B NÔNG NGHIP VÀ PHÁT
TRIN NÔNG THÔN-B K
HOCH VÀ ĐẦU TƯ-B TÀI
CHÍNH
-----
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
-------
S: 58/2008/TTLT-BNN-BKH-
BTC
Hà Ni, ngày 02 tháng 5 năm 2008
THÔNG TƯ LIÊN TCH
HƯỚNG DN THC HIN QUYT ĐỊNH CA TH TƯỚNG CHÍNH PH V
MC TIÊU, NHIM V, CHÍNH SÁCH VÀ T CHC THC HIN D ÁN
TRNG MI 5 TRIU HA RNG GIAI ĐON 2007 - 2010
Căn c Quyết định s 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 ca Th tướng Chính ph v mc
tiêu, nhim v, chính sách và t chc thc hin D án trng mi 5 triu ha rng và Quyết
định s 100/2007/QĐ-TTg ngày 06/7/2007 ca Th tướng Chính ph v vic vic sa đổi,
b sung mt s điu ca Quyết định 661/QĐ-TTg.
Liên tch B Nông nghip và Phát trin nông thôn - B Kế hoch và Đầu tư - B Tài
chính hướng dn mt s ni dung thc hin Quyết định ca Th tướng Chính ph v mc
tiêu, nhim v, chính sách và t chc thc hin d án trng mi 5 triu ha rng giai đon
2007 - 2010 như sau:
I. THC HIN NHIM V D ÁN ĐỐI VI CÁC LOI RNG
1. Đối vi rng đặc dng:
a) Ch rng là các Ban qun lý Vườn Quc gia, Khu bo tn thiên nhiên t chc thc
hin vic bo v rng bng lc lượng chuyên trách ca mình. Ch thc hin khoán bo v
rng nhng nơi không đủ lc lượng chuyên trách tính theo mc 500 ha/1biên chế kim
lâm (Quyết định 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 ca Th tướng Chính ph). Mt s
trường hp đặc bit, khu rng đặc dng có din tích không ln nhưng s dân sng trong
rng nhiu, có nguy cơ xâm hi cao, B Nông nghip và Phát trin nông thôn có th xem
xét chp thun đầu tư khoán bo v rng;
b) Sau khi rà soát li quy hoch các khu rng đặc dng, các phân khu chc năng trong
rng đặc dng, din tích chưa có rng nếu cn phc hi li rng thì thc hin bin pháp
khoanh nuôi tái sinh t nhiên là chính. Ch thc hin bin pháp khoanh nuôi xúc tiến tái
sinh rng có trng b sung phân khu phc hi sinh thái và trong trường hp đã có
nhng kết qu nghiên cu áp dng thành công, được hi đồng khoa hc chuyên ngành
nghim thu;
c) Vic trng mi rng ch thc hin đối vi vưn sưu tp thc vt, rng đặc dng ven
bin và nhng din tích không có kh năng t phc hi rng phân khu phc hi sinh
thái (nếu tht s cn thiết);
d) Vic n định và sp xếp dân cư trong các khu rng đặc dng thc hin theo đề án ca
B Nông nghip và Phát trin nông thôn, hoc đề án ca UBND tnh được B Nông
nghip và Phát trin nông thôn thm định.
2. Đối vi rng phòng h:
a) Nhng khu rng phòng h có din tích nh l (dưới 500 ha), không lin khu lin
khonh, S Nông nghip và Phát trin nông thôn ch đạo các ban qun lý rng phòng h,
đặc dng rà soát để tách ra khi din tích được giao qun lý và thiết lp ngay h sơ trình
các cơ quan có thm quyn để giao rng, cho thuê rng gn vi cp giy chng nhn
quyn s dng đất. Trong đó ưu tiên cho cng đồng dân cư thôn, h gia đình ti ch
các t chc ngoài quc doanh đang nhn khoán trng, khoanh nuôi, bo v rng trên din
tích đó. Nhng din tích này Nhà nước không tiếp tc đầu tư cho bo v rng thông qua
cơ chế khoán bo v rng như trước đây mà ch yếu gn vic bo v rng vi hưởng li
t rng;
b) Nhng din tích rng phòng h đã giao cho các cng đồng dân cư thôn, các h gia
đình, nhưng chưa có ngun hưởng li t rng và ti nhng vùng rt nhy cm v bo v
rng, UBND các tnh quyết định vic h tr bo v rng mt phn t kinh phí khoán bo
v rng ca tnh đã được Trung ương giao;
c) Ch rng là các Ban qun lý rng phòng h t t chc thc hin vic bo v rng
phòng h. Nhà nước ch đầu tư khoán bo v rng đối vi nhng khu rng phòng h
khu vc có nhiu khó khăn trong vic bo v, có nguy cơ xy ra mt rng cao và chưa có
các ngun li thường xuyên t rng phòng h này.
Vi nhng khu rng phòng h đã có nhng ngun li thu nhp thường xuyên theo quy
định, nếu cn và nếu có nhu cu ca nhân dân địa phương thì các Ban qun lý rng phòng
h có th khoán n định lâu dài cho các cá nhân, h gia đình và t chc mà không có tin
khoán bo v rng hàng năm ca nhà nước;
d) Din tích đất chưa có rng được quy hoch là đất rng phòng h nhưng có kh năng
t phc hi rng thì thc hin bin pháp khoanh nuôi tái sinh t nhiên. Không thc hin
bin pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trng b sung mi đối vi rng phòng h, ch
tiếp tc thc hin đối vi nhng din tích đã trng b sung t năm 2007 v trước;
e) Vic trng mi rng phòng h ch thc hin đối vi nhng khu vc không th t phc
hi rng như đất trng trc, đất cát hoang hóa, đất ngp mn, ngp phèn. Ưu tiên trng
rng cho các d án vùng phòng h chng cát bay, chn sóng ven bin, rng phòng h các
h đập, công trình thu đin trng đim và d án rng phòng h biên gii;
f) Cơ cu loài cây trng và vic điu chnh mt độ cây trng đối vi rng trng phòng h,
bao gm c vic khai thác cây phù tr và ta thưa cây trng chính, thc hin theo hướng
dn ca B Nông nghip và Phát trin nông thôn;
g) Trên cơ s kết qu rà soát quy hoch 3 loi rng theo Ch th 38/CT-TTg ca Th
tướng Chính ph, các địa phương tiến hành quy hoch chi tiết trên bn đồ và trên thc địa
xác định nhng din tích đất trng cn trng rng phòng h (đến tng lô đất rng), trong
đó có xác định nhng din tích trng rng phòng h ưu tiên cho 3 năm ti.
3. Đối vi rng sn xut:
a) Các t chc, h gia đình, cá nhân trong nước có hot động trng mi rng sn xut,
trng cây phân tán, khai thác và chế biến lâm sn được xem xét h tr theo quy định ti
Quyết định s 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 ca Th tướng Chính ph v mt s
chính sách phát trin rng sn xut giai đon 2007 - 2015;
b) Các Công ty lâm nghip, lâm trường, các doanh nghip, t chc kinh tế, các nhà đầu
tư, h gia đình tham gia trng rng trong các d án trng rng nguyên liu được cp có
thm quyn phê duyt được vay vn t Ngân hàng phát trin Vit Nam.
4. Thc hin vic đóng cc mc ranh gii các loi rng theo nguyên tc:
a) Các ch rng phi t đóng cc mc để qun lý rng, ngân sách nhà nước đầu tư cho
các ch rng thuc nhà nước để đóng cc mc rng đặc dng, rng phòng h; Đối vi
rng sn xut các ch rng t b kinh phí để đóng cc mc;
b) Ch đóng cc mc đối vi ranh gii gia đất lâm nghip vi đất khác, hoc ranh gii
rng đặc dng vi l gii kết hp làm bin báo;
c) Đối vi rng phòng h đóng cc mc nhng nơi khó nhn biết ranh gii, nơi d xy
ra tranh chp; không đóng tràn lan gây lãng phí;
d) Quy cách cc mc, s hiu cc mc, xác định nơi đóng cc mc các loi rng c th
thc hin theo hướng dn ca B Nông nghip và Phát trin nông thôn.
II. NI DUNG ĐẦU TƯ, MC ĐẦU TƯ
1. S dng 5% kinh phí ca d án cho công tác qun lý, bo v rng vào các công vic
sau:
a) Chi cho vic thiết lp h sơ giao rng gn vi giao đất lâm nghip thuc d án trng
mi 5 triu ha rng (h sơ hoàn thành bao gm c giy chng nhn quyn s dng đất)
cho các t chc, h gia đình, cá nhân và cng đồng dân cư thôn bn. Mc chi bình quân
200.000đ/hamc c th do UBND cp tnh quy định;
b) Thông tin, tuyên truyn nâng cao nhn thc v bo v rng cho mi đối tượng. Mc
chi theo chế độ chi s nghip hành chính hin hành;
c) T chc đào to, tp hun chuyên môn nghip v bo v rng cho lc lượng trc tiếp
làm công tác bo v rng, lc lượng dân quân t v hoc dân phòng ti thôn bn. Mc
chi theo chế độ chi s nghip hành chính hin hành;
d) Ph cp trách nhim cho cán b xã, t chc lc lượng bo v rng, phòng cháy cha
cháy rng, phòng tr sâu bnh hi rng trong vùng d án trng mi 5 triu ha rng. Mc
chi thc hin theo quy định hin hành;
e) Không nht thiết phân đều theo t l 5% kinh phí này cho các d án cơ s, mà tùy theo
điu kin thc tế ca địa phương, U ban nhân dân cp tnh có th xem xét phân b mc
c th cho các Ban qun lý d án các cp và các t chc kim lâm để thc hin nhim v
này.
Đối vi d án ca các B, ngành do B, ngành phân b mc c th cho các Ban qun lý
d án và t chc kim lâm trc thuc B, ngành đó.
2. Khoán bo v rng:
a) Kinh phí khoán bo v rng được chi cho vic bo v rng đặc dng và rng phòng h
là rng t nhiên và rng trng đã hết thi k xây dng cơ bn nhưng vn cn bo v;
rng nghiên cu khoa hc đã hết kinh phí đề tài nhưng cn tiếp tc theo dõi và rng
ging, vườn ging thuc s hu nhà nước;
b) Vic khoán bo v rng được thc hin thông qua hp đồng khoán trung hn (3 hoc 5
năm). Nếu là hp đồng khoán mi có thi hn đến hết năm 2010, nếu là gia hn hp đồng
ti đa đến hết năm 2010.
Bên giao khoán là các ch rng nhà nước bao gm Ban qun lý rng đặc dng, rng
phòng h, các đơn v s nghip được giao qun lý rng. Đối vi din tích rng do UBND
xã trc tiếp qun lý thì bên giao khoán là Ban qun lý d án thuc Ht kim lâm huyn
nhưng trong hp đồng phi có xác nhn ca UBND xã. Nhng hp đồng trước đây do
Ban qun lý d án cơ s ký mà din tích rng đó thuc các ch rng nhà nước thì phi ký
li hp đồng theo đúng quy định này.
Bên nhn khoán là các h dân ti ch, hoc là cng đồng dân cư thôn hay nhóm h dân
ti ch (trong trường hp đồng bào dân tc có nguyn vng nhn khoán theo nhóm h),
hoc lc lượng vũ trang ti ch (trong trường hp khu vc rng biên gii xã không có
dân), trong mt s trường hp được cp trên trc tiếp ca Bên giao khoán cho phép bng
văn bn thì Bên giao khoán có th s dng s kinh phí khoán bo v rng để hp đồng
vi cá nhân người dân địa phương hoc cán b xã, thôn để t chc thành lc lượng bo
v rng thường xuyên.
Trường hp khoán cho các t chc ngoài quc doanh thì không có kinh phí khoán mà bên
nhn khoán hưởng li trc tiếp t rng theo quy định, thi hn khoán dài hn.
Trách nhim ca Bên giao khoán là hàng năm phi tiến hành nghim thu cht lượng rng
đánh giá kết qu thc hin đối vi tng ch nhn khoán có xác nhn ca cán b kim
lâm địa bàn; nếu xy ra mt rng hoc suy gim cht lượng rng phi x lý theo pháp
lut và thanh lý hp đồng. Ngoài ra bên giao khoán phi thường xuyên kim tra đôn đốc
các bên liên quan địa phương để đảm bo rng không b xâm hi;
c) Kết qu nghim thu hàng năm được hai bên giao khoán và bên nhn khoán xác nhn là
căn c để Ban qun lý D án trng rng mi 5 triu ha rng cơ s thanh quyết toán vn;
d) Mc h tr t Trung ương cho ngân sách địa phương để khoán bo v rng bình quân
100.000đ/ha/năm. Mc khoán cho tng địa bàn c th do U ban nhân dân cp tnh căn
c tình hình thc tế quyết định cho phù hp (tr nhng địa phương có quy định khác ca
Th tướng Chính ph), nhưng phi được công b công khai ti UBND xã v s tin, v
din tích khoán bo v rng theo tng h để cho dân biết;
e) Ngân sách h tr t trung ương cho khoán bo v rng ch đảm bo theo kế hoch giao
ca d án 5 triu ha rng, trường hp din tích rng cn khoán bo v ca địa phương
tăng hơn kế hoch được giao, U ban nhân dân các tnh s dng ngân sách địa phương để
b sung cho kinh phí khoán bo v rng.
3. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rng phòng h và rng đặc dng:
a) Din tích rng phòng hđặc dng thuc đối tượng khoanh nuôi tái sinh t nhiên có
trong kế hoch hàng năm được phê duyt có mc đầu tư bình quân 100.000đ/ha/năm.
Mc đầu tư khoanh nuôi cho tng địa bàn c th do cơ quan quyết định đầu tư căn c
điu kin thc tế quyết định;
b) Mc đầu tư bình quân cho khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có kết hp trng b sung cây
lâm nghip là 2 triu đồng/ha/6 năm. Chi tiết các bin pháp k thut và mc đầu tư c th
theo thiết kế d toán được cơ quan quyết định đầu tư phê duyt. Cơ quan quyết định đầu
tư có th y quyn cho cơ quan chuyên môn ca mình phê duyt;
c) Hết thi gian thc hin khoanh nuôi, Ban qun lý d án tnh và cơ s phi t chc
đánh giá kết quđưa din tích đã thành rng vào qun lý và bo v theo hướng dn
ca B Nông nghip và Phát trin nông thôn. Nhng din tích thành rng được đưa vào
báo cáo thng kê rng hàng năm theo quy định.
4. Trng rng:
a) Đối vi rng đặc dng:
- Cơ cu cây trng, mt độ và mc đầu tư thc hin theo thiết kế và d toán được cơ quan
quyết định đầu tư phê duyt trên cơ s định mc kinh tế k thut lâm sinh theo quy định