BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ - B
NG NGHIỆP VÀ PTNT - B
TÀI CHÍNH
-------
CNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 03/2012/TTLT-BKHĐT-
BNNPTNT-BTC Hà Nội, ngày 05 tháng 06 năm 2012
TNG TƯ LIÊN TỊCH
NG DN THC HIN QUYẾT ĐỊNH 147/2007/QĐ-TTG VÀ QUYẾT ĐỊNH 66/2011/QĐ-TTG
CA THỦ TƯỚNG CHÍNH PH
Căn cứ Quyết đnh số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính ph v mt
s chính sách phát trin rng sn xuất giai đoạn 2007 - 2015 (sau đây gọi là Quyết định s
147/2007/-TTg);
Căn cứ Quyết đnh số 66/2011/QĐ-TTg ngày 9 tháng 12 năm 2011 ca Thủ tướng Chính ph v vic
sửa đổi mt s điu ca Quyết định 147/2007/-TTg ngày 10/9/2007 ca Thủ tưng Chính ph (sau
đây gọi là: Quyết định 66/2011/QĐ-TTg);
B Kế hoạch và Đầu - B Nông nghip và Phát trin nông thôn - B Tài chính hưng dn thc hin
như sau:
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này áp dụng các nội dung quy định ti Quyết định s 147/2007/QĐ-
TTg ca Thủ tướng Chính ph v mt s chính sách phát trin rng sn xuất giai đoạn 2007 - 2015
Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 9 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính ph v v vic
sa đổi mt s điu ca Quyết định 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 ca Thủ tướng Chính ph.
2. Nhng t ngữ trong Thông tư này đưc hiểu như sau:
a) Đất trng đồi núi trọc để trng rừng đưc áp dụng trong Thôngnày là đất đã đưc quy hoch
cho rng sn xut mà ít nhất 3 năm trở lại đây chưa có rừng (trng thái la, Ib, Ic).
b) T chc quc doanh trong Thông tư này bao gồm: Ban qun lý rng phòng h, Ban qun lý rng
đặc dng, Lâm trường quc doanh, Công ty lâm nghip, các doanh nghiệp do Nhà nước đang sở hu
t 50% vn điều l tr lên và được Nhà nước giao, cho thuê đất lâm nghip.
c) T chc ngoài quc doanh trong Thông tư này bao gồm: hp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, công
ty trách nhim hu hn, công ty c phn mà Nhà nước s hữui 50% vn điều l, công ty hp
danh, cộng đồng dân cư.
d) Các hoạt động lâm sinh trong Thông tư này bao gồm: trng rng và chăm sóc rừng (bao gm c
xây dng rng giống, vưn ging, rng kho nghim); xây dựng vườn ươm; hoạt động tư vấn lâm
sinh (xây dng d án, thiết kế k thuật lâm sinh; giao đất, giao rừng, khoán đất trng rng); xây dng
đường ranh cn la; xây dng bn đồ trng rng.
đ) Khoán đất trng rng lâu dài: các t chc quốc doanh đưc giao đất, cho thuê đất khi khoán cho
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì thi gian khoán là thi gian khoán còn li ca quyết định
giao đất, hợp đồng cho thuê đất ca t chc quốc doanh đó vi cơ quan có thẩm quyền, nhưng
không quá 50 năm.
e) Din ch khu rng tp trung là din tích các lô rng lin k nhau hoc gn k nhau to thành mt
ng rừng, trong đó diện tích đất không có rng không quá 10% tng din tích khu rng tp trung.
II. QUY ĐỊNH C TH
1. Lp, thẩm đnh, phê duyt d án h tr trng rng sn xut
1.1. Xác định ch đầu tư phạm vi d án: chủ đầu tư dự án h tr đầu trồng rng sn xuất được
c định theo quy định ti khon 1 Điu 15 Quyết định s 147/2007/-TTg ca Thủ tướng Chính
ph
a) D án h tr trng rng sn xut cho hộ gia đình, cá nhân (sau đây gọi chung là hộ gia đình): căn
cứ năng lực hin có ca t chc quc doanh, Ht Kim lâm, Đồn biên phòng (sau đây gọi chung là t
chc quc doanh) và căn cứ diện tích đất rng sn xut hin có, ban chỉ đạo cp huyn thng nht
giao cho mi đơn vị xây dng d án h tr trng rng sn xut trên mt s xã nht định.
b) Các t chc ngoài quc doanh có th t xây dng d án h tr trng rng sn xut. D án này có
th nm trùng vào xã ca các d án h tr trng rng sn xut cho hộ gia đình nhưng không đưc
trùng v v trí trên thực đa.
c) Đối vi vic h tr trng rng cho cá nhân h gia đình nm trong các dự án đưc quy hoch vùng
nguyên liu ca nhà máy chế biến g c thể (sau đây gọi là nhà máy gỗ) đã đưc cp giy chng
nhận đầu tư nhà máy và UBND tỉnh phê duyt d án vùng nguyên liu cho nhà y g, UBND tnh
u cu Ht kim lâm y quyn cho chủ đầu tư nhà máy gỗ và UBND các xã trong quy hoch vùng
nguyên liu ký hp đồng trng rng vi h gia đình cá nhân. Cho phép chủ đầu tư nhà máy chế biến
h tr thêm tiền đầu nhằm nâng cao chất lượng rừng và ăn chia sản phm vi dân theo nguyên
tc t nguyn.
d) Đối vi t chc ngoài quc doanh chưa có dự án nhưng có nhu cu trng rng: y ban nhân dân
(UBND) cp tnh cho phép xây dng d án h tr trng rng sn xuất, sau khi được duyt d án này
là căn cứ để giao đất, cho thuê đất.
1.2. Ni dung xây dng d án h tr trng rng sn xut:
a) Xác định diện tích, đối tượng trng rừng đến năm định hình bao gm:
- Trng rng mi trên đất trống đồi núi trọc được quy hoạch là đất rng sn xut;
- Trng rng sau khai thác t rừng đã trng t ngun vn 327 và ngun vốn 661 nay được quy hoch
thành đt rng sn xut;
- c định đối tượng đất được h tr (xã đặc biệt khó khăn, biên gii, xã khác);
- c định sơ bộ ch rừng được h trợ (đồng bào dân tc thiu số hay đồng bào dân tc kinh);
- c định tp đoàn cây trồng ch yếu để khuyến cáo cho ch rng.
b) Lp kế hoạch giao đất, cho thuê đất và khoán đất trng rng (theo Mục 2, Thôngnày).
c) Quy hoch h thống vườn ươm (theo Mục 14, Thông tư này).
d) Quy hoch h thống đường ranh phòng chng cháy rng (theo Mục 15, Thông tư này).
đ) Bản đồ tng th (t l 1:10.000) phân rõ ranh gii vùng d án.
e) Tng vốn đầu tư trong đó nhu cầu vn h trợ đầu tư từ ngân sách Nhà nưc và ghi rõ d kiến vn
đầu tư cho tng hng mc.
g) D kiến kết quả tài chính thu được.
h) Kh năng huy động vn ca chủ đầu tư.
Trong mt số trường hp quy hoch h thống vườn ươm, lập kế hoch giao đất, cho thuê đất, khoán
đất trng rng, quy hoch h thng đường ranh cn la có thể đưc xây dng thành d án khác
nhưng cần có lý do c thể và được Ban chỉ đạo cp huyn chp thun, chi phí nm trong mức được
giao quy định ti khon 1.4 Mc này.
1.3. Thẩm định phê duyt:
a) Đối vi d án h tr đầu tư trồng rng sn xut cho hộ gia đình do t chc quc doanh lp:
- Sau khi dự án được lp, Ban qun lý d án (BQLDA) cp huyn báo cáo Ban chđạo cp huyn và
ly ý kiến thm tra ca S Nông nghip và Phát trin nông thôn (PTNT). Sau 15 ngày làm vic k t
khi nhận đủ h sơ hợp l, nếu S Nông nghip và PTNT không có ý kiến bng văn bản thì coi như đã
đồng ý vi d án. Trong vòng 10 ngày làm vic tiếp theo, BQLDA cp huyn trình UBND cp huyn
thẩm định và phê duyt. Quyết định phê duyt d án phải được gi đến thành viên Ban chỉ đạo
huyn, BQLDA tnh và các t chức, cá nhân có liên quan; Tc khi phê duyt UBND huyn báo cáo
UBND tỉnh để xin thẩm định v ngun vn ca B Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính theo quy định
ti Ch th 1792/CT-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính ph.
b) Đối vi d án ca t chc ngoài quc doanh:
- Đối vi nhng d án thuc nguồn ngân sách địa phương: UBND cp tnh giao cho cơ quan chc
năng (Sở Nông nghip và PTNT ch trì đối vi d án trng rừng và đầu tư các công trình lâm sinh;
S Kế hoạch và Đầu tư chủ trì đối vi dự án đầu tư tổng hp) t chc thẩm đnh trình UBND cp tnh
phê duyt.
- Đối vi các d án s dng ngun ngân ch Trung ương: UBND cấp tỉnh giao cho cơ quan chc
năng (Sở Nông nghip và PTNT ch trì đối vi d án trng rng và đầu tư các công trình lâm sinh;
S Kế hoạch và Đầu tư chủ trì đối vi d án đầu tư tng hp) t chc thẩm định, gi B Kế hoch
Đầu tư và Bi chính thẩm định v vốn theo quy định ti Ch th 1792/CT-TTg ngày 25 tháng 10
năm 2011 của Thủ tướng Chính ph, trước khi trình UBND tnh phê duyt.
- Đối vi các t chc ngoài quốc doanh đã có d án đầu tư và có mt trong nhng chủ trương sau
ca cp có thm quyn: quyết định phê duyt d án; quyết định giao đất; hợp đồng cho thuê đất t
ch cn lp kế hoch s dng ngun vn h trợ đầu tư theo Quyết đnh số 147/2007/QĐ-TTg trình
UBND cp tnh phê duyt giao kế hoch.
1.4. Chi phí lp, thẩm định d án h tr trng rng sn xut cho cá nhân, hộ gia đình được nh
45.000 đ/ha bao gm c quy hoch đường ranh cn la, quy hoch h thống vườn ươm và lập kế
hoạch giao đất.
2. Trình t lp kế hoạch giao đt giao rng, cp giy chng nhn quyn s dng đất, khoán
đất trng rng cho t chc và hộ gia đình thuc D án h tr trng rng sn xut
2.1. Lp kế hoạch giao đất, cp giy chng nhn quyn s dng đất và khoán đất lâm nghip:
a) Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất và khoán đất lâm nghip:
- Tt c diện tích đất lâm nghip trong d án phải được giao đất, cho thuê đất và cp giy chng
nhn quyn s dụng đất, hoc cp bản đồ khoán đất trng rng (ch những nơi chưa đủ điu kin
cp giy chng nhn quyn s dụng đất) để trng rng, xây dựng vườn ươm, xây dng rng ging,
n ging, trung tâm ging;
- Diện tích đất lâm nghip quy hoch là rng sn xut (hoặc được chuyn đổi t rng phòng h sang
rng sn xut) do hộ gia đình nhn khoán của Lâm trưng quc doanh, Công ty nông lâm nghip,
các đơn vị Nhà nước khác hoc doanh nghip ngoài quốc doanh được chuyển đổi t doanh nghip
Nhà c khi thc hiện chương trình sp xếp đi mi doanh nghip của Nhà nước mà trong vòng 3
năm liên tục người nhận khoán không đưc h tr v ging, vật tư, kỹ thut, hoc bên giao khoán ch
dùng nguồn ngân sách Nhà nước để h tr (D án trng mi 5 triu ha rng, hoc chương trình 327
trước đây), thực cht bên giao khoán ch khoán trắng, thu địa tô thì Ch tch UBND cp tnh xem xét,
quyết định thu hi diện tích này để giao, cho thuê và cp giy chng nhn quyn s dng đất theo
quy định.
Trường hp diện tích đất lâm nghip nm trong quy hoch vùng nguyên liu cho nhà máy chế biến g
c thể đã được phê duyt khi trng rng theo Quyết định 147/2007/QĐ-TTg thì không phi thu hi
diện tích đất trên mà chuyển sang khoán đất trng rng ổn định lâu dài cho ngưi nhn khoán. Phân
chia sn phm theo t l góp vn c th ca mi bên và giá bán sn phm theo giá thị trường được
các bên chp thun theo hợp đồng giao khoán. Nếu bên giao khoán đất không góp vốn đầu tư thì
ngưi nhn khoán ch phi np phí quản lý theo quy định ti Mục 2 Điu 6 Quyết định 147/2007/QĐ-
TTg.
b) S Nông nghip và PTNT ch trì, phi hp vi Sở Tài nguyên và Môi tng có trách nhim tng
hp toàn b diện tích đất lâm nghip phi thu hi trình UBND cp tnh quyết định, giao cho cơ quan
có thm quyn cp giy chng nhn quyn s dụng đất thc hiện theo hướng dn tại điểm a, khon
này.
c) Căn cứo quy hoch 3 loi rừng đã đưc duyt và nguyên tắc giao đất, thu hi đất, BQLDA cp
huyn ch trì lp kế hoch giao đất, cho thuê đất, khoán đất trng rng, tiến hành thông báo và tham
vn người dân và cộng đồng ti chỗ để chnh sa kế hoch (nếu cần). Sau đó thuê các đơn v
chức năng đo đạc, hoàn chnh hồ sơ trình cp có thm quyn cp giy chng nhn quyn s dng
đất.
2.2. Ni dung lp kế hoạch giao đất: xác định diện tích đất trong vùng dự án trong đó phân rõ din tích
đất đã có giy chng nhn quyn s dụng đt, diện tích đất cn phi cp giy chng nhn quyn s
dụng đất, hoc khoán đất trng rng, diện tích đất cn phi thu hi để chuyn sang cp giy chng
nhn quyn s dng đất. Riêng đối vi diện tích đất khoán (không cp giy chng nhn quyn s
dụng đất), khi khoán đt bên giao khoán phi lp bản đo khoán đất t l 1/5000 có xác nhn ca ca
UBND cp huyện để giao cho người nhn khoán.
2.3. Chi phí giao đất, giao rừng khoán đất trng rừng (đến khi có giy chng nhn quyn s dng đất)
a) Chi phí giao đất, cho thuê đất, khoán đất lâm nghip cho hộ gia đình bình quân là 300.000đ/ha, chi
phí c th do cp có thm quyn phê duyt.
b) Chi phí giao đất, cho thuê đất cho t chc ngoài quốc doanh là 150.000đ/ha (t khâu lập phương
án đến khi cp giy chng nhn quyn s dụng đt). Chủ đầu tư được phép t lp thiết kế d toán,
phê duyệt chi phí giao đất, cho thuê đất và trin khai theo kế hoạch được giao.
2.4. Thi gian hoàn chnh cp giy chng nhn quyn s dụng đất là trong vòng 12 tháng k t khi
hợp đồng trng rng.
3. Trình t, th tc h trợ đầu tư trồng rng (h trợ trước)
3.1. Đối vi hộ gia đình
a) Trình t, th tc h tr
- Căn cứ kế hoch h tr trng rừng được giao 3 năm và diện tích đất ca d án, BQLDA cp huyn
có văn bản thông báo ti tt c các xã và t chc hp vi tng thôn bản để ph biến kế hoch trng
rừng, địa điểm trng rng, các bin pháp qun lý bo v, để bàn bc sa đổi (nếu cần), đi đến nht trí
ca 70% số người tham d tr lên và cung cp mẫu đơn đề ngh trng rng cho hộ gia đình;
- Nếu có nhu cu trng rng, hộ gia đình làm đơn (theo mu kèm theo) gi cho UBND xã. Sau 10
ngày k t ngày hết hn nhận đơn, UBND xã phi tng hp nhu cu trng rng trên đa bàn bao gm
danh sách các h, diện tích và địa điểm trng rng tng h theo th tự ưu tiên và được niêm yết
công khai ti UBND xã gi BQLDA cp huyn;
- Căn cứ vào đơn, biên bn hp dân, diện tích đất được quy hoch và kế hoch trng rừng được
duyt, BQLDA cp huyn phi hp cùng vi UBND cp xã, thôn thng nht trình UBND cp huyn
phê duyt danh sách các h tham gia trng rng, din tích trồng, đa điểm trng;
b) H tr trước đưc thanh toán làm hai lần. Năm đầu tiên h tr chi phí cây ging và phân bón trng
rng (nếu có), s tin còn li (nếu còn) sẽ được thanh toán sau khi nghim thu rng. Thi gian
nghim thu ln cui khi rừng đạt 10-12 tháng tui.
c) V thi hn gii quyết
- Trong thi hn 15 ngày làm vic k t ngày nhận được danh sách hộ gia đình cho y ban nhân dân
cp xã tng hp, y ban nhân dân cp huyn phi ban hành quyết định phê duyt danh sách, din
tích, địa điểm ca hộ gia đình đưc h tr và phi có cán bộ hướng dn ký hợp đồng và hướng dn
k thut;
- Thi hn thông báo công khai danh sách hộ gia đình được h tr và ký hợp đồng trng rng là 05
ngày làm vic k t ngày y ban nhân dân cp huyn phê duyt danh sách.
d) Nghim thu, thanh quyết toán:
- Hàng năm khi rừng đạt tiêu chun nghim thu, chủ đầu tư thông báo lịch nghim thu cho tt c các
ch rng và Ban phát trin rng xã, Ban phát trin rng thôn. Căn cứ lch nghim thu, ch đầu tư chủ
trì, mi Ban phát trin rng xã, Ban phát trin rừng thôn làm thành viên để nghim thu cho ch rng;
- Hồ sơ để nghiệm thu đối vi rng ca hộ gia đình: hợp đồng trng rng, giy chng nhn ngun
gc ging (nếu loi ging cn chng nhn xut x);
- Hồ sơ thanh quyết toán: trích lc hợp đồng do ch đầu tư lập, biên bn nghim thu rng.
3.2. Đối vi t chc ngoài quc doanh
a) H tr trước được thanh toán làm hai lần: khi được giao kế hoch, ch đầu tư đưc phép ng
trước 30% kinh phí h trợ để chun b ging và chun b hiện trưng trng rng; phn còn lại được
thanh toán khi rừng đưc BQLDA cp tnh nghim thu.
b) Nghim thu, thanh quyết toán:
- Khi rừng đạt tiêu chun nghim thu, chủ đầu tư có văn bản đề ngh nghim thu kèm theo biên bn
nghim thu ni b ca chủ đầu tư gi BQLDA cp tnh. Trong vòng 15 ngày làm vic, BQLDA cp tnh
ch trì, mi mt s s ngành và UBND cp huyn s tại để nghim thu cho ch rng;
- Hồ sơ để nghim thu: quyết định phê duyt dự án, văn bản chp thun kế hoch, quyết định phê
duyt thiết kế k thut d toán trồng và chăm sóc rừng, quyết định thành lp BQLDA, giy chng
nhn ngun gc ging (nếu loi ging có u cu xut x);
- Hồ sơ thanh quyết toán: văn bản chp thun kế hoch trng rng và biên bn nghim thu rng.
4. Trình t, th tc h tr trng rng sau đầu tư
4.1. Đối vi hộ gia đình
a) Đối tưng:
- Hộ gia đình đã có giy chng nhn quyn s dụng đất (để trng rng sn xut);
- Hộ gia đình đã có hợp đồng khoán s dụng đất lâu dài (gồm đất rng sn xuất, đất rng phòng h
nay chuyn sang quy hoch là rng sn xut) vi t chc quc doanh (k c các doanh nghip quc
doanh nay đã c phn hoá)
- Hộ gia đình đất nm trong quy hoch trng rng sn xuất, đang canh tác ổn định t 3 năm tr lên
mà không có tranh chp nhưng chưa có giy chng nhn quyn s dng đất, hoc hợp đồng khoán
s dụng đất lâu dài. Din tích này phi hoàn thành vic cp giy chng nhn quyn s dụng đất,
hoc bản đồ khoán đất trng rng trong vòng 12 tháng cho ch rng.
b) Th tục: như khoản 3.1, Mục 3 Thông tư này.
Trong vòng 20 ngày làm vic k t ngày nhn được đơn, BQLDA cấp huyn căn cứ vào kế hoch h
tr trng rng ca D án đưc duyt, có trách nhim c cán b xác minh hiện trường và xác đnh
mc h tr theo quy định để ký hợp đồng h tr trng rng, kèm theo bản hướng dn k thut trng
chăm sóc rừng cho hộ gia đình.
c) Nghim thu, thanh quyết toán:
- Khi rng trồng đạt 10-12 tháng tui, BQLDA cp huyn thông báo lch nghim thu cho tt c các ch
rng, Ban phát trin rng xã và Ban phát trin rng thôn và t chc nghim thu theo lch thông báo
cho ch rng;
- Hồ sơ để nghim thu: hợp đồng h tr trng rng, giy chng nhn ngun gc ging (nếu loi ging
cn chng nhn xut x);
- Hồ sơ thanh quyết toán: trích lc hợp đồng do ch đầu tư lập, biên bn nghim thu rng;
- H tr sau đầu tư đưc thanh toán mt ln ngay sau khi rừng đưc nghim thu.
4.2. Đối vi t chc ngoài quc doanh
a) Khi có quyết định phê duyt d án ca cp có thm, quyn, ch dự án đăng ký kế hoch trng
rừng 3 năm vi UBND cp tnh. Trong vòng 15 ngày làm vic, UBND cp tnh căn cứ o kế hoch
được giao, văn bản chp thun kế hoch cho chủ đầu tư.
b) Ch dự án căn cứo kế hoạch được giao, xây dng thiết kế k thut, d toán trng, chăm sóc
rng và t phê duyt theo quy đnh hiện hành để trin khai trng rng.
c) Nghim thu và thanh toán:
- Khi rừng đạt tiêu chun nghim thu, ch rng có văn bn báo cáo (kèm theo biên bn nghim thu
ni b theo tng lô, khonh) gi BQLDA cp tnh yêu cu nghim thu rng. Trong vòng 15 ngày làm
vic BQLDA cp tnh có trách nhim mời các ngành liên quan và đại din ca UBND cp huyện để t
chc nghim thu rng cho chủ đầu tư;
- H sơ để nghim thu: quyết định phê duyt dự án, văn bản chp thun kế hoch, quyết định phê
duyt thiết kế k thut d toán trồng và chăm sóc rừng, giy chng nhn ngun gc ging (nếu loi
ging có yêu cu xut x);
- Hồ sơ thanh quyết toán: văn bản chp thun kế hoch trng rng và biên bn nghim thu rng ca
cơ quan có thm quyn;
- H trợ sau đầu tư được thanh toán mt ln ngay sau khi rừng được nghim thu.
5. Thi gian nghim thu rng và tiêu chun chất lượng rừng được nghim thu
5.1. Thi gian nghim thu: nghim thu rng khi rng đạt 10-12 tháng tui.
5.2. Tiêu chun chất lượng rừng được nghim thu:
Cây trồng sinh trưởng phát trin tt, t l cây sng phân bơng đối đều, mi khong trng không có
cây có din tích nhỏ hơn 100 m2, t l cây sống đạt t 85% trở lên, đã hoàn thin các yêu cu theo
quy định v mt k thut ti hp đồng đã ký. Nhng din tích nào chưa đạt tiêu chun phi trng dm
được nghim thu bổ sung vào năm sau.
6. Bản đ hoàn công trng rng: Năm thứ ba ca kế hoch trng rừng 3 năm, BQLDA cp huyn
có trách nhim lên bản đồ s để hoàn công kết qu trng rng cho toàn b din tích rừng đưc trng
trong k kế hoạch 3 năm, bản đồ có t l 1/10.000. Bản đồ được xây dng cùng vi vic xây dng
báo cáo giám sát đánh giá cuối k kế hoạch để BQLDA cp tnh giám sát, tng hợp báo cáo Ban điu
hành Trung ương. Chi phí lên bản đồ s là 45.000 đồng/ha.
7. Trình t, th tc h tr trng cây phân tán
7.1. Nguyên tc h tr
a) BQLDA cp huyn phi hp vi UBND xã và thôn, các t chức có đất trng cây phân tán xây dng
kế hoch trồng cây phân tán trên đa bàn vùng d án. BQLDA cp huyn t chức cho các đối tưng
tham gia đăng ký trồng trong đó xác định rõ địa đim trng, thi gian trng, loài cây trng.
b) Mi t chc, cá nhân, hộ gia đình chỉ được h tr mt ln trong c giai đoạn thc hin từ nay đến
năm 2015.
c) Trng cây phân tán ca hộ gia đình trên b lô, khonh ở nương ry kết hp bo v cây nông
nghip; cây phân tán do các t chức có đất c th (trường hc, bnh xá..) trồng và hưởng li, h tr
trng không quá 200 cây phân tán trên một ha đt hin có. Mc c th do UBND cp huyn quyết
định.
d) Cây phân tán trên đất công cng (đưng giao thông, b mương), UBND xã có th giao cho t chc
như: đoàn thanh niên, hội cu chiến binh, hpc , hi nông dân, cộng đồng đứng ra trng
hưởng li.
đ) Trên cơ sở kế hoạch đưc duyt, BQLDA cp huyn thông báo cho t chc, cá nhân, hộ gia đình
đăng ký tớc để chun b ging. Thời gian đăng trước tu vào thời gian ươm cây giống. T chc
cá nhân có nhu cu trng cây phân tán np 01 bản đăng trồng cây phân tán (theo mu ti ph lc
kèm theo Thông tư này) cho BQLDA cấp huyn. Sau khi các h gia đình, các t chức đăng ký nhu