B NI V-B TÀI CHÍNH-B Y
T
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT
NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 13/2004/TTLT-BTC-BYT-BNV Hà Ni , ngày 27 tháng 2 năm 2004
THÔNG TƯ LIÊN TCH
CA B TÀI CHÍNH - B Y T - B NI V S 13/2004/TTLT-BTC-BYT-BNV
NGÀY 27 THÁNG 02 NĂM 2004 HƯỚNG DN CH ĐỘ QUN LÝ TÀI CHÍNH
ĐỐI VI CÁC ĐƠN V S NGHIP CÓ THU HOT ĐỘNG TRONG LĨNH VC Y
T CÔNG LP
Căn c Ngh định s 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 ca Chính ph v chế độ tài
chính áp dng cho đơn v s nghip có thu.
Để phù hp vi hot động đặc thù ca ngành y tế, liên tch B Tài chính - B Y tế - B
Ni v hướng dn thêm mt s ni dung v chế độ qun lý tài chính đối vi các đơn v s
nghip có thu hot động trong lĩnh vc y tế công lp như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG
1. Đối tượng áp dng Thông tư này là các đơn v s nghip được cơ quan Nhà nước có
thm quyn thành lp và hot động trong lĩnh vc y tế (sau đây gi chung là cơ s y tế
công lp); bao gm:
- Các bnh vin, các vin và trung tâm có giường bnh, cơ s điu dưỡng và phc hi
chc năng thuc các B, ngành và địa phương;
- Các cơ s khám, cha bnh trc thuc vin nghiên cu, trường đào to y, dược trong
toàn quc.
- Các Trung tâm y tế (bao gm các Trung tâm y tế qun, huyn, th xã, thành ph thuc
tnh, Trung tâm y tế d phòng, Trung tâm phòng chng các bnh xã hi, Trung tâm
truyn thông giáo dc sc kho, Trung tâm bo v bà m tr em-kế hoch hoá gia đình
hoc Trung tâm Sc kho sinh sn), Trung tâm tin hc y tế thuc các B, ngành, địa
phương.
- Các vin, trm, tri hoc các đơn v khác có chc năng và nhim v phòng, chng bnh
dch thuc các B, ngành, địa phương.
- Các đơn v có chc năng kim định vc xin, sinh phm y tế, trang thiết b y tế; kim
nghim thuc, hoá m phm, thc phm; kim dch y tế thuc các B, ngành, địa
phương.
- Các cơ s sn xut vc xin, sinh phm y tế, máu và các chế phm v máu, dch truyn
hoc các sn phm khác thuc ngành y tế.
2. Các đơn v s nghip có thu nêu trên thuc đối tượng thc hin Ngh định s
10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 ca Chính ph khi có đủ các điu kin sau:
a) Có đủ tư cách pháp nhân:
- Có quyết định thành lp đơn v bng văn bn ca cơ quan Nhà nước có thm quyn;
- Có con du riêng;
- Có tài khon ti Kho bc Nhà nước hoc ngân hàng;
- Có t chc b máy tài chính kế toán;
b) Có ngun thu hp pháp.
c) Có đề án và được cp có thm quyn ra quyết định cho đơn v được áp dng cơ chế tài
chính đối vi đơn v s nghip có thu theo quy định ti Ngh định s 10/2002/NĐ-CP
ngày 16/01/2002 ca Chính ph.
3. Các cơ quan có thm quyn có trách nhim to điu kin thun li để các cơ s y tế
công lp hot động có thu thc hin Ngh định s 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 ca
Chính ph.
4. Nhng đơn v d toán trc thuc các cơ s y tế công lp có thu như các đơn v s
nghip đào to, nghiên cu khoa hc công ngh, nghiên cu ng dng khoa hc k thut,
tp chí là đối tượng thc hin Ngh định s 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 ca Chính
ph được áp dng Thông tư này và các Thông tư hướng dn đối vi tng lĩnh vc hot
động như: giáo dc và đào to, khoa hc và công ngh, văn hoá-thông tin.
II. NGUN THU S NGHIP CA CÁC CƠ S Y T CÔNG LP
Các cơ s y tế công lp có nhng ngun thu s nghip như sau:
1. Các loi phí, l phí hin hành theo quy định:
a) Thu vin phí (k c vin phí do cơ quan Bo him xã hi và Qu khám, cha bnh cho
người nghèo thanh toán) theo các loi hình dch v khám, cha bnh và phc v người
bnh được để li đơn v s dng theo quy định hin hành. Mc thu vin phí ca các loi
hình khám cha bnh thc hin theo các quy định hin hành v thu vin phí.
b) Thu phí và l phí khác ca ngành y tế được để li cho đơn v s dng theo quy định
ca pháp lut v phí, l phí.
2. Các khon thu gn vi hot động ca đơn v:
a) Thu t các hot động v khám cha bnh ngoài bnh vin, y tế d phòng, đào to,
nghiên cu khoa hc ca đơn v theo hp đồng dch v và các hot động dch v khác
theo quy định ca pháp lut. Mc thu theo hp đồng tha thun gia hai bên.
b) Thu t các dch v pha chế thuc, dch truyn, sàng lc máu và các chế phm t máu,
vc xin, sinh phm, giy dép phc hi chc năng cho bnh nhân phong. Các sn phm
sn xut theo đơn đặt hàng ca Nhà nước do Nhà nước quy định giá theo nguyên tc đảm
bo bù đắp chi phí và có tích lu.
c) Thu t các hot động dch v, cung ng lao v do đơn v t chc thc hin như dch v
git là, ăn ung, v sinh, phương tin đưa đón bnh nhân. Mc thu do th trưởng đơn v
quyết định theo nguyên tc đảm bo bù đắp chi phí và có tích lu.
3. Các khon thu hp pháp khác được để li s dng theo quy định ca pháp lut.
III. NI DUNG CHI HOT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN
Các cơ s y tế công lp có thu được s dng ngun ngân sách Nhà nước cp và ngun
thu s nghip ca đơn v để chi cho các hot động thường xuyên theo nhng ni dung
sau:
1. Chi tin lương, tin công, các khon ph cp, tin thưởng, phúc li tp th, các khon
trích np Bo him xã hi, Bo him y tế, kinh phí công đoàn đối vi công chc, viên
chc và lao động hp đồng theo quy định hin hành ca Nhà nước. Mc đóng Bo him
xã hi, Bo him y tế, kinh phí công đoàn ca người lao động trong đơn v thc hin theo
quy định hin hành (không tính theo h s điu chnh tăng thêm mc lương ti thiu quy
định ti Ngh định s 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 ca chính ph).
2. Chi tin đin, nước, v sinh môi trường (k c chi thuê làm v sinh công nghip), nhiên
liu, vt tư văn phòng, dch v công cng, thông tin liên lc, tuyên truyn, công tác phí,
hi ngh phí, qun áo, dy, dép, mũ bo h cho người lao động và các khon chi mang
tính cht qun lý điu hành hot động ca đơn v.
3. Chi thuê chuyên gia trong và ngoài nước; thuê phương tin, cơ s vt cht phc v
hot động chuyên môn ca đơn v.
4. Chi nghip v chuyên môn trc tiếp s dng trong công tác phòng bnh và cha bnh:
Tin thuc, hoá cht, dch truyn, máu, phim X-quang, vt tư, dng c tiêu hao; đồ vi,
qun áo cho bnh nhân, chăn màn, giường, chiếu, ga, đệm; vt tư r tin mau hng và các
khon chi khác phc v cho hot động chuyên môn ca đơn v.
5. Chi công tác ch đạo tuyến và tăng cường cán b y tế v cơ s.
6. Chi nghiên cu khoa hc đề tài cp cơ s ca đơn v.
7. Chi đào to, tp hun cho công chc, viên chc trong đơn v (không k chi đào to và
bi dưỡng cán b, công chc theo ch tiêu ca Nhà nước).
8. Chi phí trc tiếp cho các hot động dch v, sn xut, cung ng lao v như: mua
nguyên vt liu, hoá cht để sn xut vc xin, thuc, dch truyn, nước ct; chi phí sàng
lc máu (bao gm c chi bi dưỡng người hiến máu), mua thc phm trong khoa dinh
dưỡng ăn theo bnh lý điu tr; np thuế; trích khu hao tài sn c định
9. Các chi phí thường xuyên liên quan đến công tác thu phí và l phí theo quy định hin
hành.
10. Chi duy tu, bo dưỡng thường xuyên tài sn c định (TSCĐ) ca cơ s (mua sm
dng c thay thế, bo trì, bo dưỡng, sa cha thường xuyên máy móc thiết b và các
công trình cơ s h tng).
11. Chi đoàn ra, đoàn vào.
12. Chi khác: Tr gc và lãi vn vay các t chc tín dng trong nước và vn huy động
đóng góp (nếu có); đóng góp t thin xã hi, chi tr giúp tin ăn, tu xe đi li đối vi
bnh nhân nghèo, chi phí chôn ct bnh nhân vô gia cư, đóng góp cho xã, phường v v
sinh môi trường, trt t tr an
Các khon chi không thường xuyên thc hin theo quy định ti Ngh định s
10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 ca Chính ph và Thông tư s 25/2002/TT-BTC ngày
21/3/2002 ca B Tài chính.
IV. GIAO D TOÁN THU, CHI HÀNG NĂM
1. D toán thu, chi thường xuyên:
a) Giao d toán thu s nghip:
- Đối vi s thu phí, l phí: Cơ quan ch qun giao d toán thu phí, l phí cho các đơn v
(tng s và chi tiết theo tng loi phí) như sau:
+ Tng s thu phí, l phí.
+ Tng s phí, l phí được để li đơn v s dng theo quy định ca cơ quan nhà nước có
thm quyn.
+ Tng s phí, l phí phi np ngân sách nhà nước.
- Đối vi s thu sn xut, dch v:
+ Cơ quan ch qun ch giao d toán thu đối vi các khon thu sn xut, cung ng dch
v n định ca các đơn v không có ngun thu phí, l phí.
+ Cơ quan ch qun không giao d toán thu đối vi các khon thu sn xut, cung ng
dch v không n định ca các đơn v có thu phí, l phí. Đơn v t xây dng kế hoch thu
để điu hành trong c năm.
b) Giao d toán chi thường xuyên:
- Đối vi đơn v s nghip có thu đảm bo toàn b chi phí hot động thường xuyên: Trên
cơ s d toán chi đã được thm định, cơ quan ch qun giao tng s chi hot động
thường xuyên t ngun thu s nghip (n định trong 3 năm) để các đơn v ch động s
dng cho hot động thường xuyên.
- Đối vi đơn v s nghip có thu thuc loi đảm bo mt phn chi phí hot động thường
xuyên:
Trên cơ s d toán chi đã được cơ quan có thm quyn thm định, cơ quan ch qun giao
d toán chi n định trong 3 năm, gm:
+ Tng s chi hot động thường xuyên t ngun thu phí, l phí được để li đơn v s
dng theo quy định ca cơ quan nhà nước có thm quyn đối vi tng loi phí, l phí.
+ Tng s chi hot động thường xuyên t ngun ngân sách nhà nước cp cho năm đầu
ca thi k n định được xác định trên cơ s định mc phân b chi ngân sách ca B
trưởng, Th trưởng cơ quan ngang B, cơ quan thuc Chính ph quy định cho các đơn v
trc thuc (đối vi các đơn v do trung ương qun lý); ca Hi đồng nhân dân ban hành
(đối vi các đơn v do địa phương qun lý) theo quy định ti Quyết định s
139/2003/QĐ-TTg ngày 11/7/2003 ca Th tướng Chính ph. Mc chi thường xuyên t
ngun ngân sách cp năm đầu ca thi k n định không thp hơn định mc phân b
d toán chi thường xuyên ca năm trước lin k.
Mc được giao hai năm tiếp theo: Phi đảm bo chi phí hot động thường xuyên ca các
đơn v bng năm đầu ca thi k n định, ngoài ra được cng mc kinh phí tăng thêm do
cơ quan ch qun quyết định trong phm vi d toán ngân sách nhà nước giao và các
nhim v tăng thêm ca đơn v được cp có thm quyn quy định (nếu có).
+ Kết thúc thi k n định 3 năm, mc chi thường xuyên do ngân sách Nhà nước đảm
bo s được xác định li cho phù hp theo nguyên tc nêu trên.
2. D toán chi không thường xuyên t ngun ngân sách nhà nước cp được giao và qun
lý theo các quy định hin hành, gm: