LIÊN TCH B GIAO
THÔNG VN TI - B TÀI
CHÍNH
-------
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
---------------
S: 68/2011/TTLT-BGTVT-
BTC
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2011
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ QUN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VI CỤC ĐĂNG KIỂM VIT
NAM
Căn cứ Nghị định s 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 ca Chính ph v sn xut và cung
ng sn phm, dch v công ích;
Căn cứ Nghị định s 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Pháp lnh phí, l phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 ca
Chính ph sửa đổi, b sung mt số điều ca Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày
03/6/2002 ca Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lnh phí và l phí;
Căn cứ Quyết định s 256/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 ca Thủ tướng Chính ph v
ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoch thc hin sn xut cung ng sn
phm, dch v công ích;
Căn cứ Thông tư số 117/2010/TT-BTC ngày 05/8/2010 ca Bộ Tài chính hướng dn quy
chế ca công ty trách nhim hu hn một thành viên do Nhà nước làm ch s hu;
Thông tư số 138/2010/TT-BTC ngày 17/9/2010 hướng dn phân phi li nhuận đối vi
công ty trách nhim hu hn một thành viên do Nhà nước làm ch s hu;
Thc hin ý kiến ca Thủ tướng Chính ph tại công văn 807/TTg-ĐMDN ngày 17/6/2005
ca Thtướng Chính ph v vic b sung hoạt động kiểm định k thuật phương tiện giao
thông cơ giới vào danh mc B-Ph lc danh mc sn phm, dch v công ích ban hành
kèm theo Ngh định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 ca Chính ph v sn xut và
cung ng sn phm, dch v công ích; công văn 609/VPCP-KTTH ngày 26/01/2010 và
công văn số 5872/VPCP-KTTH ngày 25/8/2011 của Văn phòng Chính ph v việc cơ chế
tài chính và phân phi li nhun ca Cục Đăng kiểm Vit Nam;
Căn cứ đặc thù hoạt động ca Cc Đăng kim Vit Nam, B Giao thông vn ti và B
Tài chính hướng dẫn cơ chế qun lý tài chính đối vi Cục Đăng kiểm Việt Nam như sau:
I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chnh và đối tượng áp dng
1. Thông tư này quy định về cơ chế qun lý tài chính áp dng cho Cục Đăng kim Vit
Nam và các đơn vị trc thuc Cục Đăng kim Vit Nam.
2. Các ngun thu, chi kinh p hành chính s nghiệp mà Ngân sách Nhà nước giao cho
Cục Đăng kiểm Việt Nam được qun lý, hch toán, quyết toán riêng theo quy đnh ca
Lut Ngân sách, không áp dng theo quy định của Thông tư này.
II. QUN LÝ VÀ S DNG VN, TÀI SN
Điều 2. Vn hoạt động ca Cc Đăng kiểm Vit Nam
1. Vn hoạt động ca Cục Đăng kim Vit Nam bao gm: Vốn do Nhà nước đầu tư ti
Cục Đăng kiểm Vit Nam, vn do Cc Đăng kim Vit Nam huy động và các ngun vn
khác theo quy đnh ca pháp lut.
2. Vn do Nhà nước đầu tư tại Cc Đăng kiểm Vit Nam bao gm: Vốn do Nhà nước cp
cho Cục Đăng kiểm Vit Nam khi thành lp và trong sut quá trình hoạt động; vốn được
tiếp nhn từ các nơi khác chuyển đến theo quyết định ca cp có thm quyn; giá tr các
khoản được vin tr, biếu, tng, tài sn vô ch, tài sn dôi tha khi kiểm kê được hch
toán tăng vốn Nhà nước; vốn được b sung t phn li nhun sau thuế; giá tr quyn s
dng đất các khoản khác được tính vào vốn Nhà nước theo quy đnh ca pháp lut.
3. Vn huy động ca Cục Đăng kim Vit Nam bao gm: vn vay ca các t chc ngân
hàng, tín dng, các t chc tài chính khác, ca các cá nhân, t chc ngoài Cục Đăng kiểm
Vit Nam; vay vn ca người lao động và các hình thức huy động vn khác theo quy
đnh ca pháp lut.
Điều 3. Huy động vn
1. Nguyên tắc huy động vn:
a) Việc huy động vn phải đảm bo khả năng thanh toán nợ và có phương án được cp có
thm quyn phê duyệt. Người p duyệt phương án huy động vn phi chu trách nhim
kiểm tra, giám sát, đm bo vn huy động được s dụng đúng mục đích, đúng đối tượng
hiu qu.
b) Vic vay vn ca cá nhân, t chc kinh tế: Cục Đăng kiểm Vit Nam phi ký hp
đồng vay vn vi t chc kinh tế, cá nhân cho vay theo quy đnh ca pháp lut; Mc lãi
sut vay ti đa không vưt quá mc lãi sut cho vayng thi hn của nn hàng thương
mại i Cục Đăng kiểm Vit Nam m tài khon giao dch ti thời điểm vay vốn; Trường
hp Cc Đăng kiểm Vit Nam m tài khon giao dch nhiu ngân hàng thì mc lãi sut
huy động vn trc tiếp ti đa không được vượt quá lãi sut cho vay cao nht cùng thi
hn của ngân hàng thương mại mà Cục Đăng kiểm Vit Nam m tài khon giao dch.
c) Việc huy động vn ca các t chức, cá nhân nước ngoài thc hiện theo quy đnh hin
hành v qun lý nợ nước ngoài.
d) Các đơn vị trc thuc Cc không được phép huy đng vn.
2. Thm quyn phê duyệt phương án huy động vn:
a) Cục Đăng kim Việt Nam được ch động huy động vn phc v sn xut kinh doanh
trong phm vi tng s n phi tr không vượt quá Vn ch s hu ghi trên Báo cáo tài
chính ca Cục Đăng kim Vit Nam được công b ti quý gn nht ti thời điểm huy
động vn.
b) Trường hp, Cục Đăng kiểm Vit Nam có nhu cầu huy động vốn vượt quy định ti
điểm a khoản 2 Điu này thì phi báo cáo B Giao thông vn ti xem t, quyết định trên
cơ sở các dự án huy động vn hiu qu. Sau khi quyết định, B Giao thông vn ti
trách nhim thông báo cho Bộ Tài chính để phi hp theo dõi và giám sát.
3. B Giao thông vn ti giám sát cht ch việc huy động và s dng vn ti Cục Đăng
kim Vit Nam, B Tài chính thc hin vic kiểm tra, giám sát theo quy đnh ca pháp
lut.
Điều 4. Bo toàn vn ti Cc Đăng kiểm Vit Nam
1. Mi biến động v vn, Cục Đăng kim Vit Nam trách nhim báo cáo B Giao
thông vn ti và BTài chính để theo dõi giám sát.
Định k 6 tháng, hàng năm, Cục Đăng kim Vit Nam phải đánh giá hiệu qu s dng
vn thông qua ch tiêu mức độ bo toàn vn.
H s bo toàn vn:
Mức độ bo toàn vốn được xác đnh theo h s H:
Vn ch s hu ti thời điểm báo cáo
H = Vn ch s hu cui k trước lin k k báo cáo
Nếu h s H>1 Cục Đăng kiểm Vit Nam đã phát triển được vn; H=1 Cục Đăng kiểm
Vit Nam bo toàn vn và H<1 Cục Đăng kim Việt Nam chưa bảo toàn được vn.
Trường hp, Cục Đăng kiểm Vit Nam chưa bảo toàn được vn t Cục trưởng Cục Đăng
kim Vit Nam phi báo cáo gii trình nguyên nhân chưa bảo toàn được vốn, hướng
khc phc trong thi gian ti gi B Giao thông vn ti, B Tài chính và chu trách
nhim v tình hình tài chính ca Cục Đăng kiểm Vit Nam.
2. Cục Đăng kim Vit Nam trách nhim bo toàn vn bng các bin pháp sau đây:
- Thc hin đúng chế độ qun lý s dng vn, tài sn, phân phi li nhun, chế độ qun
tài chính khác và chế độ kế toán theo quy đnh của Nhà nước;
- Mua bo him tài sn theo quy định ca pháp lut;
- X kp thi giá tr i sn tn thất theo quy đnh tại Điều 13 Thông tư này, các khoản
n không có khả năng thu hi theo quy đnh tại Điều 6 Thông tư này và trích lp các
khon d phòng ri ro theo quy đnh.
- Các bin pháp khác v bo toàn vn và tài sản nhà nước theo quy đnh ca pháp lut.
Điều 5. Đầu tư vốn ra ngoài Cc Đăng kiểm Vit Nam
1. Cục Đăng kim Việt Nam được quyn s dng tài sn (bao gm tin, tài sn c đnh,
tài sản lưu động và các tài sn khác) thuc quyn qun ca Cục Đăng kiểm Vit Nam
để đầu tư ra ngoài Cục Đăng kiểm Vit Nam cho các dự án có liên quan đến công tác
đăng kiểm. Cc Đăng kiểm Việt Nam không được đầu tư vào các lĩnh vực bất động sn,
ngân hàng, bo him, chng khoán các lĩnh vực khác không có liên quan đến hot
động đăng kiểm.
2. Việc đầu tư vốn ca Cục Đăng kim Vit Nam vào doanh nghip khác tuân th theo
quy định ca pháp lut, phù hp vi chiến lưc, quy hoch, kế hoch phát trin ca Cc
Đăng kiểm Vit Nam, không làm ảnh hưởng đến vic thc hin các nhim vụ đã được B
Giao thông vn ti giao và phải đảm bo nguyên tc có hiu qu, bo toàn và phát trin
vn, tăng thu nhập.
3. Tng s vốn đầu tư ra ngoài Cục Đăng kim Vit Nam (bao gm đầu tư ngắn hn và
dài hạn) không được vượt quá 20% giá tr Vn ch s hu ghi trên Báo cáo tài chính ca
Cục Đăng kiểm Vit Nam được công b ti quý gn nht thời điểm Cục Đăng kim Vit
Nam trình phương án đầu tư vn ra ngoài vi B Giao thông vn ti.
4. Việc đầu tư vốn ra ngoài Cc Đăng kim Vit Nam chỉ được thc hin sau khi chp
thun ca B Giao thông vn ti bng văn bản.
Điều 6. Qun lý hàng hóa tn kho
1. Hàng hóa tn kho là hàng hóa mua về để bán còn tn kho, nguyên liu, vt liu,ng
c, dng c tn kho hoặc đã mua đang đi trên đường, sn phm d dang trong quá trình
sn xut, sn phm hoàn thành nhưng chưa nhập kho, tnh phm tn kho, thành phm
đang gửi bán.
2. Cục Đăng kim Vit Nam quyn và chu trách nhim x lý ngay nhng hàng hóa
tn kho kém, mt phm cht, lc hu mt, lc hu k thut, đọng, chm luân chuyển để
thu hi vn. Thm quyn quyết định x theo quy đnh ti khon 2 Điều 11.
3. Cui k kế toán, khi giá gc hàng tn kho ghi trên s kế toán cao hơn giá trị thun
th thc hiện được t Cc Đăng kim Vit Nam phi trích lp d phòng gim giá hàng
tn kho theo các quy đnh ca pháp lut hin hành.
Điều 7. Qun lý các khon n phi thu, n phi tr
1. N phi thu
a) Trách nhim ca Cục Đăng kiểm Vit Nam:
- Xây dng và ban hành quy chế qun lýc khon n phi thu, phân công và xác đnh
trách nhim ca tp th, cá nhân trong vic theo dõi, thu hi, thanh toán các khon công
n;
- M s theo dõi các khon n theo từng đối tượng nợ; thường xuyên phân loi các khon
n (n luân chuyn, n khó đòi, n không có khả năng thu hồi), đôn đốc thu hi n.
- Đối vi n phi thu có gc ngoi t, Cục Đăng kiểm Vit Nam phi theo dõi chi tiết
theo tng loi nguyên t, cui k, đánh giá li và x chênh lch t giá theo quy đnh.
- Cục trưởng Cục Đăng kiểm Vit Nam và Giám đốc các đơn vị trc thuc có trách
nhim x kp thi các khon n phải thu khó đòi, n không thu hi được. Nếu không
x kp thic khon n không thu hồi được theo quy đnh ti khon này thì Cc
trưởng Cục Đăng kim Vit Nam hoặc Giám đốc đơn vị trc thuc có liên quan s b
min nhim như trường hp báo cáo không trung thc tình hình tài chính của đơn vị t
02 ln tr lên. Nếu không x kp thời đã dẫn đến tht thoát vốn Nhà nước đầu tư ti
Cục Đăng kiểm Vit Nam thì Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam và Giám đốc các đơn
v trc thuc phi chu trách nhiệm trước B Giao thông vn ti trước pháp lut.
- N phải thu khó đòi là các khon n quá hạn thanh toán theo quy đnh ghi trên hp
đồng hoc các cam kết khác hoặc chưa đến hn thanh toán nhưng kch nợ khó kh
năng thanh toán. Cục Đăng kim Vit Nam có trách nhim trích lp d phòng đối vi
khon n phi thu khó đòi theo quy đnh hinnh ca B Tài chính.
- N phi thu không có khả năng thu hi, Cục Đăng kiểm Vit Nam trách nhim x :
Sau khi tr tin bi thường ca cá nhân, tp th có liên quan, s còn li được bù đắp bng
khon d phòng n phải thu khó đòi, qu d phòng tài chính. Nếu còn thiếu t hch toán
o chi phí hoạt động ca Cục Đăng kim Vit Nam.
- N không có khả năng thu hi sau khi x như trên, Cục Đăng kiểm Vit Nam vn
phi theo dõi trên tài khon ngoài bng cân đối kế toán và t chc thu hi. S tin thu hi
được hch toán vào thu nhp ca Cục Đăng kiểm Vit Nam.
b) Quyn hn ca Cục Đăng kim Vit Nam:
Cục Đăng kiểm Việt Nam được quyn bán các khon n phải thu theo quy đnh ca pháp
lut, gm c n phi thu trong hn, n phải thu khó đòi, n phải thu không đòi được để
thu hi vn. Vic bán n chỉ được thc hiện đối vi các t chc kinh tế có chức năng
kinh doanh mua bán nợ, không được bán n trc tiếp cho khách n. Giá bán các khon
n do các bên t tha thun và t chu trách nhim v quyết đnh bán khon n phi thu.