Các ng Dng:
1. Thiết kế h thng bơm điu áp cho tòa nhà cao tng.
Gii pháp điu khin thông minh
-T động n định áp sut theo giá tr đặt sn
- T động luân phiên v trí bơm ưu tiên
- Có chế độ ng (stand by) - tiết kim năng lượng
-Tt c bơm điu được khi động bng bi n t nế (đối vi h thng 1 biến tn điu khin nhiu bơm)
2. Thiết kế t tiết kim đin cho máy ép nha:
Đối vi hu hết các máy ép nha, bơm du thy lc là loi bơm lưu lượng c định. Tuy nhiên, trong mt chu k sn
xut sn phm, nhu cu v lưu lượng du là khác nhau theo tng giai đon (kp khuôn - phun keo, định hình - làm
ngui, m khuôn - rút keo, ngh ch).Gii pháp tiết kim đin d áp dng nht là s dng biến tn điu chnh tc độ
bơm du va đủ cho nhu cu s dng ca tng giai đon. Hiu qu tiết kim đối vi nhng máy có chu k sn phm
trên 50 giây thường là trên 20% có trường hp lên đến 60% (nếu giai đon ngh kéo dài).
3. Điu khin băng ti, cu trc:
4. Điu khin ngành dt, ngành giy:
5. Gii pháp cho máy ct giy:
Máy ct truyn thng luôn hot động chế độ ngn hn lp li (chy-dng) to cm giác gián đon trong sn xut,
đồng thi gim tui th động cơ và gây tiến n ln. Để khc phc nhng nhược đim này, Song Nguyên đưa ra gii
pháp cho máy ct giy như sau:
- Kh giy được nhp t HMI, máy có kh năng ct được mi kh giy.
- Motor ct được điu khin dng vòng kín nên có độ chính xác cao.
- Drive được điu khin nh PLC thông qua Modbus RTU nên hn chế được sai s hơn rt nhiu so vi các dng
điu khin analog trước đây.
- T động điu chnh tc độ Motor ct theo tc độ giy.
- Trong sut quá trình ct, Motor ct chy liên tc to cm giác đồng b vi h thng giy, giúp máy chy êm,
tăng tui th động cơ và Drive.
6. Gii pháp lp biến tn ABB cho máy nén khí:
CƠ S ĐỂ ĐẦU TƯ
- Motor cho Máy nén chy trc tiếp t lưới đin 3pha/380VAC, khi động theo SAO - TAM GIÁC gây st áp lưới khi
khi động, dòng đin tăng, tiêu tn mt lượng đin đáng k, v lâu dài cũng gây nh hưởng tui th ca Motor.
- Nhu cu vn hành máy ca các Nhà máy thường nh hơn công sut ca máy. Dn ti hiu sut khai thác máy
không cao, chi phí vn hành ln.
- Máy chy chế độ CÓ TI và KHÔNG TI luân phiên thay đổi trong quá trình vn hành máy. Thi gian cho mt
chu k máy chy khong 60-80s. (Thi gian chy không ti gn gp hai ln thi gian chy có ti). Motor chy hết
công sut trong sut c quá trình hot động ca máy, như vy có s lãng phí ln v đin.
ĐỀ XUT HƯỚNG CI TO
Theo kinh nghim chuyên môn ca chúng tôi, vic lp đặt Biến Tn ABB cho Máy Nén Khí s mang li hiu qu rt
thiết thc cho Quý Doanh Nghip:
- Dòng khi động và dòng không ti gim nhiu nên ít nh hưởng ti các thiết b khác xung quanh, cht lượng mng
đin n định, tn hao nhit trên dây dn gim.
- Nếu vn hành máy chy chế độ: CÓ TI và KHÔNG TI (Load - Unload): Biến tn s t động thay đổi tc độ phù
hp, lúc KHÔNG TI tn s s t động gim xung mc thp nht mà vn đảm bo h s phát nóng cho động cơ, lúc
CÓ TI tùy vào lưu lượng khí s dng trong Nhà máy và cách vn hành ca máy s gim tn s xung mt mc độ
nào đó thay vì phi chy hết công sut ca Motor như h thng hin hu.
- Nếu vn hành máy chế độ PID: Dùng biến tn kết hp vi mt Sensor áp sut khí gn trên đường ng. Điu này
s giúp h thng luôn chy n định và áp lc trên đường ng luôn duy trì mc độ mong mun.
- Quá trình khi động và dng ti êm, tiếng n gim. Tăng tui th vn hành máy.
- Ngoài nhng li ích trên, nếu Máy Nén Khí hot động 12h/312 ngày/ 1năm thì hiu qu t vic tiết kim năng
lượng ước tính trên 20%, cho phép hoàn vn đầu tư trong thi gian 14-18 tháng.
NGUYÊN LÝ TIT KIM ĐIN TRONG H THNG MÁY NÉN KHÍ
- Đây là mt phương pháp điu khin có tính khoa hc s dng mt biến tn điu khin tc độ quay ca máy nén khí
vi mc đích tiết kim đin. Nhng thông s sau đây được biết da trên đặc tính hot động ca máy nén khí.
Q1 / Q2 = n1 / n2
H1 / H2 = (n1 / n2)2
P1 / P2 = (n1 / n2)3
đây:
Q: là lưu lượng khí cung cp cho đường ng bi máy nén khí.
H: là áp sut ca h thng đường ng
P: công sut tiêu th ca motor
n: tc độ quay ca máy nén khí
- Nó có th thy được t biu thc trên, khi tc độ quay ca motor gim 80% so vi tc độ quay định mc, lưu lượng
khí cung cp cho h thng đường ng bi máy nén khí cũng gim 80%, áp sut đường ng gim ti (80%)2 và công
sut tiêu th ca motor gim ti (80%)3, tc là 51,2%. Loi tr tn hao st và tn hao đồng c motor thì hiu sut tiết
kim đin đạt ti 40%. Đây là nguyên lý tiết kim đin bng phương pháp thay đổi tn s.
Điu này đã được chng minh bng thc tế trong thi gian dài, vic ng dng biến tn vào h thng cung cp khí và
dùng công ngh thay đổi tn s thay đổi tc độ quay ca máy nén khí điu chnh lưu lượng để thay thế cho vic dùng
valve có th đạt được hiu qu trong vic tiết kim đin. Bình thường, lượng đin tiết kim là hơn 30%. Ngoài ra, chc
năng khi động mm và đặc tính điu chnh tc độ mn ca biến tn có th thc hin điu chnh lưu lượng n định và
gim rung khi khi động kéo dài tui th cho toàn b máy và đường ng.