Phương pháp thiết kế k thuật GVHD: PGS. TS Nguyễn Thanh Nam
Nhóm 1 – Lớp CK08KSTN Trang 1
TRƯỜNG ĐI HỌC BÁCH KHOA TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ K
I TẬP LỚN
PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ KỸ THUẬT
ĐẾ TÀI:
GVHD: NGUYỄN THANH NAM
SVTH:
Nhóm 01
Thân Trọng Khánh Đạt 20800418
Nguyễn Quang Thanh 20801935
Trần Đức Thịnh 20802113
i Duy Khanh 20901160
Ngày 5 tháng 11 năm 2011
Phương pháp thiết kế k thuật GVHD: PGS. TS Nguyn Thanh Nam
Nhóm 1 Lớp CK08KSTN Trang 2
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐU
1. PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ THIẾT K
1.1. Thành lập nhóm thiết kế.
1.2. Phát biểu bài toán thiết kế.
2. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN – BIỂU ĐỒ THANH.
3. C ĐỊNH NHU CẦU
4. C ĐỊNH YÊU CẦU KỸ THUẬT BÀI TOÁN THIẾT KẾ (QFD).
5. ĐƯA RA Ý TƯỞNG.
5.1 Phân tích chức ng
5.1.1. Tìm ra chức năng chung
5.1.2. Phân tích chức năng con
5.1.3. Sắp xếp các chức năng con
5.1.4. Hoàn thiện chức năng con
5.2. Đưa ra ý tưởng
5.2.1 Triển khai ý tưởng cho từng chức năng
5.2.2 Phối hợp các ý tưởng:
6. ĐÁNH GIÁ Ý TƯỞNG, CHỌN RA PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ.
7. THIẾT KẾ SẢN PHẨM.
8. PHỎNG SN PHẨM.
9. ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM
KẾT LUẬN.
I LIỆU THAM KHẢO.
M ƠN!
Phương pháp thiết kế k thuật GVHD: PGS. TS Nguyn Thanh Nam
Nhóm 1 Lớp CK08KSTN Trang 3
1. PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ THIẾT KẾ:
1.1. Thành lập nhóm thiết kế:
Đ phù hợp với ng việc được giao thuận tiện cho ng việc thiết kế,
nhóm chúng i đã tiến hành trắc nghiệm tính cách của các thành viên trong
nhóm. Sau đây một vài nét tính cách đặc điểm của các thành viên trong
nhóm:
Thành viên: THÂN TRỌNG KHÁNH ĐẠT – 20800418
Sở thích: Đọc sách, du lịch, nghiên cứu khoa học, âm nhạc và thể thao,…
Tính cách: Có khả năng hòa nhập tốt với mọi người trong đời sống cá nhân
cũng như trong ng việc. Biết cách thể hiện bản thân, chia sẻ những cảm
xúc vui buồn với người khác cũng như nói lên ý ởng của mình. Nhanh
chóng, hiệu quả và đầy quyết tâm, khả năng lập hoàn thành kế hoạch
một cách thông minh. góc nhìn rộng mluôn sẵn ng giúp đbạn
mình. Ưa thay đổi, thích tới những nơi chưa từng đến gặp những con
người mới mẻ.
Thành viên: TRẦN ĐỨC THỊNH – 20802113
Sở thích: Hoạt động tập thể, thề thao, âm nhạc và công nghệ,…
Tính cách:Có khiếu hài hước, sự thoải mái hào phóng và sự vui vẻ, dễ tính.
khả ng độc lập tự giải quyết lấy các vấn đcủa mình, sống nội
tâm, đa sầu đa cảm. Người chính chắn, tự tin, đáng tin cậy và làm được
mục tiêu của mình. mối quan tâm o khoa hc, logic, kỹ thuật, tìm ra
những cách giải quyết vấn đ lạ ng nhưng hiệu quả. trực giác tốt
nhưng thích hành động theo lý trí, trách nhiệm và logic.
Thành viên: NGUYỄN QUANG THANH – 20801935
Sở thích: Công nghệ thông tin, âm nhạc, thể thao, du lịch và các hoạt đng
đoàn thể,…
Tính cách: v tha, dễ thông cm, luôn sẵn ng giúp đỡ mọi người.
Những cảm c của bn thường rất sâu sắc, dđược lòng người đi diện.
tính mạnh mẽ và quyết tâm, luôn nỗ lực hết sức cho tới khi đạt được
mục tiêu. Luôn can đảm không chạy trốn xung đt và luôn tìm ra hướng
giải quyết. Luôn cẩn thận trong cách ứng xử với gia đình và bè bạn.
Thành viên: BÙI DUY KHANH – 20901160
Sở thích: Du lịch, đọc sách, các hoạt động tập thể, nghe nhạc và thể thao,…
Tính cách:Có khả năng quản tổ chức. người nhịp sống sôi nổi
có thể tin cậy được. Sống nghiêm túc chân thật, luôn có csự kiên
nhẫn sự quyết m đ hoàn thành công việc. Rất thực tế ý chí
Phương pháp thiết kế k thuật GVHD: PGS. TS Nguyn Thanh Nam
Nhóm 1 Lớp CK08KSTN Trang 4
mạnh mẽ. khả năng sáng tạo nhiều ý tưởng. thể tinh tế, nhạy cảm,
nhưng lại thường không để lộ cảm xúc của mình.
Để nhóm làm việc có hiệu quả và thống nhất thì cần có 8 vai trò (mỗi người đảm
nhiệm ít nhất một vai trò). Sau khi xem xét ktính cách của từng người, khả năng
cụ thể thông qua bng thng kê tính ch nhóm chúng i quyết định phân công
vai trò của từng người như sau:
CW CC SH PL RI ME TW CF
ĐẠT 6 8 9 9 17 11 7 15
KHANH
7 4 15 17 12 9 3 5
THANH
4 14 7 10 13 14 8 4
THNH 16 9 4 15 6 5 15 6
1. Người điều phối: TRẦN ĐỨC THNH
2. Người lập kế hoạch: NGUYỄN QUANG THANH
3. Người phát kiến: BÙI DUY KHANH
4. Người đánh giá: BÙI DUY KHANH
5. Người khám phá: THÂN TRỌNG KHÁNH ĐẠT
6. Người làm việc: NGUYỄN QUANG THANH
7. Người chăm sóc nhóm: TRẦN ĐỨC THỊNH
8. Người kết thúc công việc: THÂN TRỌNG KHÁNH ĐẠT
1.2. Phát biểu bài toán thiết kế:
Thang y mt dạng của máy ng chuyển, được phổ biến trong c nhà
cao tầng hiện nay. Thang máy có quá trình phát triền lâu dài, từ cấu kéo đơn
sơ từ thời xa xưa đến cơ cấu chấp hành và điều khiển hiện đại như ngày nay.
Việc vận chuyển con người vật dụng trên thang máy đã khẳng định sự hiệu
quả so với cầu thang bộ, ròng rọc kéo : Tốc độ cao, đn định lớn, đan toàn
cao, không gian tiết kiệm, gia thành đ tốn kém n với cầu thang bộ. Tuy rất
nhiều ưu điểm như vậy, song n cạnh đó việc chế tạo thang máy phải đảm bạo
độ an toàn rất khắt khe, quá trình vận hành phải đảm bảo qua trình bo trì, duy tu,
bảo dưỡng đúng thời hạn và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Thang máy rất nhiều loại phục vụ nhiều nhu cầu khác nhau, như thang máy
gia đình, thang máy tải khách, tải hàng, thực phẩm, tải ô tô, thang máy quan sát,
thang y cuốn…Khảo sát khách hàng các khu dô thị, ng sở, nhóm thiết lế
nhận được nhu cầu của khách hàng cần một hệ thống thang máy tải khách
trong các nhà cao tầng đ cao từ 5 tầng trờ n, thang máy với yêu cầu tốc đ
Phương pháp thiết kế k thuật GVHD: PGS. TS Nguyn Thanh Nam
Nhóm 1 Lớp CK08KSTN Trang 5
nhanh, vận hành tng minh, đảm báo đan toàn tối đa, không gian chiếm chổ
vừa phải. Nhóm thiết kế nghĩ đến giải pháp hệ thống thang máy tải khách bắt
tay vào thiết kế, chế tạo hệ thống thang máy tải khách.
2. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN – BIU ĐỒ THANH:
Nhiệm vụ 1 :Lập kế hoạch
ng việc : Xác định c công việc phải thực hiện, nguồn nhân lực, đưa ra
lịch trình thiết kế
Nhân lực : Thanh + Thinh
Thời gian : 2 tuần
Nhiệm vụ 2 : c định nhu cu khách hàng
ng việc :Xác định nhu cầu khách hàng, thực hiện thăm dò nhu cầu tại 10
tòa nhà có độ cao trên 5 tầng những nơi có sử dụng thang máy
Nhân lực : Khanh + Đạt
Thời gian : 2 tuần
Nhiệm vụ 3 : Phân tích nhiệm vụ thiết kế
ng việc : Phân tích những nhu cầu khách hàng thu thập được thành
những yêu cầu ràng, cthể đọng, sãn sàng biên dịch dang các
thông số kỹ thuật có thể đo lường và tính toán được
Nhân lực : Thanh + Thinh
Thời gian : 2 tuần
Nhiệm vụ 4: Xác định yêu cầu k thuật
ng việc : Sử dụng phương pháp QFD và ngôi nhà chất lượng để xác định
các yêu cầu khách hàng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị
trường.
Nhân lực: Cả nhóm
Thời gian : 2 tuần
Nhiệm vu 5: Đưa ra ý tưởng thiết kế
ng việc : Phân tích các chức năng thành các chứcng con, cốt lõi; tham
khảo các thiết kế liên quan, đưa ra ý tưởng cho từng chức năng con và tổng
hợp thành các ýởng chung cho sản phẩm thiết kế.
Nhân lực : C nhóm
Thời gian : 2 tuần
Nhiệm vụ 6:Đánh giá ý tưởng, chọn phương án thiết kế
ng việc : sử dụng ma trân quyết dinh để lựa chọn 1 ý tưởng thiết kế
Nhân lực : C nhóm