THÔNG TƯ
Về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng
biểu mẫumẫu sổ lý lịch tư pháp
Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghđịnh s111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của
Chính phquy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật lịch
tư pháp;
n cứ Nghị định s93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính
ph quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Để bảo đảm quản , sử dụng thống nhất các biểu mẫu và mu slịch
tư pháp, Bộ Tư pháp ban hành và hướng dn việc sử dng biểu mẫu và mẫu s lý
lch tư pháp như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này ban hành các loại biểu mu mẫu sổ lý lịch tư pháp; quy định
thẩm quyền in, phát hành, đối tượng sử dụng và cách s dụng biểu mu và mu s
lịch pháp.
Điều 2. Đối tượng sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp
1. ng dân Việt Nam, người nưc ngoài u cu cp Phiếu lý lch tư pháp.
2. quan tiến hành ttụng u cu cấp Phiếu lịch pháp để phục
vng tác điều tra, truy tố, xét xử.
3. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - hi có u
cầu cấp Phiếu lịch pháp đphục v công tác quản nhân sự, hoạt động
đăng ký kinh doanh, thành lp, qun lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
4. S pháp các tỉnh, thành ph trực thuộc Trung ương (sau đây gọi
chung là Sở Tư pháp).
5. Trung tâm lịch tư pháp quốc gia.
Điều 3. Ban hành biểu mẫumẫu slý lịch tư pháp
1. Ban hành 08 loại biểu mẫu và 05 mu sổ lịch tư pháp kèm theo
Thông tư này (Ph lục số 01).
2. Kích cca 08 loi biểu mu 05 mu sổ lịch pháp được thống
nhất sử dụng khổ giấy A4 (210 mm x 297mm).
3. Hệ thống biểu mẫu mu s lịch tư pháp được lưu trữ bng giấy và
lưu trữ dưới dạng điện t theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Ngh định s
111/2010/-CP ngày 23 tng 11 năm 2010 ca Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật lịch pháp (sau đây gọi là Ngh
Form atted: Font color: Red
2
định s111/2010/NĐ-CP). Hthống biểu mu và mu sổ lịch pháp được
lưu trữ dưới dạng điện tử có giá trị sử dụng như biểu mẫu, mẫu sổ lịch tư pháp
bằng giấy.
Điều 4. Thẩm quyền in, phát hành biểu mẫu và mu sổ lý lịch tư pháp
1. Bpháp in phát hành 02 loại giấy in màu hoa văn để Trung
tâm lịch pháp quốc gia, Sở Tư pháp (sau đây gọi là cơ quan quản sở
dliệu lịch pháp) in ni dung Phiếu lịch pháp số 1 và Phiếu lịch tư
pháp số 2 theo mu ban hành kèm theo Tng tư này.
2. Hai biểu mẫu Tkhai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp nh cho
nhân hai biểu mẫu văn bn yêu cầu cấp Phiếu lịch pháp nh cho cơ
quan tiến hành ttụng cơ quan nhà ớc, tchức chính trị, tổ chức chính trị
xã hội (sau đây gi là cơ quan, tổ chức) được đăng tải trên Cổng thông tin điện t
B pháp. quan qun sdữ liu lịch pháp, nhân, quan, tổ
chức có yêu cu cấp Phiếu lý lịch tư pháp được truy cập trên Cng thông tin điện
tử của Bộ Tư pháp (www.moj.gov.vn) để in và sdụng min phí 02 loi Tờ khai
yêu cu cấp Phiếu lịch pháp và 02 văn bn yêu cu cấp Phiếu lịch tư
pháp theo mu ban hành kèm theo Thông này. Cá nhân khi đến m thtục
yêu cu cấp Phiếu lịch pháp được cơ quan qun cơ sdữ liu lịch tư
pháp cung cấp để sử dng miễn p 02 loại Tkhai yêu cu cấp Phiếu lịch tư
pháp theo mu ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Cơ quan quản lý sở dữ liệu lịch tư pháp in, sdụng 05 loại svà
02 loại biểu mẫu lịch pháp mẫu lịch pháp, mẫu Phiếu cung cp
thông tin lý lịch tư pháp bổ sung ban hànhm theo Thông tư này.
Điều 5. Lập mã số Lý lịch tư pháp
1. Nguyên tắc lập mã s Lý lịch tư pháp:
a) slịch pháp được lập trên cơ sở Bng mã quan quản cơ
sở dữ liệu lý lịch tư pháp;
b) Trong cơ sdữ liệu lịch tư pp ti Sở Tư pháp mỗi người chỉduy
nhất một mã số Lý lịch tư pháp;
c) Trung m lịch tư pháp quốc gia s dụng chính mã s lịch tư
pháp do Spháp lập để lưu trvà quản lịch tư pháp trong cơ sở dliệu
lý lch tư pháp tại Trung m lịch tư pháp quốc gia.
2. Cách lập mã số Lý lịch tư pháp:
a) slịch pháp bao gồm: cơ quan qun sở dliệu
lch tư pháp, năm lập lịch tư pháp, số thứ tự lập Lý lịch tư pháp;
3
b) Trung tâm Lý lch pháp quc gia bao gồm: sth tự 01,n viết tt của
Trung tâm lch tư pháp quốc gia (TT) được quy định trong Bảng mã cơ quan quản
lý cơ sở d liệu lý lch pp;
c) Mã ca Sở Tư pháp bao gồm: s th tự của tỉnh, thành ph trực thuộc Trung
ương theo bảng ch cái tiếng Việt bắt đầu t số thứ tự 02 và tên viết tắt của tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương nơi STư pháp được quy định trong Bảng mã cơ quan
quản lý cơ sở dliệu lý lch tư pháp;
d) Sthtự lập Lý lịch pháp gồm 05 ch số, bt đầu tsố 00001.
d: s lịch pháp ca Nguyễn n A được lập:
25HN2010/00001, trong đó:
- “25HN” là mã Sở Tư pháp thành phố Hà Nội;
- “2010 năm lập Lý lch pháp cho Nguyễn Văn A;
- “00001” là s thứ tự lập Lý lịch tư pháp của Nguyễn Văn A.
3. Ban hành kèm theo Thông tư y Bảng mã cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu
lch tư pháp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này (Ph lc 02).
Điều 6. Ghi thông tin chung về án tích trong Lý lịch tư pháp
1. Thông tin chung v án tích là thông tin tóm tt về các bản án được cập
nhật trong Lý lịch tư pháp và ghi theo thứ tthời gian nhận được trích lục bản án
hoặc bản án.
2. sbản án được lập gồm mã slịch pháp/s thứ tự cập nhật
bản án tại phần Thông tin chung về án tích.
d: Nguyễn Văn A có mã slịch pháp 25HN2010/00001, bn
án đầu tiên được cập nhật trong lịch tư pháp của Nguyễn Văn A có mã slà
25HN2010/00001/01, tương tự bản án tiếp theo nếu được cập nhật mã slà
25HN2010/00001/02.
3. Thi điểm được xóa án tích cập nhật trong các trường hợp nhn được
quyết định xóa án tích của Tòa án, giy chứng nhận xóa án tích của Tòa án hoặc
có kết quả xác minh đủ điều kiện đương nhiên được xóa án tích.
4. Kết quả Giám đốc thẩm/Tái thẩm:
a) Trường hợp ginguyên bn án, quyết định đã có hiu lực pháp luật thì
ghiGi nguyên bản án, quyết định”;
b) Trường hợp hy bbản án, quyết định đã hiệu lực pháp luật thì ghi
“Hủy bản án, quyết định”.
4
Điều 7. Ghi thông tin về án tích trong Lý lịch tư pháp
1. Thông tin v án tích là nội dung của từng bản án đã được đánh mã s
Phần I. “Thông tin chung. Mi bản án đưc cập nhật có 04 phần chính bao gồm:
a) Nội dung bản án;
b) Tình trạng thi hành bản án: cập nht nội dung của các quyết định, giấy
chứng nhận, giấy xác nhận, n bản thông o (sau đây gọi chung quyết định,
giấy chứng nhận) liên quan đến quá trình thi hành bn án;
c) Giám đốc thẩm/Tái thẩm: cp nhật nội dung của 02 loại quyết định;
d) Xán tích: cập nhật nội dung của quyết định xóa án tích, giy chứng
nhn xoá án tích và kết quả xác minh điều kiện đương nhiên được xoá án tích.
2. Cp nhật nội dung mục “Tình trng thi hành bản án”:
a) Mục Quyết định miễn chấp hành án phạt tù có thời hạn/ phạt cải tạo
không giam gi: chỉ cập nhật 01 trong 02 loi quyết định;
b) Mục Giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt tù/ án phạt cải tạo
không giam gi/ thời gian th thách án treo: ch cập nht 01 trong 03 loi giy chng nhn;
c) Mc Quyết định miễn chấp hành án phạt cấm cư trú, án phạt qun chế:
cập nhật 01 hoặc c 02 loại quyết định;
d) Mục Quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù/ án phạt cải tạo
không giam gi; Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; Quyết định miễn,
giảm nghĩa vụ thi nh án đối với khoản thu nộp ngân sách nnước mục
Giy xác nhận kết quả thi hành án dân s: có thể được cập nhật nhiu lần.
3. Ghi ni dung Kết quả xác minh trong mc Xác minh điều kiện đương
nhiên được xóa án tích”:
a) Nếu người bị kết án thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản
1 Điu 18 Nghị định s 111/2010/NĐ-CP thì ghi là “đã được xóa án tích”;
b) Nếu người bkết án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18
Nghị định s111/2010/-CP thì ghi là “có án tích”.
c) Nếu người bkết án thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 18
Nghđịnh s 111/2010/NĐ-CP thì chưa cập nhật thông tin về đương nhiên xóa
án tích trong lịch tư pháp của ngưi đó mà chờ kết quả xét xử của Tòa án.
4. quan quản lý cơ s dliệu lịch pháp cập nhật các quyết định,
giấy chng nhn theo quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều này khi nhận được
các quyết định, giấy chng nhn đó hoặc văn bản chứa đựng thông tin liên quan
5
đến các quyết định, giấy chứng nhận đó do các cơ quan, tổ chức cung cấp theo
quy định của Luật lịch tư pháp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 8. Ghi thông tin lý lịch tư pháp đối với trường hợp một người có
nhiều bản án trong Lý lịch tư pháp
Trường hợp Lý lịch pháp của một người đã được lập mà sau đó bkết
án bằng bản án khác thì cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lịch pháp ghi s
bản án đó vào Phần II. Thông tin chung”, cập nhật thông tin của bản án đó vào
mc Ni dung bn án”. Mục Tình trạng thi hành bản ánđược cập nhật tương
tự như cách ghi thông tin của bản án đầu tiên.
Điều 9. Ghi thông tin vcấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý
doanh nghiệp, hợp tác xã trong Lý lịch tư pháp
Thông tin v cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản doanh nghiệp,
hợp tác xã được ghi theo thtự thời gian cập nhật thông tin. Ni dung thông tin
về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, qun lý doanh nghiệp, hợp tác xã ghi theo
quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án.
Điều 10. Gửi thông tin sau khi lập Lý lịch tư pháp
1. Sau khi Lý lịch pháp được lập, Spháp gửi một bản cho Trung
tâm lịch tư pháp quốc gia kèm theo Công văn. Trường hợp S pháp gửi
nhiu bản lch pháp thì gửi m theo danh ch lch pháp ghi rõ họ,
tên, mã số Lý lịch tư pháp của người đó.
2. Tng hợp lch pháp được lập trên cơ sbản án, S pháp gửi
cho Trung tâm lch tư pháp quc gia một bản Lý lịch tư pháp có các nội dung:
Phần I. “Thông tin về cá nhân”, Phần II. “Thông tin chung v án tích” và mục “Nội
dung bản án” trong Phần III. “Thông tin vánch”.
3. Trường hợp lịch pháp được lập trên cơ sở Quyết định tuyên b
phá sn của Tòa án, Spháp gửi cho Trung m lch pháp quốc gia
một bản lịch pháp c nội dung: Phần I. Thông tin v nhân
Phn IV. “Thông tin v cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, qun doanh
nghiệp, hợp tác xã”.
Điều 11. Gửi thông tin lý lịch tư pháp bổ sung
1. Trường hợp lịch pháp được cập nhật thông tin theo quy định tại
Điu 27, Điu 28, khoản 1 Điều 30 Điều 33 của Luật lịch pháp, căn c
vào nội dung tng tin được cập nhật trong lịch tư pháp, Spháp gửi cho
Trung m lịch pháp quốc gia Phiếu cung cấp thông tin lịch pháp b