THÔNG TƯ
Hướnga dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động
làm vic ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia
đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động
n cứ Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2011 của
Chính phquy định mức lương tối thiểu ng đối với người lao động làm việc
công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, thp tác, trang trại, hộ gia đình, nhân
và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động;
n cNghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 m 2007 ca
Chính phquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tchức của B
Lao động - Tơng binh Xã hội;
BLao động - Thương binh Xã hội hướng dẫn thực hiện mức ơng
tối thiểu vùng đối với người lao động làm vic ng ty, doanh nghiệp, hợp
c , thợp c, trang trại, hộ gia đình, nhân các cơ quan, tổ chức có
thuê mưn lao động như sau:
Điều 1. Phm vi điu chỉnh
1. Doanh nghip thành lp, tổ chức quản và hot động theo Luật
Doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài tại Vit Nam).
2. Hp tỏc xó, liờn hiệp hợp tỏc , tổ hợp tc, trang trại, hộ gia đỡnh, c
nhõncỏc tổ chức khỏc của Việt Nam cú thumưn lao động.
3. quan, tchức nước ngoài, tchức quốc tế và cnhõn ngưi ớc
ngoài tại Việt Nam thumướn lao động (trừ trưng hợp điều ưc quốc tế
Cộng ahội chủ nghĩa Việt Nam là thành viờn cú quy định khác).
Cỏc cng ty, doanh nghiệp, cơ quan, tchức cá nhân quy định tại cỏc
khon 1, 2 và khon 3 Điều 1 Tng này sau đây gọi chung là doanh nghiệp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động làm vic theo hợp đồng lao đng quy định tại Nghị
định số 44/2003/-CP ny 09 tng 5 m 2003 ca Chính phủ quy định
chi tiết ng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng
lao động.
2. Viên chc quản lý hưởng ơng trong c doanh nghip, bao gồm
thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên hoc Chtịch
công ty, Tng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế
2
toán trưng, Kim soát viên và nhng người làm ng tác qun khác ng
lương.
Điều 3. Mức lương tối thiu vùng
1. Mức lương tối thiểu vùng áp dng từ ngày 01 tng 10 m 2011 đến
hết ngày 31 tháng 12 năm 2012 được quy định tại Điều 2 Ngh định s
70/2011/NĐ-CP ny 22 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là
mứcơng tối thiểu vùng) như sau:
a) Mức 2.000.000 đồng/nời/tng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt
động trên địa bàn thuộc vùng I.
b) Mức 1.780.000 đồng/người/tháng áp dụng đối với doanh nghip hoạt
động trên địa bàn thuộc vùng II.
c) Mức 1.550.000 đồng/nời/tng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt
động trên địa bàn thuộc vùng III.
d) Mức 1.400.000 đồng/người/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt
động trên các đa bàn thuộc vùng IV.
2. Địa bàn áp dụng mc ơng tối thiu vùng được quy định tại Phlục
ban nh kèm theo Nghđịnh số 70/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2011
của Chính phủ.
3. Đa bàn áp dng mc lương tối thiểu vùng trong một strưng hợp c
th được quy định như sau:
a) Đa bàn sthay đổi tên hoặc chia tách t tm thời thực hiện theo
mức lương tối thiểu vùng đối với địa n trước khi thay đổi tên hoặc chia ch;
trường hợp địa bàn đưc thành lập mới tcác địa bàn mức lương tối thiểu
vùng khác nhau th thực hin mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn mức
lương ti thiểu vùng cao nhất; trường hợp thành lp thành phtrực thuộc tỉnh
t một địa bàn hoc nhiều địa bàn thuộc vùng IV tthực hiện mức lương tối
thiu vùng áp dng đối với địa bàn thuc vựng III.
b) Doanh nghiệp hoạt động trên các địa bàn liền nhau có mc ơng tối
thiểu vùng khác nhau th thực hin mức ơng tối thiểu ng theo địa n
mức ơng tối thiểu vùng cao nhất; doanh nghiệp đơn vị, chi nhánh hoạt
động trên các địa bàn mc lương tối thiểu vùng khác nhau tđơn vị, chi
nhánh hoạt động địa bàn o, thực hiện mức ơng tối thiểu vùng theo địa
bàn đó.
3
c) Khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trờn các địa bàn mức ơng tối
thiểu vùng kc nhau th doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghip, khu
chế xuất đó thực hiện mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn mc lương tối
thiu vùng cao nhất; trường hợp khu công nghiệp, khu chế xuất các phân
khu nm trên các địa bàn có mc lương tối thiểu vùng khác nhau thì doanh
nghip hoạt động trong phân khu nm trên địa bàn o, thc hiện mức lương
tối thiểung theo địa bàn đó.
Điều 4. Áp dng mức lương tối thiểu vùng
1. Mc ơng ti thiu vùng do Cnh phquy định là mức lương thấp
nhất m sở để doanh nghiệp ngưi lao đng thỏa thun tiền lương tr
cho người lao động, nng mức tiền lương tính theo tháng trcho người lao
động chưa qua đào to làm cng việc gin đơn nhất trong điều kiện lao động
bỡnh tng, bo đảm đủ số ngày m việc tiêu chuẩn trong tng và hoàn
thành định mức lao đng hoặc công việc đã thỏa thuận, không được thấp hơn
mứcơng tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.
2. Mc tiền lương thấp nhất tr cho nời lao động đã qua học ngh(kể
clao động do doanh nghiệp t dạy ngh) phải cao n ít nhất 7% so với mức
lương tối thiểu vùng do Chính phquy định.
Người lao đng đã qua học nghề bao gồm:
- Nhng ngưi đã được cấp chứng chnghề, bằng nghề, bằng trung học
nghtheo quy định tại Nghị định số 90/CP ny 24 tháng 11 m 1993 quy
định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc n, hệ thống văn bằng, chứng
ch về go dục đào to;
- Những người đã được cp chứng chỉ nghề, bằng nghề theo quy định tại
Lut Giáo dụcm 1998 và Luật Giáo dục năm 2005;
- Nhng người đã đưc cấp chứng ch theo chương trình dy nghề
thường xuyên, chng chỉ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cp nghề, bằng tốt
nghip cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp
đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề;
- Nhng người đã được cấp n bằng, chứng chỉ nghề của cơ sở đào to
nước ngoài;
- Nhng người đã đưc doanh nghiệp đào to nghề hoặc tự học nghvà
được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm ng việc đòi hi phải qua đào to
nghề.
4
3. Mức ơng tối thiểu vùng do Chính phquy định dùng m căn cđể
xây dng và điều chỉnh cỏc mức ơng của nời lao động làm việc trong
doanh nghip xõy dng ban hành thang lương, bảng lương theo quy định
của phỏp luật lao động như sau:
a) Đối với doanh nghiệp đã xõy dựng ban nh thang ơng, bảng -
ơng thì căn cứ vào mc lương tối thiểu vùng do Chính phquy định để xem
xét, điều chỉnh c mức lương trong thang lương, bảng ơng, phụ cấp ơng,
các mức lương trong hợp đồng lao động và thực hiện các chế độ kc đối với
người lao động cho phù hp, nhưng phải bảo đảm các nguyên tắc xây dựng
thang lương, bảng lương theo quy định tại Nghị định s114/2002/NĐ-CP ny
31 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết ớng dẫn thi hành
một sđiều của Bluật Lao động vtiền lương Thông s13/2003/TT-
BLĐTBXH ny 30 tháng 5 năm 2003, Thông s 14/2003/TT-BLĐTBXH
ngày 30 tng 5 năm 2003, Thông tư số 28/2007/TT-BLĐTBXH ngày 05
tháng 12 năm 2007 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.
b) Đối với doanh nghip chưa xõy dng thang ơng, bảng lương thì căn
cmức lương tối thiểu vựng do Chính phquy định để tớnh cỏc mức lương
khi y dng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương của doanh nghiệp,
nhưng phải bảo đảm c nguyên tắc y dựng thang lương, bảng lương do
pháp luật lao động quy định (cỏc mức ơng có thể được quy định bằng hệ số
so với mức ơng tối thiểu do doanh nghiệp lựa chn hoặc mức tin c thể,
nhưng mức ơng bậc 1 trong thang lương, bảng lương phải cao n mức
lương tối thiểu vùng do Chính phquy định); xác định, điều chỉnh c mức
lương trong hợp đng lao động và thc hiện c chế đkhác đối với người lao
động cho phù hợp.
c) Việc xác định mức điều chnh c mức lương trong thang lương, bng
lương, phcấp ơng (đối với doanh nghiệp đã xõy dng và ban hành thang
lương, bảng ơng) hoặc xác định các mức ơng khi xõy dng thang lương,
bảng ơng (đối với doanh nghiệp chưa xõy dng thang ơng, bảng lương);
mức điều chỉnh các mức lương trong hợp đồng lao động và các chế đ khác đối
với người lao động theo quy định tại điểm a điểm b, khoản 3 Điu này, do
doanh nghip, Ban chấp nh công đn shoặc Ban chấp nh công đoàn
m thời người lao động thoả thuận, nhưng phải bảo đảm quan hệ tin lương
hợp giữa lao động ca qua đào tạo lao động đã qua đào tạo, lao động
trình độ chuyên n, kthuật cao, lao động mới được tuyển dng lao động
có tm niênm vic tại doanh nghiệp.
4. Khi áp dng c quy định tại Thông này, doanh nghiệp không được
xoá bhoặc cắt giảm c chế độ tin ơng khi người lao động làm tm giờ,
5
m việc vào ban đêm, tiền lương hoặc phcấp làm việc trong điều kiện lao
động nặng nhọc, độc hại, chế đ bi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức
danh ngh nặng nhọc, đc hại và các chế đkhác theo quy định của pháp luật
lao động.
Các khon phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghip quy định thì
thực hiện theo thoả thuận trong hợp đồng lao động hoặc thoả ưc lao động tập
th hoặc trong quy chế của doanh nghiệp theo quy định của pp luật lao động.
5. Khuyến khích các doanh nghiệp thỏa thuận áp dng mức lương tối
thiu cao n mức lương tối thiểu vựng do Chính phquy định để m căn c
thực hiện các chế độ quy định tại khoản 3, Điều 4 Thông này; trả ơng cho
người lao đng cao n so với quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 4 Thông
tư này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Tng tưy hiệu lực thi hành k từ ny 31 tng 10 m 2011.
2. Khuyến khớch c doanh nghiệp tchức ăn giữa ca để bảo đảm sức
khe cho người lao động, góp phần thúc đẩy ng ng suất lao đng, nâng cao
hiu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Mc tiền ăn giữa ca và việc
tchức ăn giữa ca do doanh nghiệp, Ban chấp nh công đoàn shoặc Ban
chp hành công đoàn m thời ngưi lao đng thỏa thuận trên cơ sở bo
đảm dinh dưỡng, chấtng và an toàn, vệ sinh thực phẩm.
Đối với công ty trách nhim hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm
ch sở hữu, ng ty mẹ - tp đoàn kinh tế nhà nước, ng ty nhà ớc chưa
chuyn đổi thành công ty trách nhiệm hữu hn hoặc công ty cổ phần, các t
chc, đơn vhiện đang áp dụng chế độ tiền ơng như công ty n nước tiếp
tục thực hiện mc tiền ăn giữa ca theo quy định tại Tng tư s12/2011/TT-
BLĐTBXH ngày 26 tháng 4 m 2011 của Bộ Lao đng-Tơng binh Xã
hội.
3. Công ty, tchức, đơn vị quy định tại khoản 4, Điều 5 Nghđịnh số
70/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 m 2011 của Chính phủ, thc hiện mức
lương tối thiểu chung để tính đơn gtin lương các mức lương trong thang
lương, bảng lương, ph cấp ơng ban hành kèm theo Nghị định số
205/2004/NĐ-CP, Nghđịnh s204/2004/NĐ-CP ny 14 tng 12 m 2004
của Cnh phm sở đthực hin chế đbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
bảo hiểm thất nghiệp và các chế đkhác theo quy định của pp luật lao đng;
trlương cho ni lao động bảo đảm đúng quy định về áp dụng mức lương
tối thiểu vùng tại khoản 1 và khoản 2, Điều 4 Thông tư này.