THÔNG TƯ
Hướng dẫn chế độ tiền lương đối với công nhân, viên chức xây dựng
công trình thủy điện do Việt Nam đầu tư ti Cộng hòa dân chủ nhân
dân Lào
n cứ Ngh định s 205/2004/-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004
của Cnh phủ quy định hệ thống thang lương, bảng ơng và chế độ phụ cấp
lương trong các công ty nnước;
n cứ Ngh định s 204/2004/-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004
của Chính phủ về chế đtiền lương đối với n bộ, công chức và lực lượng
vũ trang;
n c Nghị định s 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 2 năm 2007 của
Chính phquy định chức ng, nhiệm vụ, quyền hạn cu tchức của
Bộ Lao động Tơng binh và Xã hội;
Thực hiện ý kiến của Thủ ng Chính phủ tại n bản số 1619/VPCP-
KTTH ngày 18 tháng 3 năm 2011 của n phòng Chính phủ, sau khi có ý
kiến của các Bộ, ngành liên quan, BLao đng Thương binh Xã hi
ng dẫn chế độ tiền ơng phcấp lương đối với công nn, viên chức
xây dựng công trình thủy điện do Việt Nam đầu tư tạio như sau:
Điều 1. Phm vi điều chỉnh
2
Thông y hướng dẫn về tin ơng, phcấp lương, hệ số không n
định sản xuất và chế đăn giữa ca đối với công nhân, viên chc trc tiếp
tham gia y dựng công trình thu đin do Việt Nam đầu tư tại Cộng hòa
dân chủ nn dân Lào s dụng vốn nhà nước t30% trở lên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Công nhân, viên chc trực tiếp tham gia xây dngng trình.
2. Công nhân, viên chc quản lý d án trực tiếp làm việc tại công
trình.
3. Công nhân, viên chức khảo sát, tư vn, thiết kế trực tiếp m việc ti
công tnh.
4. Doanh nghip đầu tư, doanh nghip nhận thầu thi công ng trình
(sau đây gọi chung là chủ đầu tư, n thầu thi công).
Điều 3. Chế độ tiền lương và phụ cp lương
1. Mc ơng tối thiểu được áp dụng theo mức ơng tối thiểu chung
do Chính phViệt Nam quy định ơng ứng với tng thời kỳ cho đến khi
quy định mới.
2. Mức ơng cấp bậc công việc được nh theo hệ slương quy định
tại thang lương, bảng lương ban hành m theo Nghị định số 205/2004/NĐ-
CP ngày 14 tng 12 m 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang
lương, bảng ơng chế độ ph cấp ơng trong các công ty nhà ớc
3
tương ng với cấp bậc công việc của tng công việc cụ thể theo định mức
xây dựng công trình của Bộ Xây dựng.
3. Chế độ phụ cấp lương
a) Ph cấp khu vực: mức 0,7 tính trên mc ơng tối thiu chung do
Chính phViệt Nam quy định tương ng với từng thời kỳ, vic tổ chức thực
hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-
BLĐTBXH-BTC ngày 05 tháng 01 m 2005 của BNội vụ, Bộ Lao động
Thương binh Xã hội, BTài chính, y ban n tộc ng dẫn thc hiện
chế độ phụ cp khu vực.
b) Phcp u động: mức 0,6 tính trên mc lương tối thiểu chung do
Chính phViệt Nam quy định tương ng với từng thời kỳ, vic tổ chức thực
hiện theo quy định ti Thông tư s05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tng
01 năm 2005 ca Bộ Lao động Thương binh Xã hội hướng dẫn thực
hiện chế độ phụ cấp lưu động.
c) Phcấp đc hại, nguy hiểm: mức 0,4 tính trên mc ơng tối thiểu
chung do Chính phViệt Nam quy định ơng ứng với từng thời k, việc tổ
chc thực hiện theo quy định tại Thông tư s04/2005/TT-BLĐTBXH ny
05 tháng 01 m 2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hộing dẫn
thực hiện chế độ ph cấp độc hại, nguy hiểm.
d) Ph cấp thu hút: mức 70% tính trên lương cấp bậc, chức vụ, lương
chun môn, nghip vụ, việc tchức thực hin theo quy định tại Thông
liên tịch s 10/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC ngày 05 tháng 01 m
4
2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động Thương binh Xã hội, Bộ Tài chính
ng dn thực hiện chế độ phụ cấp thu hút.
e) Phcấp đặc biệt: mức 30% so với hệ số mức lương hiện hưởng và
hsố giữ chức v Trưởng phòng, Ptrưởng phòng hoặc ơng đương theo
hạng công ty đưc xếp (nếu có) theo c thang lương, bảng ơng ban hành
kèm theo Ngh định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 m 2004 của
Chính phủ.
4. H số không ổn định sản xuất: mức 15% nh trên lương cấp bậc,
chc vụ, lương chuyên môn, nghiệp v.
Điều 4. Chế độ ăn giữa ca
1. Mức ăn giữa ca: 20.000 đồng/người/ngày, vic tchức thực hiện
theo quy định tại khon 1, mục IV Thông số 22/2008/TT-BTBXH
ngày 15 tháng 10 m 2008 của Bộ Lao đng Thương binh Xã hi
ng dn thực hiện chế độ ăn giữa ca trong các công ty nhà nước.
2. Chi phí ăn giữa ca được lp và hch toán thành khon mục riêng
trong d toán y dựng công trình.
Điều 5. Chi trả tin lương và ph cấp lương
1. n cvào dtoán chi pnhân công và mc độ hoàn thành khi
lượng công việc theo tiến độ thi công công trình, n thu thi công xây dựng
công trình thc hin tạm ứng tiền ơng ng tng cho người lao đng theo
quy chế trả lương của đơn vị.
5
2. Hàng năm, căn c vào khi ng hoàn thành ng vic và qu tiền
lương thực hiện tương ứng, nhà thu thi công y dựng công trình thực hiện
thanh toán đúng, đủ tiền ơng, phcấp và các chế đkhác cho người lao
động theo quy chế trả lương của đơn vị gắn với năng suất, cht lượng, hiệu
qu ng việc và mức độ đóng góp của người lao động vào hiu quả chung
của đơn vị.
Điều 6. Ngun kinh phí
Ngun kinh phí để chi trả cho các chế độ quy định ti Điều 3 và Điều 4
Thông tưy đưc quy định nsau:
1. Đối ving nhân, viên chc trực tiếp tham gia xây dng ng trình
được tính vào chi phíy dngng trình.
2. Đối với ng nhân, viên chc quản lý dự án trực tiếp làm việc tại
công tnh được tính vào chi phí qun lý dự án.
3. Đối với ng nhân, viên chức trực tiếp vấn, kho sát, thiết kế
công tnh được tính o chi phívn đầu tưy dựng công trình.
Điều 7. T chức thực hiện
1. Nhà thu thi ng y dựng công trình có trách nhim xác định quỹ
tin lương kế hoạch, qutiền lương thc hiện, chi trả tiền lương cho người
lao động, quyết toán quỹ tiền lương chi phí ăn giữa ca với chủ đầu tư.
2. Ch đầu tư có trách nhim: