intTypePromotion=1

Thiết kế xây dựng nhà máy sữa 20 triệu sản phẩm/ năm

Chia sẻ: Phùng Minh Đại | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:48

0
141
lượt xem
57
download

Thiết kế xây dựng nhà máy sữa 20 triệu sản phẩm/ năm

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sữa là một trong những loại thực phẩm có chứa tương đối đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết có lợi cho cơ thể con người. Chất đạm trong sữa chủ yếu là các protein được tạo thành từ sự kết hợp các acid amin như: Lysin, valin, lơxin, cystein… Chất béo là nơi dự trữ, sản sinh năng lượng chính cho hoạt động của cơ thể tham gia các quá trình sinh tổng hợp cấu tạo nên cấu trúc tế bào sống.Chất khoáng cần thiết cho sự phát triển của hệ xương. Các vitamin cần thiết mà cơ thể người không thể tổng hợp được Hiện...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thiết kế xây dựng nhà máy sữa 20 triệu sản phẩm/ năm

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM -------------ooOoo------------- ĐỒ ÁN “THIẾT KẾ CƠ SỞ SẢN XUẤT SỮA TIỆT TRÙNG CÔNG SUẤT 20 TRIỆU SP/NĂM” GVHD: T.S TRẦN THỊ LAN HƯƠNG NHÓM SINH VIÊN THỰC HiỆN: NHÓM 04
  2. DANH SÁCH NHÓM 04 STT Mã sinh viên Họ và tên Lớp 1 12431470 Nguyễn Thị Mát CNTP5 2 12431471 Phạm Thị Tuyết Minh CNTP5 3 12431472 Lê Văn Năm CNTP5 4 12431473 Hoàng Thị Nga CNTP5 5 12431474 Hoàng Thị Nga CNTP5 6 12431476 Nguyễn Thị Ngọ CNTP5 7 12431477 Đặng Thị Nhung CNTP5 8 12431478 Phạm Thị Nhung CNTP5 9 12431479 Đàm Thị Oanh CNTP5
  3. Đồ án- Thiết kế cơ sở sản xuất sữa tiệt trùng LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 1 CƠ SỞ NGUYÊN LIỆU TRONG SỮA TƯƠI 2 TIỆT TRÙNG LỰA CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY  3 TRÌNH CÔNG NGHỆ TÍNH TOÁN CÂN BẰNG SẢN PHẨM 4
  4. MỞ ĐẦU • Sữa là một trong những loại thực phẩm có chứa tương đối đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết có lợi cho cơ thể con người. • Chất đạm trong sữa chủ yếu là các protein được tạo thành từ sự kết hợp các acid amin như: Lysin, valin, lơxin, cystein… • Chất béo là nơi dự trữ, sản sinh năng lượng chính cho hoạt động của cơ thể tham gia các quá trình sinh tổng hợp cấu tạo nên cấu trúc tế bào sống.
  5. MỞ ĐẦU • Chất khoáng cần thiết cho sự phát triển của hệ xương. • Các vitamin cần thiết mà cơ thể người không thể tổng hợp được • Hiện nay ngành công nghiệp chế biến sữa đang phát triển mạnh trên thế giới đặc biệt là ở các nước phát triển như Mỹ, Trung Quốc, Ấn Độ, Hà Lan…Ở Việt Nam ngành công nghiệp chế biến sữa còn trẻ, sản lượng sản xuất còn thấp.
  6. PHẦN 1: LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CƠ SỞ 1.1 Lựa chọn địa điểm - Khu công nghiệp Nam Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên thuộc xã Trung Thành, xã Thuận Thành, phía Nam Phổ Yên, giáp cảng Đa Phúc, nằm dọc hai bên trục đường Quốc Lộ 3 nối liền Hà Nội với các tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Bắc Cạn và điểm đầu mối đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, giáp huyện Sóc Sơn Hà Nội, cách sân bay quốc tế Nội Bài 25 km. Có vị trí địa lý rất thuận lợi.
  7. PHẦN 1: LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CƠ SỞ
  8. PHẦN 1: LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CƠ SỞ 1.2 Vùng nguyên liệu Nguyên liệu sữa bò tươi được cung cấp bởi hai trang trại Phú Thái và Thái Việt thuộc xã Minh Đức, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. 1.3 Công nghệ sản xuất Lựa chọn công nghệ tiệt trùng sữa ở nhiệt độ cao. Tính ưu việt của phương pháp này là sản phẩm sữa tiệt trùng giữ được hương vị và chất lượng cao
  9. PHẦN 1: LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CƠ SỞ 1.4 Thị trường tiêu thụ Thị trường tiêu thụ đầu tiên là nơi sản xuất ra sữa - Thái Nguyên. Sau đó là các tỉnh thành phố lớn như Hà Nội,Tuyên Quang, Lạng Sơn, Hồ Chí Minh… và tiếp tục phân bố rộng khắp cả nước. 1.5 Nguồn cung cấp nước 1.6 Nguồn cung cấp điện 1.7 Hệ thống thoát nước 1.8 Xử lý nước thải 1.9 Khả năng cung cấp nguồn nhân lực
  10. PHẦN 2: NGUYÊN LIỆU TRONG SỮA TƯƠI TIỆT TRÙNG 2.1 Nước chế biến Nước là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất sữa chiếm từ 70-80% thành phần của sữa. Nước dùng để sản xuất sữa đảm bảo các chỉ tiêu vật lý, hóa học, vi sinh vật và các chỉ tiêu cảm quan, không lẫn kim loại nặng, chất hữu cơ hay tạp chất sinh học.
  11. 2.2 Sữa bò tươi
  12. 2.3 Thành phần hóa học của sữa tươi 2.3.1 Lipit Chất béo là một trong những thành phần quan trọng nhất của sữa. Hàm lượng chất béo của sữa thay đổi trong một phạm vi khá rộng. Có loại sữa ít béo, khoảng 3g trong 100ml sữa, có loại sữa nhiều chất béo khoảng 5-6 g trong 100 ml sữa. Đối với sữa bò hàm lượng béo khoảng 3,9 %.
  13. 2.3 Thành phần hóa học của sữa tươi 2.3.2 Protein Protein trong sữa là một chất đạm hoàn thiện nhất, vì nó chứa hầu hết các loại axit amin đặc biệt là axit amin không thay thế. 2.3.3 Đường lactoza Là thành phần chủ yếu của đường chứa trong sữa, với hàm lượng khoảng 50g/l, tồn tại chủ yếu ở 2 dạng α và β- Lactoza khi bị thủy phân tạo ra các phần tử đường glucoza và một phần tử đường galactoza.
  14. 2.3 Thành phần hóa học của sữa tươi 2.3.4 Các loại muối khoáng Hàm lượng của nó trong sữa khoảng: 9-9,1 (g/l) Các muối khoáng trong sữa chủ yếu gồm: Muối clorua, photphat, xitrat, sunphatnatri, bicacbonnat. 2.3.5 Axit hữu cơ Trong sữa chứa nhiều axit hữu cơ như: Axit citric, lactic, axetic…Trong đó axit citric là axit cực kỳ quan trọng góp phần vào việc tăng mùi thơm cho sữa
  15. 2.3 Thành phần hóa học của sữa tươi 2.3.6 Các chất xúc tác sinh học • Vitamin: - Nhóm vitamin hòa tan trong chất béo: Vitamin A, D, E, chủ yếu nằm trong thành phần của mỡ sữa. - Nhóm vitamin hòa tan trong nước: B, C, PP. • Các enzym: - Nhóm enzyme thủy phân: Gồm lipaza, photphataza, galactaza, proteaza, amylaza - Nhóm enzyme oxy hóa: Gồm Reductaza, lactoperoxydaza, catalaza
  16. 2.3 Thành phần hóa học của sữa tươi 2.3.7 Vi sinh vật trong sữa Gồm: Vi khuẩn, nấm men, nấm mốc 2.3.8 Nước Nước là thành phần lớn nhất và quan trọng của sữa tươi, chiếm 90% thành phần trong sữa. Nước trong sữa gồm nước tự do, nước liên kết
  17. 2.4 Đường RE Tiêu chuẩn đường RE (TCVN 7968:2008) STT Các Thông Số Tiêu Chuẩn 1 Chỉ tiêu cảm Trạng thái Tinh thể đồng đều quan Vị Không có vị lạ Mùi Không có mùi lạ 2 Chỉ tiêu lý hóa Hàm lượng ≥ 99,9% sacharosa Hàm lượng ≤ 0,03% tro Độ màu ≤ 30 ICUMSA
  18. Tiêu chuẩn đường RE (TCVN 7968:2008) STT Các Thông Số Tiêu Chuẩn 2 Chỉ tiêu lý hóa Độ màu ≤ 30 ICUMSA Hàm lượng ẩm ≤ 0,05% Tạp chất ≤ 2ppm Đường khử < 0,02% 3 Chỉ tiêu VSV Nấm men, nấm mốc ≤ 10/10 g 4 Chỉ tiêu kim Chì ≤ 5 ppm loại 5 Quy cách đóng gói 50 kg/bao
  19. 2.5 Chất ổn định • Mục đích của việc sử dụng chất ổn định nhằm duy trì trạng thái đồng nhất của dịch sữa trong thời gian dài. 2.6 Bao bì đóng gói sản phẩm • Bao bì rót hộp do tập đoàn Tetra Pak cung cấp, được sản xuất từ Ấn Độ và Nhật Bản. Nó là một loại bao bì được thiết kế phức tạp đảm bảo cho việc đóng gói, vận chuyển và bảo quản trong thời gian dài. • Bao bì cho sản phẩm sữa phải đảm bảo kín để tránh sự xâm nhập từ bên ngoài cũng như ngăn chặn việc sản phẩm lọt ra ngoài.
  20. PHẦN 3: LỰA CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ Quy trình công nghệ
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2