm hóc vuông 750 có độ dày 0.53 (mm)
174
Hình 5.30 Biểu đồ biên dạng của sản phẩm hóc vuông 750 có độ dày 0.53 mm
Nhận xét
- Từ biểu đồ, ta có thể thấy độ chính xác hình học của:
+ Sản phẩm có lòng khuôn có độ chính xác cao hơn so với sản phẩm không có
lòng khuôn.
+ Độ biến dạng của sản phẩm không lòng khuôn là nhiều hơn với với sản phẩm
không có lòng khuôn.
- Xuất hiện vết rách ở cả hai loại sản phẩm có lòng khuôn và không có lòng khuôn.
175
Độ dày t = 1 (mm)
Trong đó:
∆ℎ: Độ 𝑐ℎê𝑛ℎ 𝑙ệ𝑐ℎ 𝑔𝑖ữ𝑎 𝑏𝑖ê𝑛 𝑑ạ𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑢ô𝑛 𝑣à 𝑠ả𝑛 𝑝ℎẩ𝑚 𝑡ℎự𝑐
Hình 5.31 Sản phẩm hóc vuông 750 có độ dày 1 (mm)
176
∆𝒉 ∆𝒉 Tọa độ điểm Biên dạng khuôn
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 Biên dạng sản phẩm có lòng khuôn -0.418 -0.41 -0.407 -0.402 -0.398 -0.394 -0.389 -0.385 -0.381 -0.379 -0.375 -0.373 -0.365 -0.362 -0.358 -0.352 -0.348 -0.347 -0.342 -0.342 -0.341 -0.34 -0.339 -0.32 -0.325 -0.322 -0.319 -0.314 -0.199 -0.418 -0.41 -0.407 -0.402 -0.398 -0.394 -0.389 -0.385 -0.381 -0.379 -0.375 -0.373 -0.365 -0.362 -0.358 -0.352 -0.348 -0.347 -0.342 -0.342 -0.341 -0.34 -0.339 -0.32 -0.325 -0.322 -0.319 -0.385 -0.548 Biên dạng sản phẩm không lòng khuôn 0.908 0.9 0.892 0.884 0.876 0.868 0.86 0.852 0.844 0.836 0.828 0.775 0.779 0.785 0.791 0.797 0.803 0.809 0.815 0.821 0.827 0.833 0.891 0.91 0.985 1.137 1.374 1.7 2.127 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0.0705 0.3494 0.908 0.9 0.892 0.884 0.876 0.868 0.86 0.852 0.844 0.836 0.828 0.775 0.779 0.785 0.791 0.797 0.803 0.809 0.815 0.821 0.827 0.833 0.891 0.91 0.985 1.137 1.374 1.6295 1.7776
177
29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 0.882 1.7921 3.7057 7.4445 11.166 14.889 18.611 21.623 23.003 23.853 24.419 24.772 24.962 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 0.107 0.637 1.478 2.923 5.687 8.58 -0.775 -1.155 -2.228 -4.522 -5.479 -6.309 2.662 3.328 4.14 5.519 6.465 8.278 1.78 1.5359 0.4343 -1.926 -4.701 -6.611
178
60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 25 24.962 24.772
179
91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 120 121 24.419 23.853 23.003 21.623 18.611 14.889 11.166 7.4445 3.7057 1.7921 0.882 0.3494 0.0705 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 8.58 5.687 2.923 1.478 0.637 0.107 -0.199 -0.314 -0.319 -0.32 -0.322 -0.325 -0.339 -0.34 -0.341 -0.342 -0.342 -0.347 -0.348 -0.352 -0.358 -0.362 -0.365 -0.373 -0.375 -0.379 -6.309 -5.479 -4.522 -2.228 -1.155 -0.775 -0.548 -0.385 -0.319 -0.32 -0.322 -0.325 -0.339 -0.34 -0.341 -0.342 -0.342 -0.347 -0.348 -0.352 -0.358 -0.362 -0.365 -0.373 -0.375 -0.379 6.465 5.519 4.14 3.328 2.662 2.127 1.7 1.374 1.137 0.985 0.91 0.891 0.833 0.827 0.821 0.815 0.809 0.803 0.797 0.791 0.785 0.779 0.775 0.828 0.836 -4.701 -1.926 0.4343 1.5359 1.78 1.7776 1.6295 1.374 1.137 0.985 0.91 0.891 0.833 0.827 0.821 0.815 0.809 0.803 0.797 0.791 0.785 0.779 0.775 0.828 0.836
180
122 123 124 125 126 127 128 129 130 0 0 0 0 0 0 0 0 0 -0.381 -0.385 -0.389 -0.394 -0.398 -0.402 -0.407 -0.41 -0.418 -0.381 -0.385 -0.389 -0.394 -0.398 -0.402 -0.407 -0.41 -0.418 0.844 0.852 0.86 0.868 0.876 0.884 0.892 0.9 0.908 0.844 0.852 0.86 0.868 0.876 0.884 0.892 0.9 0.908
Bảng 5.15 Biên dạng của sản phẩm hóc vuông 750 có độ dày 1 (mm)
181
Hình 5.32 Biểu đồ biên dạng của sản phẩm hóc vuông 750 có độ dày 1 mm
Nhận xét
- Từ biểu đồ, ta có thể thấy độ chính xác hình học của:
+ Sản phẩm có lòng khuôn có độ chính xác cao hơn so với sản phẩm không có
lòng khuôn.
+ Độ biến dạng của sản phẩm không lòng khuôn là nhiều hơn với với sản phẩm
không có lòng khuôn.
- Xuất hiện vết rách ở cả hai loại sản phẩm có lòng khuôn và không có lòng khuôn.
182
5.2.6 Khuôn hóc vuông 900 Độ dày t = 0.33 (mm)
Trong đó:
∆ℎ: Độ 𝑐ℎê𝑛ℎ 𝑙ệ𝑐ℎ 𝑔𝑖ữ𝑎 𝑏𝑖ê𝑛 𝑑ạ𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑢ô𝑛 𝑣à 𝑠ả𝑛 𝑝ℎẩ𝑚 𝑡ℎự𝑐
Hình 5.33 Sản phẩm hóc vuông 900 có độ dày 0.33 (mm)
183
∆𝒉 ∆𝒉 Tọa độ điểm Biên dạng khuôn
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 Biên dạng sản phẩm có lòng khuôn -0.2 -0.201 -0.2 -0.199 -0.199 -0.199 -0.199 -0.199 -0.199 -0.199 -0.199 -0.199 -0.199 -0.199 -0.199 -0.199 -0.193 -0.185 -0.177 -0.169 -0.161 -0.153 -0.145 -0.137 -0.129 -0.129 -0.018 -0.2 -0.201 -0.2 -0.199 -0.199 -0.199 -0.199 -0.199 -0.199 -0.199 -0.199 -0.199 -0.199 -0.199 -0.199 -0.199 -0.193 -0.185 -0.177 -0.169 -0.161 -0.153 -0.145 -0.137 -0.129 -0.129 -0.119 Biên dạng sản phẩm không lòng khuôn 1.405 1.303 1.202 1.153 1.123 1.024 0.982 0.94 0.898 0.856 0.814 0.772 0.73 0.688 0.689 0.681 0.718 0.8 0.928 1.103 1.329 1.601 1.924 2.3 2.735 3.225 3.783 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0.101 1.405 1.303 1.202 1.153 1.123 1.024 0.982 0.94 0.898 0.856 0.814 0.772 0.73 0.688 0.689 0.681 0.718 0.8 0.928 1.103 1.329 1.601 1.924 2.3 2.735 3.225 3.682
184
27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 0.0471 1 2 5 16.9641 18.1904 18.9772 19.5 19.8246 19.9807 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 0.298 0.856 1.812 3.79 0.2509 -0.144 -0.188 -1.21 4.411 5.117 5.926 7.2 4.3639 4.117 3.926 2.2
185
58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20
186
89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 20 20 20 20 20 19.9807 19.8246 19.5 18.9772 18.1904 16.9641 5 2 1 0.0471 0.101 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 3.79 1.812 0.856 0.298 -0.018 -0.129 -0.129 -0.137 -0.145 -0.153 -0.161 -0.169 -0.177 -0.185 -0.193 -0.201 -0.2 -0.199 -0.199 -0.199 -1.21 -0.188 -0.144 0.2509 -0.119 -0.129 -0.129 -0.137 -0.145 -0.153 -0.161 -0.169 -0.177 -0.185 -0.193 -0.201 -0.2 -0.199 -0.199 -0.199 7.2 5.926 5.117 4.411 3.783 3.225 2.735 2.3 1.924 1.601 1.329 1.103 0.928 0.8 0.718 0.681 0.688 0.689 0.73 0.772 2.2 3.926 4.117 4.3639 3.682 3.225 2.735 2.3 1.924 1.601 1.329 1.103 0.928 0.8 0.718 0.681 0.688 0.689 0.73 0.772
187
120 121 122 123 124 125 126 127 128 129 130 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 -0.199 -0.199 -0.199 -0.199 -0.199 -0.199 -0.199 -0.199 -0.199 -0.199 -0.2 -0.199 -0.199 -0.199 -0.199 -0.199 -0.199 -0.199 -0.199 -0.199 -0.199 -0.2 0.814 0.856 0.898 0.94 0.982 1.024 1.123 1.153 1.202 1.303 1.405 0.814 0.856 0.898 0.94 0.982 1.024 1.123 1.153 1.202 1.303 1.405
Bảng 5.16 Biên dạng của sản phẩm hóc vuông 900 có độ dày 0.33 (mm)
188
Hình 5.34 Biểu đồ biên dạng của sản phẩm hóc vuông 900 có độ dày 0.33 mm
Nhận xét
- Từ biểu đồ, ta có thể thấy độ chính xác hình học của:
+ Sản phẩm có lòng khuôn có độ chính xác cao hơn so với sản phẩm không có
lòng khuôn.
+ Độ biến dạng của sản phẩm không lòng khuôn là nhiều hơn với với sản phẩm
không có lòng khuôn.
- Xuất hiện vết rách ở cả hai loại sản phẩm có lòng khuôn và không có lòng khuôn.
189
Độ dày t = 0.53 (mm)
Trong đó:
∆ℎ: Độ 𝑐ℎê𝑛ℎ 𝑙ệ𝑐ℎ 𝑔𝑖ữ𝑎 𝑏𝑖ê𝑛 𝑑ạ𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑢ô𝑛 𝑣à 𝑠ả𝑛 𝑝ℎẩ𝑚 𝑡ℎự𝑐
Hình 5.35 Sản phẩm hóc vuông 900 có độ dày 0.53 (mm)
190
∆𝒉 ∆𝒉 Tọa độ điểm Biên dạng khuôn
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 Biên dạng sản phẩm có lòng khuôn -0.2 -0.201 -0.205 -0.203 -0.2 -0.207 -0.204 -0.204 -0.196 -0.186 -0.181 -0.175 -0.168 -0.152 -0.146 -0.143 -0.14 -0.137 -0.134 -0.131 -0.131 -0.126 -0.121 -0.118 -0.113 -0.11 -0.014 0.287 0.839 -0.2 -0.201 -0.205 -0.203 -0.2 -0.207 -0.204 -0.204 -0.196 -0.186 -0.181 -0.175 -0.168 -0.152 -0.146 -0.143 -0.14 -0.137 -0.134 -0.131 -0.131 -0.126 -0.121 -0.118 -0.113 -0.11 -0.115 0.2399 -0.161 Biên dạng sản phẩm không lòng khuôn 0.94 0.91 0.894 0.876 0.871 0.672 0.651 0.762 0.785 0.812 0.868 0.891 0.927 0.967 1.07 1.147 1.224 1.301 1.378 1.455 1.54 1.663 1.792 2.016 2.364 2.841 3.473 4.298 5.4 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0.101 0.0471 1 0.94 0.91 0.894 0.876 0.871 0.672 0.651 0.762 0.785 0.812 0.868 0.891 0.927 0.967 1.07 1.147 1.224 1.301 1.378 1.455 1.54 1.663 1.792 2.016 2.364 2.841 3.372 4.2509 4.4
191
29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 2 5 16.9641 18.1904 18.9772 19.5 19.8246 19.9807 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 1.761 3.645 -0.239 -1.355 6.978 10 4.978 5
192
60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20
193
91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 120 121 20 20 20 19.9807 19.8246 19.5 18.9772 18.1904 16.9641 5 2 1 0.0471 0.101 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 3.645 1.761 0.839 0.287 -0.014 -0.11 -0.113 -0.118 -0.121 -0.126 -0.131 -0.131 -0.134 -0.137 -0.14 -0.143 -0.146 -0.152 -0.168 -0.175 -0.181 -0.186 -1.355 -0.239 -0.161 0.2399 -0.115 -0.11 -0.113 -0.118 -0.121 -0.126 -0.131 -0.131 -0.134 -0.137 -0.14 -0.143 -0.146 -0.152 -0.168 -0.175 -0.181 -0.186 10 6.978 5.4 4.298 3.473 2.841 2.364 2.016 1.792 1.663 1.54 1.455 1.378 1.301 1.224 1.147 1.07 0.967 0.927 0.891 0.868 0.812 5 4.978 4.4 4.2509 3.372 2.841 2.364 2.016 1.792 1.663 1.54 1.455 1.378 1.301 1.224 1.147 1.07 0.967 0.927 0.891 0.868 0.812
194
122 123 124 125 126 127 128 129 130 0 0 0 0 0 0 0 0 0 -0.196 -0.204 -0.204 -0.207 -0.2 -0.203 -0.205 -0.201 -0.2 -0.196 -0.204 -0.204 -0.207 -0.2 -0.203 -0.205 -0.201 -0.2 0.785 0.762 0.651 0.672 0.871 0.876 0.894 0.91 0.94 0.785 0.762 0.651 0.672 0.871 0.876 0.894 0.91 0.94
Bảng 5.17 Biên dạng của sản phẩm hóc vuông 900 có độ dày 0.53 (mm)
195
Hình 5.36 Biểu đồ biên dạng của sản phẩm hóc vuông 900 có độ dày 0.53 mm
Nhận xét
- Từ biểu đồ, ta có thể thấy độ chính xác hình học của:
+ Sản phẩm có lòng khuôn có độ chính xác cao hơn so với sản phẩm không có
lòng khuôn.
+ Độ biến dạng của sản phẩm không lòng khuôn là nhiều hơn với với sản phẩm
không có lòng khuôn.
- Xuất hiện vết rách ở cả hai loại sản phẩm có lòng khuôn và không có lòng khuôn.
196
Độ dày t = 1 (mm)
Trong đó:
∆ℎ: Độ 𝑐ℎê𝑛ℎ 𝑙ệ𝑐ℎ 𝑔𝑖ữ𝑎 𝑏𝑖ê𝑛 𝑑ạ𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑢ô𝑛 𝑣à 𝑠ả𝑛 𝑝ℎẩ𝑚 𝑡ℎự𝑐
Hình 5.37 Sản phẩm hóc vuông 900 có độ dày 1 (mm)
197
∆𝒉 ∆𝒉 Tọa độ điểm Biên dạng khuôn
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 Biên dạng sản phẩm có lòng khuôn -0.172 -0.169 -0.166 -0.163 -0.16 -0.157 -0.154 -0.151 -0.148 -0.143 -0.14 -0.138 -0.136 -0.137 -0.135 -0.134 -0.122 -0.118 -0.115 -0.113 -0.108 -0.112 -0.109 -0.098 -0.095 -0.092 0.085 -0.172 -0.169 -0.166 -0.163 -0.16 -0.157 -0.154 -0.151 -0.148 -0.143 -0.14 -0.138 -0.136 -0.137 -0.135 -0.134 -0.122 -0.118 -0.115 -0.113 -0.108 -0.112 -0.109 -0.098 -0.095 -0.092 -0.016 Biên dạng sản phẩm không lòng khuôn 0.676 0.613 0.607 0.511 0.462 0.406 0.398 0.389 0.385 0.388 0.393 0.398 0.403 0.408 0.413 0.515 0.573 0.628 0.691 0.76 0.843 0.925 1.116 1.42 1.832 2.374 3.075 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0.101 0.676 0.613 0.607 0.511 0.462 0.406 0.398 0.389 0.385 0.388 0.393 0.398 0.403 0.408 0.413 0.515 0.573 0.628 0.691 0.76 0.843 0.925 1.116 1.42 1.832 2.374 2.974
198
27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 0.0471 1 2 5 16.9641 18.1904 18.9772 19.5 19.8246 19.9807 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 0.332 0.89 1.852 10 0.2849 -0.11 -0.148 5 3.98 5.175 6.901 11 3.9329 4.175 4.901 6
199
58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20
200
89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 20 20 20 20 20 19.9807 19.8246 19.5 18.9772 18.1904 16.9641 5 2 1 0.0471 0.101 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 10 1.852 0.89 0.332 0.085 -0.092 -0.095 -0.098 -0.108 -0.109 -0.112 -0.113 -0.115 -0.118 -0.122 -0.134 -0.135 -0.136 -0.137 -0.138 5 -0.148 -0.11 0.2849 -0.016 -0.092 -0.095 -0.098 -0.108 -0.109 -0.112 -0.113 -0.115 -0.118 -0.122 -0.134 -0.135 -0.136 -0.137 -0.138 11 6.901 5.175 3.98 3.075 2.374 1.832 1.42 1.116 0.925 0.843 0.76 0.691 0.628 0.573 0.515 0.413 0.408 0.403 0.398 6 4.901 4.175 3.9329 2.974 2.374 1.832 1.42 1.116 0.925 0.843 0.76 0.691 0.628 0.573 0.515 0.413 0.408 0.403 0.398
201
120 121 122 123 124 125 126 127 128 129 130 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 -0.14 -0.143 -0.148 -0.151 -0.154 -0.157 -0.16 -0.163 -0.166 -0.169 -0.172 -0.14 -0.143 -0.148 -0.151 -0.154 -0.157 -0.16 -0.163 -0.166 -0.169 -0.172 0.393 0.388 0.385 0.389 0.398 0.406 0.462 0.511 0.607 0.613 0.676 0.393 0.388 0.385 0.389 0.398 0.406 0.462 0.511 0.607 0.613 0.676
Bảng 5.18 Biên dạng của sản phẩm hóc vuông 900 có độ dày 1 (mm)
202
Hình 5.38 Biểu đồ biên dạng của sản phẩm hóc vuông 900 có độ dày 1 mm
Nhận xét
- Từ biểu đồ, ta có thể thấy độ chính xác hình học của:
+ Sản phẩm có lòng khuôn có độ chính xác cao hơn so với sản phẩm không có
lòng khuôn.
+ Độ biến dạng của sản phẩm không lòng khuôn là nhiều hơn với với sản phẩm
không có lòng khuôn.
- Xuất hiện vết rách ở cả hai loại sản phẩm có lòng khuôn và không có lòng khuôn
203
5.2.7 Khuôn tự chợn Độ dày t = 0.33 (mm)
Trong đó:
∆ℎ: Độ 𝑐ℎê𝑛ℎ 𝑙ệ𝑐ℎ 𝑔𝑖ữ𝑎 𝑏𝑖ê𝑛 𝑑ạ𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑢ô𝑛 𝑣à 𝑠ả𝑛 𝑝ℎẩ𝑚 𝑡ℎự𝑐
Hình 5.39 Sản phẩm tự chọn có độ dày 0.33 (mm)
204
∆𝒉 ∆𝒉 Tọa độ điểm Biên dạng khuôn
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 Biên dạng sản phẩm có lòng khuôn -0.25 -0.245 -0.235 -0.231 -0.226 -0.221 -0.217 -0.212 -0.207 -0.203 -0.198 -0.193 -0.189 -0.184 -0.179 -0.174 -0.17 -0.165 -0.16 -0.156 -0.151 -0.146 -0.142 -0.137 -0.132 -0.127 -0.015 -0.25 -0.245 -0.235 -0.231 -0.226 -0.221 -0.217 -0.212 -0.207 -0.203 -0.198 -0.193 -0.189 -0.184 -0.179 -0.174 -0.17 -0.165 -0.16 -0.156 -0.151 -0.146 -0.142 -0.137 -0.132 -0.127 -0.015 Biên dạng sản phẩm không lòng khuôn 1.0285 1.0534 1.0797 1.1053 1.1308 1.1564 1.182 1.2076 1.2332 1.2588 1.2843 1.3099 1.3355 1.3611 1.3867 1.4123 1.4378 1.4634 1.489 1.5146 1.5402 1.5672 1.6525 1.8124 2.0497 2.3687 2.7755 1.0285 1.0534 1.0797 1.1053 1.1308 1.1564 1.182 1.2076 1.2332 1.2588 1.2843 1.3099 1.3355 1.3611 1.3867 1.4123 1.4378 1.4634 1.489 1.5146 1.5402 1.5672 1.6525 1.8124 2.0497 2.3687 2.7755
205
27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 0.112 0.875 2.595 4.325 6.054 7.785 9.225 9.824 10 10 9.958 9.814 9.566 9.276 8.985 8.8 8.4 8.1 7.824 7.533 7.242 6.951 6.662 6.372 6.08 5.798 5.602 5.5 5.5 5.5 5.5 0.6176 2.2398 3.9883 5.7369 7.4854 9.0249 9.5 0.5056 1.3648 1.3933 1.4119 1.4314 1.2399 0.275 3.2792 3.8927 4.6348 5.5351 6.6424 8 3.1672 3.0177 2.0398 1.2101 0.5884 0.215
206
58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.602 5.798 6.08 6.372 6.662 6.951 7.242 7.533 7.824 8.1 8.4 8.8
207
89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 8.985 9.276 9.566 9.814 9.958 10 10 9.824 9.225 7.785 6.054 4.325 2.595 0.875 0.112 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 9.5 9.0249 7.4854 5.7369 3.9883 2.2398 0.6176 -0.015 -0.127 -0.132 -0.137 -0.142 -0.146 -0.151 -0.156 -0.16 -0.165 -0.17 -0.174 -0.179 -0.184 -0.189 -0.193 0.275 1.2399 1.4314 1.4119 1.3933 1.3648 0.5056 -0.015 -0.127 -0.132 -0.137 -0.142 -0.146 -0.151 -0.156 -0.16 -0.165 -0.17 -0.174 -0.179 -0.184 -0.189 -0.193 8 6.6424 5.5351 4.6348 3.8927 3.2792 2.7755 2.3687 2.0497 1.8124 1.6525 1.5672 1.5402 1.5146 1.489 1.4634 1.4378 1.4123 1.3867 1.3611 1.3355 1.3099 0.215 0.5884 1.2101 2.0398 3.0177 3.1672 2.7755 2.3687 2.0497 1.8124 1.6525 1.5672 1.5402 1.5146 1.489 1.4634 1.4378 1.4123 1.3867 1.3611 1.3355 1.3099
208
120 121 122 123 124 125 126 127 128 129 130 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 -0.198 -0.203 -0.207 -0.212 -0.217 -0.221 -0.226 -0.231 -0.235 -0.245 -0.25 -0.198 -0.203 -0.207 -0.212 -0.217 -0.221 -0.226 -0.231 -0.235 -0.245 -0.25 1.2843 1.2588 1.2332 1.2076 1.182 1.1564 1.1308 1.1053 1.0797 1.0534 1.0285 1.2843 1.2588 1.2332 1.2076 1.182 1.1564 1.1308 1.1053 1.0797 1.0534 1.0285
Bảng 5.19 Biên dạng của sản phẩm tự chọn có độ dày 0.33 (mm)
209
Hình 5.40 Biểu đồ biên dạng của sản phẩm tự chọn có độ dày 0.33 mm
Nhận xét
- Từ biểu đồ, ta có thể thấy độ chính xác hình học của:
+ Sản phẩm có lòng khuôn có độ chính xác cao hơn so với sản phẩm không có
lòng khuôn.
+ Độ biến dạng của sản phẩm không lòng khuôn là nhiều hơn với với sản phẩm
không có lòng khuôn.
- Xuất hiện vết rách ở cả hai loại sản phẩm có lòng khuôn và không có lòng khuôn.
210
Độ dày t = 0.53 (mm)
Trong đó:
∆ℎ: Độ 𝑐ℎê𝑛ℎ 𝑙ệ𝑐ℎ 𝑔𝑖ữ𝑎 𝑏𝑖ê𝑛 𝑑ạ𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑢ô𝑛 𝑣à 𝑠ả𝑛 𝑝ℎẩ𝑚 𝑡ℎự𝑐
Hình 5.41 Sản phẩm tự chọn có độ dày 0.53 (mm)
211
∆𝒉 ∆𝒉 Tọa độ điểm Biên dạng khuôn
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0.112 0.875 Biên dạng sản phẩm có lòng khuôn -0.249 -0.245 -0.24 -0.235 -0.231 -0.226 -0.221 -0.217 -0.212 -0.207 -0.203 -0.198 -0.193 -0.189 -0.184 -0.179 -0.174 -0.17 -0.165 -0.16 -0.156 -0.151 -0.146 -0.142 -0.137 -0.132 -0.127 -0.015 0.6176 -0.249 -0.245 -0.24 -0.235 -0.231 -0.226 -0.221 -0.217 -0.212 -0.207 -0.203 -0.198 -0.193 -0.189 -0.184 -0.179 -0.174 -0.17 -0.165 -0.16 -0.156 -0.151 -0.146 -0.142 -0.137 -0.132 -0.127 -0.127 -0.257 Biên dạng sản phẩm không lòng khuôn 0.8094 0.8325 0.8564 0.8799 0.9034 0.9269 0.9504 0.9733 0.9968 1.0209 1.0444 1.0679 1.0914 1.1149 1.1383 1.1618 1.1853 1.2088 1.2323 1.2558 1.2793 1.3061 1.3929 1.5567 1.8004 2.1288 2.5487 3.0702 3.7077 0.8094 0.8325 0.8564 0.8799 0.9034 0.9269 0.9504 0.9733 0.9968 1.0209 1.0444 1.0679 1.0914 1.1149 1.1383 1.1618 1.1853 1.2088 1.2323 1.2558 1.2793 1.3061 1.3929 1.5567 1.8004 2.1288 2.5487 2.9582 2.8327
212
29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 2.595 4.325 6.054 7.785 9.225 9.824 10 10 9.958 9.814 9.566 9.276 8.985 8.8 8.4 8.1 7.824 7.533 7.242 6.951 6.662 6.372 6.08 5.798 5.602 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 2.2298 3.9643 5.6988 7.4333 9.0107 9.6699 9.85 9.851 9.7684 9.6237 9.4083 9.118 8.8277 8.5374 8.247 7.9567 7.6664 7.3761 7.0857 6.7954 6.5051 6.2148 5.9245 5.6668 5.4966 5.382 5.35 5.3515 5.3524 5.3534 5.3543 -0.365 -0.361 -0.355 -0.352 4.4833 5.4318 6.6147 7.9158 9.1089 9.7228 9.9447 9.9448 9.9508 9.9534 9.9569 9.96 9.9631 9.9661 9.9692 9.9723 9.9753 9.9783 9.9792 9.9821 9.9852 9.9879 9.9898 9.9912 9.9923 9.9925 9.9931 9.9942 9.9953 9.9964 9.9968 1.8883 1.1068 0.5607 0.1308
213
60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.602 5.798 6.08 6.372 6.662 6.951 7.242 7.533 7.824 8.1 8.4 8.8 8.985 9.276 5.3553 5.3562 5.3572 5.3581 5.3591 5.36 5.3591 5.3581 5.3572 5.3562 5.3553 5.3543 5.3534 5.3524 5.3515 5.35 5.382 5.4966 5.6668 5.9245 6.2148 6.5051 6.7954 7.0857 7.3761 7.6664 7.9567 8.247 8.5374 8.8277 9.118 9.9972 9.998 9.9984 9.9982 9.999 9.9996 9.999 9.9982 9.9984 9.998 9.9972 9.9968 9.9964 9.9953 9.9942 9.9931 9.9925 9.9923 9.9912 9.9898 9.9879 9.9852 9.9821 9.9792 9.9783 9.9753 9.9723 9.9692 9.9661 9.9631 9.96
214
91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 120 121 9.566 9.814 9.958 10 10 9.824 9.225 7.785 6.054 4.325 2.595 0.875 0.112 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 9.4083 9.6237 9.7684 9.851 9.85 9.6699 9.0107 7.4333 5.6988 3.9643 2.2298 0.6176 -0.015 -0.127 -0.132 -0.137 -0.142 -0.146 -0.151 -0.156 -0.16 -0.165 -0.17 -0.174 -0.179 -0.184 -0.189 -0.193 -0.198 -0.203 -0.207 -0.352 -0.355 -0.361 -0.365 -0.257 -0.127 -0.127 -0.132 -0.137 -0.142 -0.146 -0.151 -0.156 -0.16 -0.165 -0.17 -0.174 -0.179 -0.184 -0.189 -0.193 -0.198 -0.203 -0.207 9.9569 9.9534 9.9508 9.9448 9.9447 9.7228 9.1089 7.9158 6.6147 5.4318 4.4833 3.7077 3.0702 2.5487 2.1288 1.8004 1.5567 1.3929 1.3061 1.2793 1.2558 1.2323 1.2088 1.1853 1.1618 1.1383 1.1149 1.0914 1.0679 1.0444 1.0209 0.1308 0.5607 1.1068 1.8883 2.8327 2.9582 2.5487 2.1288 1.8004 1.5567 1.3929 1.3061 1.2793 1.2558 1.2323 1.2088 1.1853 1.1618 1.1383 1.1149 1.0914 1.0679 1.0444 1.0209
215
122 123 124 125 126 127 128 129 130 0 0 0 0 0 0 0 0 0 -0.212 -0.217 -0.221 -0.226 -0.231 -0.235 -0.24 -0.245 -0.249 -0.212 -0.217 -0.221 -0.226 -0.231 -0.235 -0.24 -0.245 -0.249 0.9968 0.9733 0.9504 0.9269 0.9034 0.8799 0.8564 0.8325 0.8094 0.9968 0.9733 0.9504 0.9269 0.9034 0.8799 0.8564 0.8325 0.8094
Bảng 5.20 Biên dạng của sản phẩm tự chọn có độ dày 0.53 (mm)
216
Hình 5.42 Biểu đồ biên dạng của sản phẩm tự chọn có độ dày 0.53 mm
Nhận xét
- Từ biểu đồ, ta có thể thấy độ chính xác hình học của:
+ Sản phẩm có lòng khuôn có độ chính xác cao hơn so với sản phẩm không có
lòng khuôn.
+ Độ biến dạng của sản phẩm không lòng khuôn là nhiều hơn với với sản phẩm
không có lòng khuôn.
217
Độ dày t = 1 (mm)
Trong đó:
∆ℎ: Độ 𝑐ℎê𝑛ℎ 𝑙ệ𝑐ℎ 𝑔𝑖ữ𝑎 𝑏𝑖ê𝑛 𝑑ạ𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑢ô𝑛 𝑣à 𝑠ả𝑛 𝑝ℎẩ𝑚 𝑡ℎự𝑐
Hình 5.43 Sản phẩm tự chọn có độ dày 1 (mm)
218
∆𝒉 ∆𝒉 Tọa độ điểm Biên dạng khuôn
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0.112 0.875 Biên dạng sản phẩm có lòng khuôn -0.28 -0.274 -0.267 -0.261 -0.254 -0.247 -0.241 -0.234 -0.228 -0.221 -0.214 -0.208 -0.201 -0.195 -0.188 -0.181 -0.175 -0.168 -0.162 -0.155 -0.148 -0.142 -0.135 -0.129 -0.122 -0.116 -0.006 0.5904 2.1763 -0.28 -0.274 -0.267 -0.261 -0.254 -0.247 -0.241 -0.234 -0.228 -0.221 -0.214 -0.208 -0.201 -0.195 -0.188 -0.181 -0.175 -0.168 -0.162 -0.155 -0.148 -0.142 -0.135 -0.129 -0.122 -0.116 -0.006 0.4784 1.3013 Biên dạng sản phẩm không lòng khuôn 0.6148 0.6421 0.6689 0.6957 0.7225 0.7494 0.7756 0.803 0.8299 0.8567 0.8835 0.9104 0.9372 0.964 0.9908 1.0177 1.0445 1.0713 1.0982 1.125 1.153 1.2328 1.392 1.6336 1.9627 2.3866 2.9162 3.5675 4.3652 0.6148 0.6421 0.6689 0.6957 0.7225 0.7494 0.7756 0.803 0.8299 0.8567 0.8835 0.9104 0.9372 0.964 0.9908 1.0177 1.0445 1.0713 1.0982 1.125 1.153 1.2328 1.392 1.6336 1.9627 2.3866 2.9162 3.4555 3.4902
219
29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 2.595 4.325 6.054 7.785 9.225 9.824 10 10 9.958 9.814 9.566 9.276 8.985 8.8 8.4 8.1 7.824 7.533 7.242 6.951 6.662 6.372 6.08 5.798 5.602 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 3.9412 5.7061 7.471 9.0237 9.6666 9.86 9.861 9.7783 9.6156 9.3617 9.0751 8.7885 8.5018 8.2152 7.9286 7.642 7.3554 7.0687 6.7821 6.4955 6.2089 5.9223 5.6631 5.4962 5.4028 5.3826 5.3851 5.3855 5.3858 5.3862 5.3866 1.3462 1.3811 1.417 1.2387 5.3494 6.594 7.9359 9.1186 9.7239 9.9621 10 9.9624 9.9626 9.9628 9.9629 9.963 9.9632 9.9634 9.9636 9.9638 9.964 9.9642 9.9644 9.9646 9.9647 9.9648 9.965 9.9652 9.9654 9.9658 9.966 9.9662 9.9664 9.9668 9.967 2.7544 2.269 1.8819 1.3336
220
60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.5 5.602 5.798 6.08 6.372 6.662 6.951 7.242 7.533 7.824 8.1 8.4 8.8 8.985 9.276 5.387 5.3874 5.3877 5.3881 5.3885 5.3885 5.3885 5.3881 5.3877 5.3874 5.387 5.3866 5.3862 5.3858 5.3855 5.3851 5.3826 5.4028 5.4962 5.6631 5.9223 6.2089 6.4955 6.7821 7.0687 7.3554 7.642 7.9286 8.2152 8.5018 8.7885 9.9674 9.9678 9.9686 9.969 9.9692 9.9692 9.9692 9.969 9.9686 9.9678 9.9674 9.967 9.9668 9.9664 9.9662 9.966 9.9658 9.9654 9.9652 9.965 9.9648 9.9647 9.9646 9.9644 9.9642 9.964 9.9638 9.9636 9.9634 9.9632 9.963
221
91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 120 121 9.566 9.814 9.958 10 10 9.824 9.225 7.785 6.054 4.325 2.595 0.875 0.112 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 9.0751 9.3617 9.6156 9.7783 9.861 9.86 9.6666 9.0237 7.471 5.7061 3.9412 2.1763 0.5904 -0.006 -0.116 -0.122 -0.129 -0.135 -0.142 -0.148 -0.155 -0.162 -0.168 -0.175 -0.181 -0.188 -0.195 -0.201 -0.208 -0.214 -0.221 1.2387 1.417 1.3811 1.3462 1.3013 0.4784 -0.006 -0.116 -0.122 -0.129 -0.135 -0.142 -0.148 -0.155 -0.162 -0.168 -0.175 -0.181 -0.188 -0.195 -0.201 -0.208 -0.214 -0.221 9.9629 9.9628 9.9626 9.9624 10 9.9621 9.7239 9.1186 7.9359 6.594 5.3494 4.3652 3.5675 2.9162 2.3866 1.9627 1.6336 1.392 1.2328 1.153 1.125 1.0982 1.0713 1.0445 1.0177 0.9908 0.964 0.9372 0.9104 0.8835 0.8567 1.3336 1.8819 2.269 2.7544 3.4902 3.4555 2.9162 2.3866 1.9627 1.6336 1.392 1.2328 1.153 1.125 1.0982 1.0713 1.0445 1.0177 0.9908 0.964 0.9372 0.9104 0.8835 0.8567
222
122 123 124 125 126 127 128 129 130 0 0 0 0 0 0 0 0 0 -0.228 -0.234 -0.241 -0.247 -0.254 -0.261 -0.267 -0.274 -0.28 -0.228 -0.234 -0.241 -0.247 -0.254 -0.261 -0.267 -0.274 -0.28 0.8299 0.803 0.7756 0.7494 0.7225 0.6957 0.6689 0.6421 0.6148 0.8299 0.803 0.7756 0.7494 0.7225 0.6957 0.6689 0.6421 0.6148
Bảng 5.21 Biên dạng của sản phẩm tự chọn có độ dày 1 (mm)
223
Hình 5.44 Biểu đồ biên dạng của sản phẩm tự chọn có độ dày 1mm
Nhận xét
- Từ biểu đồ, ta có thể thấy độ chính xác hình học của:
+ Sản phẩm có lòng khuôn có độ chính xác cao hơn so với sản phẩm không có
lòng khuôn.
+ Độ biến dạng của sản phẩm không lòng khuôn là nhiều hơn với với sản phẩm
không có lòng khuôn.
224
CHƯƠNG 6
TỔNG KẾT
6.1 Sự khác nhau giữa sản phẩm có lòng khuôn và không có lòng khuôn
Hình 6.1 Sản phẩm hóc vuông 600 có độ dày 0.33 (mm)
225
Ta có thể thấy sự khác nhau về chiều sâu vết rách của hai loại sản phẩm hóc vuông
600 là rõ ràng nhất.
Về độ chính xác hình học, biên dạng của sản phẩm có lòng khuôn có độ chính xác cao
hơn so với sản phẩm không có lòng khuôn.
Về độ biến dạng, sản phẩm có lòng khuôn xuất hiện biến dạng rất ít so với sản phẩm
không có lòng khuôn.
Về khuyết tật, cụ thể có thể thấy rõ nhất là xuất hiện vết rách, chiều sâu để xuất hiện
vết rách của sản phẩm có lòng khuôn nhỏ hơn so với sản phẩm không có lòng khuôn.
226
Hình 6.2 Sản phẩm tự chọn có độ dày 0.53 (mm)
Mặc khác, khi sử dụng phương pháp miết không có lòng khuôn, chúng ta sẽ không làm được các sản phẩm phức tạp như khi dùng lòng khuôn định hình. Hình 6.2 là một ví dụ.
227
6.2 Sự ảnh hưởng của độ dày đối với sản phẩm
Hình 6.3 Sản phẩm hóc vuông 600 có độ dày 0.33mm và độ dày 1mm
- Cùng là sản phẩm hóc vuông 600 có lòng khuôn ta thấy sản phẩm có độ dày 0.33mm
xuất hiện vết rách cho thấy độ dày ảnh hưởng đến giới hạn chiều sâu của sản phẩm.
228
6.3 Ảnh hưởng của góc nghiêng đến sản phẩm miết
Hình 6.4 Sản phẩm hóc vuông có góc nghiêng khác nhau
Ta có thể dễ dàng nhận thấy là khi góc nghiêng càng lớn càng dễ xuất hiện khuyết tật
(vết rách).
229
6.4 Nkhuyết tật gặp phải và hướng giải quyết
6.4.1 Rách
Nguyên nhân
- Do độ dày quá mỏng.
- Do góc nghiêng quá lớn.
- Do sản phẩm phức tạp.
Hướng khắc phục
- Tăng độ dày của sản phẩm miết.
- Thiết kế các góc nghiêng và dùng phương pháp miết một cách hợp lý.
230
6.4.2 Độ biến dạng sản phẩm
Nguyên nhân
- Do biên dạng sản phẩm miết
- Do phương pháp miết chưa đúng
Hướng khắc phục
- Thiết kế biên dạng sản phẩm và chọn phương pháp miết một cách hợp lý.
231
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trong nước
[1] Ths Trần Việt Thắng, Báo cáo khoa học: Nghiên cứu công nghệ miết ép phục vụ
chế tạo các chi tiết có kết cấu đặc biệt, chịu áp lực cao trong sản xuất vũ khí.
[2] PGS.TS Nguyễn Thanh Nam, Nghiên cứu thiết kế và chế tạo máy CNC tạo mẫu
bằng công nghệ ISF, 2013.
[3] Nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số công nghệ đến khả năng biến dạng vật liệu kim loại tấm trong gia công bằng phương pháp tạo hình gia tăng SPIF ở nhiệt độ cao.
Nước ngoài
[4] Ứng dụng công nghệ miết trong chế tạo bình khí công nghiệp.
[5] A. Attanasio, E. Ceretti, C. Giardini, “Optimization of tool path in two points
incremental forming”, Journal of Materials Processing Technology 177 (2006)
[6] Carlos Felipe Guzmán, Jun Gu, Joost Duflou, Hans Vanhove, Paulo Flores, Anne Marie Habraken, Study of the geometrical inaccuracy on a SPIF two-slope pyramid by finite element simulations, 2012.
[7] Crina Radu, Effects of process parameters on the quality of parts processed by
single point incremental forming: International Journal of Modern
Manufacturing Technologies, ISSN 2067–3604, Vol. III, No. 2, 2011.
[8] Chenhao Wang, William J.T. Daniel, Haibo Lu, Sheng Liu, Paul A. Meehan, FEM Investigation of Ductile Fracture Prediction in Two-Point Incremental Sheet Metal
Forming process, 2017.
232
[9] David William Adams, Improvements on Single Point Incremental Forming
through Electrically Assisted Forming, Contact Area Prediction and Tool
Development.: Queen's University, Kingston, Ontario, Canada, 2013.
[10] Edward Leszak “Apparatus and Process for Incremental Dieless Forming”
Ser.No.388.577 10 Claims (Cl. 72-81)
[11] Erika Salem, Jaekwang Shin, Maya Nath, Mihaela Banu, Alan I. Taub,
Investigation ofThicknessVariationinSinglePoint Incremental Forming, 2016[12] Erika
Salem, Jaekwang Shin, Maya Nath, Mihaela Banu, Alan I. Taub, Investigation
ofThicknessVariationinSinglePoint Incremental Forming, 2016
[12] Fan, G., Gao, L., Hussain, G., Zhaoli, Wu, Electric hot incremental forming:
a novel technique.: International Journal of Machine Tools and Manufacture, 48
(15), p. 1688-1692, 2008.
[13] G. Ambrogio, S. Bruschi, A. Ghiotti, L. Filice, Formability of AZ31
magnesium alloy in warm incremental forming process., 2009.
[14] G. Hirt, S. Junk, N. Witulsky, “Incremental sheet forming: Quality evaluation
and process simulation”, in: Proceedings of the Seventh ICTP Conference, Yokohama,
2002
[15] G. Ambrogio, V. Cozza, L. Filice, F. Micari, “An analytical model for
improving precision in single point incremental forming”, Journal of Materials
Processing Technology (2007)
[16] Giuseppina Ambrogio, Giuseppe Ingarao, Francesco Gagliardia, Rosa Di Lorenzo, Analysis Of Energy Efficiency Of Different Setups Able To Perform Single Point Incremental Forming (SPIF) Processes, 2014.
[17] GSK CNC equipment in distributing cnc equipment
233
[18] Hagan, E., Jeswiet, J., 2003. A review conventional and modern single point
sheet metal forming methols. In: Proc. Of the ImechE – Journal of Engineering
Manufacture – part B. Vol.21
[19] M. Rauch, J.Y. Hascoet, J.C. Hamann, Y. Plennel, A new approach for
toolpath programming in Incremental Sheet Forming.: Computer-Aided
Design, vol. 41, no. 12, p. 877-885, 2009.
[20] Maheshwar Dwivedy, Vinayak Kalluri, The effect of process parameters on
forming forces in single point incremental forming, 2019.
[21] V.Franzen, L. Kwiatkowski, P.A.F. Martins, A.E. Tekkaya, Single point
incremental forming of PVC.: Elsevier, journal, 2008.
234

