B CÔNG NGHIP
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 03/2005/TT-BCN Hà Ni, ngày 23 tháng 6 năm 2005
THÔNG TƯ
CA B CÔNG NGHIP S 03/2005/TT-BCN NGÀY 23 THÁNG 6 NĂM 2005
HƯỚNG DN THC HIN MT S NI DUNG CA NGH ĐỊNH S
134/2004/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 6 NĂM 2004 CA CHÍNH PH V KHUYN
KHÍCH PHÁT TRIN CÔNG NGHIP NÔNG THÔN
Căn c Ngh định s 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2005 ca Chính ph quy định
chc năng, nhim v, quyn hn và t chc b máy ca B Công nghip;
Căn c Ngh định s 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 ca Chính ph v
khuyến khích phát trin công nghip nông thôn;
Để to thun li cho vic trin khai và qun lý các hot động khuyến công, B Công
nghip hướng dn thc hin mt s ni dung ca Ngh định s 134/2004/NĐ-CP như
sau:
Phn 1:
QUY ĐỊNH CHUNG
1.Thông tư này hướng dn vic trin khai thc hin các hot động khuyến công, mt s
ni dung ca chính sách khuyến công và công tác kế hoch hóa trong hot động khuyến
công.
Vic qun lý và s dng kinh phí s nghip kinh tế do ngân sách nhà nước cp cho hot
động khuyến công thc hin theo Thông tư liên tch s 36/2005/TTLT-BTC-BCN ngày
16/5/2005 ca B Tài chính và B Công nghip.
2. Thông tư này áp dng đối vi:
a) Các t chc, cá nhân trc tiếp đầu tư sn xut công nghip ti huyn, th xã, th trn và
xã (dưới đây gi là cơ s sn xut công nghip nông thôn), bao gm:
- Doanh nghip nh và va (có s vn đăng ký không quá 10 t đồng hoc s lao động
bình quân không quá 300 người) thành lp, hot động theo lut Doanh nghip nhà nước,
Lut doanh nghip;
- Hp tác xã thành lp, hot động theo Lut Hp tác xã;
- H kinh doanh cá th theo Ngh định s 02/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 (trước đây),
nay là Ngh định s 109/2004/NĐ-CP ngày 02/4/2004 ca Chính ph v đăng ký kinh
doanh.
b) T chc dch v khuyến công.
c) Cơ quan qun lý nhà nước v hot động khuyến công theo quy định ti Điu 15 Ngh
định s 134/2004/NĐ-CP.
3. Trong Thông tư này, các t ng dưới đây được hiu như sau:
a) Đề án khuyến côngđề án được lp để trin khai mt hoc mt s ni dung hot động
khuyến công quy định ti Điu 3 Ngh định s 134/2004/NĐ-CP. Đề án khuyến công có
mc tiêu và đối tượng th hưởng c th, có thi gian thc hin và kinh phí xác định.
Đề án khuyến công quc giađề an khuyến công do Cc Công nghip địa phương thuc
B Công nghip (đối vi trường hp s dng kinh phí khuyến công do B Công nghip
trc tiếp qun lý) hoc do S Công nghip (đối vi trường hp s dng kinh phí ngân
sách Trung ương h tr hot động khuyến công địa phương) qun lý, t chc thc hin
để trin khai các hot động khuyến công quc gia theo chương trình do Th tướng Chính
ph, kế hoch do B trưởng B Công nghip phê duyt.
Đề án khuyến công địa phươngđề án khuyến công do S Công nghip qun lý, t chc
thc hin t ngun kinh phí khuyến công địa phương để trin khai các hot động khuyến
công ca địa phương theo chương trình, kế hoch được Ch tch y ban Nhân dân cp
tnh phê duyt.
b) T chc dch v khuyến công được các t chc, cá nhân thuc mi thành phn kinh tế
thành lp theo quy định ca pháp lut (Trung tâm khuyến công, cơ s nghiên cu khoa
hc - công ngh, cơ s đào to, doanh nghip...), là t chc thc hin các hot động dch
v khuyến công như tư vn, đào to, chuyn giao công ngh, cung cp thông tin, xúc tiến
thương mi và các hot động khác có liên quan đến đầu tư sn xut công nghip nông
thôn.
Phn 2:
NHNG QUY ĐỊNH C TH
I. THC HIN CÁC HOT ĐỘNG KHUYN CÔNG
1.Hot động khuyến công theo các ni dung quy định ti Điu 3 Ngh định s
134/2004/NĐ-CP được thc hin thông qua các đề án khuyến công, được lp trên cơ s
chương trình, kế hoch khuyến công đã được phê duyt.
2. Tùy thuc vào ni dung hot động khuyến công, đề án khuyến công được lp và
thc hin dưới các hình thc sau:
a) T chc các lp, khóa đào to, bi dưỡng, tp hun, truyn ngh.
b) T chc các đim tư vn hoc tiến hành tư vn trc tiếp ti cơ s sn xut công nghip
nông thôn.
c) Trc tiếp h tr cơ s sn xut công nghip nông thôn lp d án khi s doanh nghip,
đầu tư m rng sn xut, đầu tư sn xut sn phm mi, đổi mi và ng dng tiến b
khoa hc - công ngh, nâng cao năng lc sn xut, qun lý cht lượng sn phm và bo
v môi trường.
d) H tr vic chuyn giao công ngh có kèm theo đào to cho cơ s sn xut công
nghip nông thôn.
đ) Xây dng mô hình trình din và t chc trình din k thut để ph biến công ngh
mi, sn xut sn phm mi và nhân rng các mô hình tt đã có.
e) T chc, h tr cơ s sn xut công nghip nông thôn tham gia hi ch, trin lãm;
tham quan kho sát, hc tp - trao đổi kinh nghim, liên doanh liên kết, hp tác kinh tế
tham gia các hip hi ngành ngh.
g) H tr cung cp thông tin, tìm kiếm th trường, tìm kiếm đối tác kinh doanh.
h) Các hình thc khuyến công khác phù hp vi các hot động quy định định ti Điu 3
Ngh định s 134/2004/NĐ-CP.
3. Theo quy mô, tính cht ca đề án khuyến công, năng lc ca đơn v thc hin, B
Công nghip (đối vi đề án khuyến công quc gia), UBND cp tnh (đối vi đề án
khuyến công địa phương) phê duyt chn mt trong các phương thc thc hin sau:
a) Cc Công nghip địa phương, S Công nghip trc tiếp thc hin;
b) Cc Công nghip địa phương, S Công nghip ký hp đồng vi t chc dch v
khuyến công để thc hin;
c) Cơ s sn xut công nghip nông thôn t thc hin (h tr kinh phí khuyến công trc
tiếp).
Phương thc thc hin đề án được th hin trong kế hoch khuyến công hàng năm.
4.Các hot động khuyến công địa phương cn tp trung phc v cho vic trin khai thc
hin quy hoch phát trin công nghip ca địa phương, trong đó đặc bit ưu tiên vic h
tr phát trin các ngành công nghip chế biến nông, lâm, thy-hi sn, công nghip cơ
khí - hóa cht phc v nông nghip - nông thôn, công nghip hàng tiêu dùng và tiu th
công nghip; phát trin các sn phm có th trường, có th to nhiu vic làm và mang li
hiu qu kinh tế - xã hi cao cho địa phương.
II. MT S NI DUNG CA CHÍNH SÁCH KHUYN CÔNG
C s sn xut công nghip nông thôn đầu tư vào nhng ngành, ngh quy định ti Khon
1 Điu 6 Ngh định s 134/2004/NĐ-CP và hướng dn ca Liên B Công nghip - Tài
chính ti Mc 2 Phn II Thông tư liên tch s 36/2005/TTLT-BTC-BCN ngày 16/5/2005
hướng dn vic qun lý và s dng kinh phí s nghiêp kinh tế đối vi hot động khuyến
công, được hưởng các chính sách khuyến công c th như sau:
1.Được tham gia và th hưởng kết qu ca các hot động khuyến công do Cc Công
nghip địa phương, S Công nghip và các t chc dch v khuyến công thc hin.
2.Được h tr trc tiếp t ngun kinh phí khuyến công để chi phí cho vic lp d án đầu
tư, đào to, xây dng mô hình trình din k thut, chuyn giao công ngh sn xut, tham
gia hôi ch, trin lãm gii thiu sn phm trong nước.
3. Được h tr trong lĩnh vc thông tin, th trường như sau:
a) Được các t chc dch v khuyến công h tr cung cp thông tin, tiếp th, tìm kiếm th
trường, đối tác kinh doanh, t chc trin lãm, hi ch;
b) Được gii thiu min phí trên trang Web ca B Công nghip v năng lc sn xut,
sn phm, tìm kiếm bn hàng và các thông tin khác cn thiết cho vic phát trin sn xut;
c) Được các Tng Công ty, doanh nghip ca B Công nghip h tr trong vic tìm kiếm
th trường, h tr tiêu th sn phm (thông qua hình thc hp tác liên kết trong sn xut -
kinh doanh);
d) Được Báo Công nghip, Tp chí Công nghip giúp tuyên truyn, gii thiu, qung bá
v cơ s sn xut, sn phm.
Cc Công nghip địa phương, các S Công nghip có trách nhim giúp đỡ các cơ s sn
xut công nghip nông thôn trong vic tiếp cn các hot động h tr nêu trên.
4. Được h tr v khoa hc - công ngh như sau:
a) Được các Chương trình k thut - kinh tế v t động hóa, v công ngh vt liu và tiết
kim năng lượng do B Công nghip qun lý h tr vn cho các d án đầu tư (bao gm
c đầu tư mi và đầu tư chiu sâu đổi mi công ngh) nếu d án đáp ng các điu kin,
tiêu chí ca Chương trình.
Văn phòng các Chương trình phi hp vi Cc Công nghip địa phương hướng dn c
th trình t lp, đăng ký, thm định d án đầu tư có s dng vn h tr ca các Chương
trình để các S Công nghip và các cơ s sn xut công nghip nông thôn thc hin.
b) Được tham gia thc hin các nhim v nghiên cu - trin khai phù hp vi mc tiêu
phát trin công nghip nông thôn theo kh năng cân đối ngun kinh phí nghiên cu khoa
hc và phát trin công ngh hàng năm ca B Công nghip; đồng thi, được s dng các
kết qu ca các đề tài nghiên cu khoa hc - công ngh cp B phù hp.
V Khoa hc - Công ngh (B Công nghip) phi hp vi Cc Công nghip địa phương
hướng dn c th trình t xây dng, đăng ký, tham gia thc hin, t chc trin khai sau
khi được phê duyt các nhim v nghiên cu khoa hc - công ngh và vic đăng ký s
dng kết qu ca các đề tài nghiên cu khoa hc - công ngh cp B để các S Công
nghip và các cơ s sn xut công nghip nông thôn thc hin.
5.Được hưởng các chính sách ưu đãi khác v đất đai, đầu tư, khoa hc công ngh quy
định ti các Điu 11, 12 và 14 Ngh định s 134/2004/NĐ-CP.
III. XÂY DNG CHƯƠNG TRÌNH, K HOCH KHUYN CÔNG
1.Chương trình khuyến công là mt tp hp các nhim v, đề án khuyến công có trng
tâm, vi tiến độ và gii pháp thc hin c th, đưc xây dng nhm đáp ng yêu cu phát
trin công nghip nông thôn trong tng k kế hoch 5 năm v phát trin kinh tế - xã hi.
Chương trình khuyến công được c th hóa bng kế hoch khuyến công hàng năm.
2.B Công nghip xây dng chương trình, kế hoch khuyến công quc gia, trình Th
tướng Chính ph phê duyt và t chc thc hin sau khi được phê duyt. S Công nghip
xây dng, trình UBND cp tnh phê duyt chương trình, kế hoch khuyến công ti địa
phương và t chc thc hin sau khi được phê duyt.
3.Hàng năm, căn c chương trình khuyến công quc gia đã được phê duyt, Ch th ca
Th tướng Chính ph v xây dng kế hoch phát trin kinh tế - xã hi và d toán ngân
sách, B Công nghip hướng dn các địa phương, ngành liên quan và các t chc dch v
khuyến công xây dng, đăng ký kế hoch, đề án khuyến công quc gia. Kế hoch này
được gi v B Công nghip (Cc Công nghip địa phương) để tng hp, xây dng kế
hoch khuyến công quc gia cho năm kế tiếp và đăng ký vi các cơ quan tng hp nhà
nước.
Trên cơ s ngun kinh phí thc có, Cc Công nghip địa phương lp kế hoch c th
trin khai công tác khuyến công quc gia, trình B Công nghip phê duyt và t chc
thc hin.
4.Căn c quy hoch phát trin kinh tế-xã hi, quy hoch phát trin công nghip trên địa
bàn, hướng dn ca B Công nghip và ch đạo ca UBND cp tnh, S Công nghip ch
trì xây dng kế hoch khuyến công ca địa phương, bao gm các đề án khuyến công thc
hin bng ngun kinh phí khuyến công địa phương và các đề án khuyến công quc gia
(đối vi trường hp s dng kinh phí ngân sách Trung ương h tr hot động khuyến
công địa phương), trình UBND cp tnh phê duyt (đối vi đề án khuyến công địa
phương) hoc thông qua để trình B Công nghip (đối vi đề án s dng kinh phí ngân
sách Trung ương h tr).
Phn 3: