THÔNG TƯ
V việc ban hành và ớng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sdụng
biu mẫu nuôi con nuôi
_______________
n cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010;
n cứ Nghị định số 19/2011/-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính
ph quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
Căn cNgh định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 m 2008 của Chính
phủ quy định chức năng, nhim vụ, quyền hn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
B pháp ban hành và ớng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu,
s về nuôi con nuôi như sau:
Điều 1. Phm vi điều chỉnh
Thông này quy định việc ban hành c loại biểu mu v nuôi con nuôi và
Sđăng nuôi con nuôi; đối tượng sdụng, thm quyền in, phát hành, ch ghi
chép biểu mu v nuôi con nuôi và S đăng nuôi con nuôi; cách thức khóa S
và lưu trữ S đăng ký nuôi con nuôi.
Điều 2. Đối tượng sử dụng biểu mẫu, Sổ đăng ký nuôi con nuôi
1. Công dân Việt Nam, người nước ngoài có u cu giải quyết c việc v
nuôi con nuôi;
2. y ban nhân dân xã, phưng, thị trấn (sau đây gọi là y ban nhân dân cấp
xã);
3. Ủy ban nhân n tỉnh, thành phtrực thuộc Trung ương (sau đây gi là
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);
4. STư pháp;
5. Bộ Tư pháp;
6. Cơ quan đại diện Việt Nam nước ngoài;
7. Tchức con nuôi nước ngoài xin cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt
động tại Vit Nam;
8. nhân, t chức khác liên quan theo quy định của Luật Nuôi con nuôi.
Điều 3. Ban hành biểu mẫu, Sổ đăng ký nuôi con nuôi
1. Ban hành 26 loi biểu mu và 01 loại Sđăng ký nuôi con nuôi vi ký
hiu như quy định tại danh mục dưới đây:
STT
LO
ẠI BIỂU MẪU
KÝ HI
ỆU
2
M
c I. Biểu mẫu do
Tư pháp in, phát hành
01 S đăng ký nuôi con ni TP/CN-2011/SĐK
02
Gi
ấy chứng nhận nuôi con nuôi (bản chính
-
m
ẫu sử dụng cho
việc đăng nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã Cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài)
TP/CN
-
2011/CN.01
M
ục II. Biểu mẫu do
B
pháp in, phát hành
03
Quy
ết định vviệc cho trẻ em Việt Nam l
àm con nuôi nư
ớc ngo
ài
(bn chính - mu s dụng cho việc đăng nuôi con nuôi yếu
tố nước ngoài tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
TP/CN
-
2011/CNNNg.01
0
4
Gi
ấy phép hoạt động nuôi con nuôi n
ớc ngo
ài t
i Việt Nam (mẫu
giấy phép do Bộ Tư pháp cấp cho t chc con nuôi nước ngoài)
TP/CN
-
2011/CNNNg.03
M
c II
I
. Bi
ểu mẫu đ
ư
ợc cô
ng b
tr
ên C
ng thông tin điện tử
ca Bộ Tư pháp (được sử dụng miễn phí)
0
5
Gi
ấy chứng nhận nuôi con nuôi (bản sao
-
m
u sử dụng cho việc
đăng ký nuôi con nuôi tại Ủy ban nn dân cấp xã và Cơ quan đại
diện Việt Nam ở nước ngoài)
TP/CN
-
2011/CN.01
.
a
0
6
Q
uy
ết định vviệc cho trẻ em Việt Nam l
àm con nuôi nư
ớc ngo
ài
(bn sao - mu sử dụng cho việc đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố
ớc ngoài tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
TP/CN
-
2011/CNNNg.01
.
a
0
7
Gi
ấy chng nhận việc ni con nuôi n
ớc ngo
ài (
m
ẫu của Bộ T
ư
pháp chứng nhận việc cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi ớc
ngoài được giải quyết theo đúng quy định của pháp luật Việt
Nam)
TP/CN
-
2011/CNNNg.02
08 Đơn xin nhận con nuôi TP/CN-2011/CN.02
09
T
khai đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế
TP/CN
-
2011/CN.03
1
0
T
ờ khai đăng ký lại việc ni con nuôi
TP/CN
-
2011/CN.04
1
1
Phi
ếu đăng ký nhận con nuôi
TP/CN
-
2011/CN.05
12 T khai hoàn cảnh gia đình của người nhận con nuôi (mẫu sử
dụng cho người nhận con nuôi ti Ủy ban nhân dân cấp xã Cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài)
TP/CN-2011/CN.06
13
Biên b
ản lấy ý kiến về việc cho trẻ em l
àm con nuôi
TP/CN
-
2011/CN.07
.a
14
Bi
ê
n b
ản
l
ấy
ý
ki
ến
c
ủa
Gi
ám
đ
c
c
ơ
s
nu
ô
i d
ỡng
v
vi
ệc
cho
tr em làm con nuôi (ng trong trường hợp tr em b b rơi đang
sống ti cơ s nuôi dưỡng)
TP/CN
-
2011/CN.07
.b
15
Biên b
ản giao nhận con nuôi (d
ùng cho t
ờng hợp nuôi con nuôi
trong nước)
TP/CN
-
2011/CN.08
16
Báo cáo tình hình phát tri
ển của con nuôi (d
ùng cho t
ờng hợp
nuôi con nuôi trong ớc)
TP/CN
-
2011/CN.09
1
7
Gi
ấy xác nhận gh
i chú vi
ệc nuôi con nuôi đ
ã
đăng ký t
ại c
ơ quan
thẩm quyền của nước ngoài
TP/CN
-
2011/CN.10
1
8
Đơn xin nh
ận trẻ em Việt Nam l
àm con nuôi (dùng cho trư
ờng
hợp xin đích danh)
TP/CN
-
2011/CNNNg.04
.
a
19
Đơn xin nh
ận trẻ em Việt Nam l
àm con nuôi (dùng cho
trư
ờng
hợp xin không đích danh)
TP/CN
-
2011/CNNNg.04
.
b
20 Bản tóm tắt đặc điểm, sở thích, thói quen của trẻ em TP/CN-2011/CNNNg.05
21
Biên b
ản giao nhận con nuôi (d
ùng cho t
ờng hợp nuôi con nuôi
ớc ngoài)
TP/CN
-
2011/CNNNg.06
22 Báo cáo tình hình phát triển của con nuôi (dùng cho trường hợp TP/CN-2011/CNNNg.07
3
nuôi con nuôi nư
ớc ngo
ài)
23 Đơn xin cấp pp hoạt động nuôi con nuôi ớc ngoài ti Việt
Nam TP/CN-2011/CNNNg.08.a
2
4
Đơn xin s
ửa đổi
, gia h
ạn
gi
ấy phép hoạt động nuôi con nuôi n
ớc
ngoài tại Việt Nam
TP/CN
-
2011/CNNNg.08
.
b
2
5
Danh sách tr
ẻ em cần t
ìm gia
đ
ình thay th
ế trong n
ư
ớc (Danhch
1)
TP/CN
-
2011/DS.01
2
6
Danh sách tr
em đ
ợc nhận đích danh l
àm con nuôi (Danh sách
2)
TP/CN
-
2011/DS.02
27
Danh sách tr
ẻ em đ
ợc xác nhận đủ điều kiện
đ
cho l
àm con nuôi
ớc ngoài
TP/CN
-
2011/DS.03
2. Các loi biểu mu quy định tại khon 1 Điều này được thiết kế đin, chụp
trên giy khổ A4.
Việc sdụng biểu mẫu phải bảo đảm đúng quy cách, ni dung và nh thức
quy định tại Thông này; nghiêm cấm thay đổi quy cách, nội dung và hình thức
của các loại biu mẫu vnuôi con nuôi.
Điều 4. Thm quyền in, phát hành biểu mẫu, Sổ đăng ký nuôi con nuôi
1. S pháp in, phát hành một (01) loại sổ và một (01) loi biểu mẫu từ s
thtự 01 đến số thứ tự 02 Mục I theo danh mục quy định tại Điều 3 của Thông tư
này. Sđăng ký nuôi con nuôi được in đóng quyn gồm hai loại 100 trang và 200
trang.
2. Bộ Tư pp in, phát hành hai (02) loại biểu mẫu từ số thứ tự 03 đến số thứ
tự 04 Mc II theo danh mục quy định tại Điều 3 của Thông tư này.
3. Ba (03) loại biểu mẫu từ số thứ tự 02 đến số thứ tự 04 theo danh mục quy
định tại Điều 3 của Thông tư này được in màu, có họa tiết hoa văn.
4. Cục Con nuôi phối hợp Cục ng nghệ thông tin công b trên Cng
thông tin điện tử của BTư pháp 23 loại biểu mẫu từ số thứ tự 05 đến số thứ tự 26
Mc III theo danh mục quy định tại Điều 3 của Thông tư này.
quan, tổ chức, nhân nhu cu sử dụng biểu mẫu về nuôi con nuôi t
s thứ tự 05 đến số thứ t 26 Mc III theo danh mục quy định ti Điều 3 của
Thông này được truy cập vào Cổng thông tin điện tử của B pháp
(www.moj.gov.vn) để in và sdụng miễn phí. Đối với những địa phương chưa có
điu kin sử dụng internet, thì Spháp tổ chức in, phát hành min pcác biu
mu này nhằm đáp ứng nhu cu sử dụng của địa phương mình.
Điều 5. Hướng dẫn sử dụng một số biu mẫu nuôi con nuôi
1. Biểu mẫu Giy chứng nhận nuôi con nuôi, bản chính ký hiệu TP/CN-
2011/CN.01 bn sao, hiu TP/CN-2011/CN.01.a, được sdụng chung cho
việc đăng nuôi con nuôi tại U ban nhân dân cấp xã và Cơ quan đại diện Việt
Nam nước ngi.
4
2. Biểu mẫu Biên bản lấy ý kiến về việc cho trẻ em làm con nuôi, hiu
TP/CN-2011/CN.07.a và biểu mẫu Biên bn ly ý kiến ca Giám đốc cơ s nuôi
dưỡng v vic cho tr em làm con nuôi (dùng trong trường hợp tr em b b rơi
đang sống tại cơ s nuôi dưỡng), ký hiệu TP/CN-2011/CN.07.b, được s dụng
chung cho vic lấy ý kiến của những người liên quan vviệc cho trẻ em làm con
nuôi trong c và làm con nuôi nước ngi theo quy định tại Điều 20 và Điu
21 của Luật Nuôi con nuôi.
Điều 6. Cách thức ghi Giy chứng nhận nuôi con nuôi
1. Họ tên của cha nuôi, mẹ nuôi và con nuôi phải viết bằng chữ in hoa, có đ
dấu.
2. Mục "Nơi đăng ký việc nuôi con nuôi" phi ghi rõ tên Ủy ban nhân n
xã/phường/thị trấn, huyện/quận, tỉnh/thành phtrực thuộc Trung ương đối với việc
đăngnuôi con nuôi trong nước hoặc tên Cơ quan đại diện Việt Nam nước ngoài
nếu đăng việc nuôi con nuôi tại quan đại diện Việt Nam nước ngi; mc
"Ngày, tháng, năm đăng ký" phải ghi đúng thời gian đăng ký việc nuôi con nuôi.
Riêng đối với trường hợp đăng ký lại việc nuôi con nuôi theo quy định tại
Điều 29 ca Nghị đnh số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 ca Chính
phquy định chi tiết thi hành một sđiều của Luật Nuôi con ni (sau đây gọi là
Ngh định 19/2011/NĐ-CP), thì ghi n quan đăng ký li ngày, tháng, m
đăng ký lại việc nuôi con nuôi đó.
3. Mục "Ghi chú" được ghi n sau:
a) Đối với trường hợp đăng lại việc nuôi con nuôi theo Điều 29 của Nghị định
số 19/2011/NĐ-CP, thì ghi "Đăng ký lại".
b) Đối với tờng hợp đăng ký việc nuôi con nuôi thc tế theo Điều 25 của Nghị
định s19/2011/-CP, thì ghi "Nuôi con ni thc tế được công nhn ktừ ngày...
tháng... năm..." là ngày phát sinh quan hnuôi con nuôi trên thc tế giữa các bên.
c) Đối với trường hp nuôi con nuôi trong nước mà cha mđẻ thỏa thuận
bằng n bản với cha mẹ nuôi v việc giữ lại các quyền, nghĩa vụ đối với con sau
khi đã cho con làm con nuôi, thì ghi "Cha mẹ đẻ và cha mnuôi có thỏa thuận theo
khon 4 Điu 24 của Lut Nuôi con nuôi".
5
Điều 7. ch thức ghi S đăng nuôi con nuôi
1. Khi đăng vic nuôi con nuôi, công chức pháp htịch tại Uỷ ban nhân
dân cp xã, cán b h tịch của STư pháp hoặc Viên chức lãnh sự (sau đây gọi chung
là người thc hin) phải tự mình ghi vào S đăng ký nuôi con nuôi và biểu mu nuôi
con nuôi; nội dung ghi phải chính c; chviết phải rõ ràng, đ nét, không viết tắt,
không ty a; viết cùng một loại mực tốt, màu đen. Đối với những nơi đã ứng dụng
công nghthông tin trong đăng hộ tịch, thì nội dung cần ghi trong các biểu mẫu
nuôi con nuôi th được in qua máy vi tính.
2. Sđăng nuôi con nuôi phải được ghi liên tục theo thtự từng trang,
không được bỏ trống, phi đóng dấu giáp lai từ trang đầu đến trang cuối ca Sổ.
3. Khi bắt đầu m Smới theo quy định tại Thông y, số đăng ký phi
được ghi theo trật tự thời gian, bắt đầu từ s01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm
đó; trường hợp chưa hết năm mà hết Sổ thì phải sdụng Skhác và lấy stiếp theo
của Strước (xem d1 dưới đây). Nếu hết m mà chưa hết Sổ, thì được sử
dng Sổ cho năm tiếp theo, nhưng trường hợp đăng đầu tiên của năm sau sbắt
đầu từ số 01 (xem Ví dụ 2 dưới đây).
4. Sghi trong biểu mu nuôi con nuôi là sghi tại đầu trang Sđăng ký
nuôi con nuôi m theo năm đăng ký việc nuôi con nuôi đó; quyển số là squyển
sổ và năm mở Sổ đăng ký việc nuôi con nuôi.
d 1: Sổ đăng nuôi con nuôi phường X. mm 2011 và trong năm
2011 phường X. sdụng 02 quyển Sổ đăng ký nuôi con nuôi. Anh Nguyễn Văn A
nhn nuôi cháu Nguyễn Hi Anh và được đăng ký nuôi con nuôi vào cuối m
2011 số thứ tự 300, quyển số 02. Do đó, tại mục s/quyn s” trong Giy chứng
nhn nuôi con nuôi của anh Nguyễn n A và cháu Nguyn Hi Anh phải ghi rõ
là:
“Số: 300/2011.
Quyển số: 02/2011”.
d 2: Sđăng nuôi con nuôi phường Y. mm 2011 và trong năm
2011 chỉ đăng được 25 trường hợp. Scòn trang được sử dng tiếp cho năm
2012 không phải mSổ mới. Anh Nguyn n B nhn nuôi cháu Nguyn Hải
Hà và là trường hợp đầu tiên được đăng ký nuôi con nuôi của năm 2012. Do đó, tại
mc “số/quyển strong Giy chng nhận nuôi con nuôi của anh Nguyễn n B
và cháu Nguyn Hi Hà phải ghi rõ là:
“Số: 01/2012.
Quyển số: 01/2011”.
5. Việc ghi các cột mục trong sổ, biểu mẫu nuôi con nuôi phải ghi theo đúng
hướng dẫn sử dụng trong Sổ đăng ký nuôi con nuôi và Thông tư này.