B TÀI CHÍNH-B XÂY DNG-
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 72/2002/TTLT-TC-XD-NHNN Hà Ni , ngày 23 tháng 8 năm 2002
THÔNG TƯ LIÊN TCH
CA B TÀI CHÍNH - XÂY DNG NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIT NAM S 72/2002/TT-LT-TC-
XD-NHNN NGÀY 23 THÁNG 8 NĂM 2002 HƯỚNG DN THC HIN CHÍNH SÁCH CHO CÁC
H DÂN VÙNG NGP LŨ MUA TR CHM NN NHÀ VÀ NHÀ TRONG CM, TUYN DÂN
CƯ VÙNG ĐỒNG BNG SÔNG CU LONG
Căn c các Quyết định ca Th tướng Chính ph s 173/2001/QĐ-TTg ngày 6/11/2001 v phát
trin kinh tế-xã hi vùng đồng bng sông Cu Long giai đon 2001-2005; s 1548/ QĐ-TTg ngày
5/12/2001 v vic đầu tư tôn nn vượt lũ đểy dng các cm, tuyến dân cư vùng ngp lũ đồng
bng sông Cu Long năm 2002; s 105/2002/QĐ-TTg ngày 2/8/2002 v chính sách cho các h
dân vùng ngp lũ mua tr chm nn nhà và nhà trong các cm, tuyến dân cư các tnh đồng
bng sông Cu Long;
Liên B Tài chính - Xây dng - Ngân hàng Nhà nước Vit Nam hướng dn thc hin chính sách
cho các h dân vùng ngp lũ mua tr chm nn nhà và nhà trong cm, tuyến dân cư vùng
đồng bng sông Cu Long ti 7 tnh An Giang, Đồng Tháp, Long An, Vĩnh Long, Kiên Giang,
Tin Giang và Cn Thơ như sau:
Phn A:
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Đối tượng áp dng Thông tư là các h dân đang thường trú ti vùng ngp lũ thường
xuyên thuc 7 tnh nêu trên phi di chuyn ch vào các cm, tuyến dân cư theo quy
hoch được duyt, có nhu cu mua tr chm nn nhà và nhà . Trong đó, ưu tiên các h
nghèo, h chính sách, h trong din phi thu hi đất để xây dng cm, tuyến dân cư.
2. Ngun vn đầu tư
2.1. Ngun vn đầu tư tôn nn nhà để bán tr chm cho các h dân thuc các cm, tuyến
dân cư vùng đồng bng sông Cu Long ti 7 tnh bao gm: vn ngân sách trung ương cân
đối 50% trên tng vn đầu tư, 50% còn li do Qu H tr phát trin huy động.
2.2. Ngun vn đầu tư làm nhà để bán tr chm cho các h dân bao gm: vn ngân
sách trung ương cân đối 50% tng s nhu cu v vn đầu tư, 50% còn li do Ngân hàng
Phc v người nghèo huy động.
3. Các h dân thuc đối tượng được mua tr chm nn nhà và nhà quy định ti đim 1
phn A Thông tư này (gi tt là các h dân thuc đối tượng quy định) khi mua tr chm
không phi thế chp tài sn. Nhà nước có chính sách khuyến khích đối vi các h dân tr
n sm trước thi hn.
4. Trong 10 năm k t khi được mua tr chm nn nhà và nhà , các h dân không được
sang bán, cm c, chuyn nhượng. . .
5. Đối vi các h dân trước đây đã vay vn theo Quyết định s 256/TTg ngày 24/4/1996
ca Th tướng Chính ph v vic cho h gia đình thuc din chính sách và h nghèo
vùng đồng bng sông Cu Long vay vn để tôn nn hoc làm nhà trên cc mà còn chưa
tr hết n, thì phi có cam kết tr n cũ trong 5 năm k t khi được mua nn và nhà tr
chm theo Thông tư này.
Phn B :
QUY ĐỊNH C TH
I. ĐỐI VI VIC MUA TR CHM NN NHÀ
1. Điu kin được mua tr chm nn nhà
Các h dân thuc đối tượng quy định được mua tr chm 01 (mt) nn nhà, khi có đủ các
điu kin sau:
1.1. Định cư thường trú ti địa phương;
1.2. Có đơn xin mua tr chm nn nhà, cam kết s dng đúng mc đích và tr tin mua
đúng hn;
1.3. Có trong danh sách được mua tr chm nn nhà do UBND phê duyt.
2. Giá mua nn nhà, lãi sut, thi gian tr chm và th tc mua
2.1. Giá mua nn nhà được xác định theo phương pháp sau:
Giá nn nhà
(lô đất)
= Din tích nn nhà
(s m2 ca lô đất)
x Giá bình quân
1 m2 đất trong
cm (hoc tuyến)
xH s chênh
lch (K)
(nếu có)
Trong đó:
- Din tích nn nhà bao gm toàn b din tích ca lô đất xây dng nhà và các công
trình phc v ch ca h gia đình được mua tr chm trong cm, tuyến dân cư theo quy
hoch đã được cp có thm quyn phê duyt.
- Giá bình quân 1 m2 đất
trong cm (hoc tuyến)
= Tng chi phí đầu tư tôn nn cm (hoc tuyến)
Tng s din tích (m2) ca cm (hoc tuyến)
Tng chi phí đầu tư tôn nn cm (hoc tuyến) là toàn b chi phí hp lý để thc hin vic
tôn nn cm (hoc tuyến) (gm chi phí đền bù gii phóng mt bng, san lp, chi phí tư
vn, chi phí qun lý d án.) đã được thm định và phê duyt theo quy định.
- K là h s chênh lch xác định mc độ thun li và sinh li ca lô đất do UBND tnh
quy định c th phù hp vi tng cm, tuyến. Phn chênh lch thu thêm ca các h dân
được nhn nn nhà có v trí thun li dùng để to ngun đầu tư cho các công trình phúc
li công cng trong cm, tuyến dân cư. Khon thu chênh lch này phi được công khai
hóa trước các h dân trong cm, tuyến dân cư.
- Din tích nn nhà giao cho các h dân do UBND tnh quy định trên cơ s căn c tình
hình thc tế ti địa phương, kh năng ngun vn và kh năng chi tr ca dân.
2.2. Các h dân thuc đối tượng quy định, đủ các điu kin ti đim 1 mc I phn B
Thông tư này được mua tr chm bng hin vt mt (01) nn nhà vi giá tr ti đa là 10
triu đồng. Nếu mc giá nn nhà thc tế thp hơn 10 triu đồng thì được mua tr chm
bng mc giá nn nhà thc tế, nếu mc giá nn nhà thc tế cao hơn 10 triu đồng thì h
dân phi t tr thêm phn chênh lch cao hơn sau khi ký hp đồng mua nn nhà.
2.3. Lãi sut mua nn nhà tr chm bng 0% (không phn trăm).
2.4. Thi hn tr khon mua tr chm nn nhà ti đa là 10 năm k t khi mua, trong đó 5
năm đầu ân hn (chưa phi tr gc). Thc hin tr khon tr chm nn nhà bt đầu t
năm th 6 k t thi đim mua, mc tr ti thiu mi năm bng 20% tng s tin tr
chm.
2.5. Sau khi hoàn thành vic tôn nn nhà , UBND (huyn hoc xã do UBND tnh quy
định) tính toán giá tr tng nn nhà, có quyết định và t chc giao nn nhà cho dân, ký
khế ước v khon tr chm nn nhà vi tng h dân theo quy định ti đim 2.1, 2.2, 2.3,
2.4 mc I phn B Thông tư này, thc hin vic thu hi vn tr chm ca tng h dân khi
đến hn để hoàn tr Qu H tr phát trin. (Mu Khế ước mua nn nhà tr chm theo
Phc lc s 01).
3. Ngân sách trung ương chuyn vn cho Qu H tr phát trin vay bng 50% trên tng
s vn đầu tư tôn nn nhà vi lãi sut bng 0% (Không phn trăm), 50% còn li do Qu
H tr phát trin huy động.
4. Vic vay vn và tr n Qu H tr phát trin để đầu tư tôn nn nhà cho h dân được
thc hin theo Thông tư s 39/2002/TT-BTC ngày 26/4/2002 ca B Tài chính hướng
dn qun lý, thanh toán vn ngân sách nhà nước, vn tín dng đầu tư phát trin ca Nhà
nước và các ngun huy động khác xây dng các cm, tuyến dân cư vùng đồng bng sông
Cu Long và Thông tư s 54/2002/TT-BTC ngày 25/6/2002 ca B Tài chính v b
sung, sa đổi mt s đim ca Thông tư s 39/2002/TT-BTC.
5. Qu H tr phát trin được Ngân sách trung ương cp bù phn chênh lch lãi sut theo
quy định và phí qun lý vi mc phí 0,5%/năm trên s dư n (vic quy định hưởng phí
qun lý ca Qu H tr phát trin ti Thông tư này thay thế đim 6 mc I phn II Thông
tư s 39/2002/TT-BTC ngày 26/4/2002 ca B Tài chính).
II. ĐỐI VI VIC MUA TR CHM NHÀ
1. Điu kin được mua tr chm nhà
Các h dân thuc đối tượng quy định được mua tr chm 01 (mt) căn nhà , khi có đủ
các điu kin sau:
1.1. Có đơn xin mua tr chm nhà , cam kết s dng đúng mc đích, tr tin mua đúng
hn;
1.2. Đã có quyết định giao nn nhà ca cp có thm quyn;
1.3. Có trong danh sách được mua tr chm nhà do UBND phê duyt.
2. Giá mua tr chm nhà, lãi sut, thi gian tr chm và th tc mua:
2.1. Các h dân thuc đối tượng quy định, đủ điu kin trên được mua tr chm bng hin
vt mt (01) căn nhà vi giá tr ti đa là 7 triu đồng. Nếu giá căn nhà thc tế thp hơn
7 triu đồng thì được mua tr chm bng mc giá thc tế; nếu giá thc tế cao hơn 7 triu
đồng thì h dân phi t tr thêm phn chênh lch cao hơn sau khi ký hp đồng mua nhà
.
2.2. Lãi sut mua nhà tr chm bng 3%/năm, tính cho thi gian tr chm k c 5 năm
đầu ân hn. Trường hp h dân không tr n vay đúng hn, không được ngân hàng xét
cho gia hn n, thì ngân hàng s chuyn sang n quá hn và áp dng lãi sut n quá hn
theo quy định ca Ngân hàng Phc v người nghèo.
2.3. Thi hn tr khon mua nhà tr chm ti đa là 10 năm k t khi mua, trong đó 5
năm đầu ân hn (chưa phi tr gc và lãi phát sinh trong 5 năm đầu). Thc hin tr khon
mua nhà tr chm bt đầu t năm th 6, mc tr ti thiu mi năm bng 20% tng s
tin lãi và gc tr chm.
2.4. Trên cơ s danh sách các đối tượng được mua nhà tr chm được duyt, UBND
(huyn hoc xã do UBND tnh quy định) t chc ký hp đồng xây dng nhà, thanh toán
vn tr chm, thành phn gm:
- UBND;
- H dân được mua nhà;
- Doanh nghip xây dng nhà cho dân.
Trong hp đồng th hin mt s ni dung chính như: mu nhà, din tích, giá căn nhà, s
tin mua tr chm nhà theo quy định ti đim 2.1, 2.2, 2.3 mc II phn B Thông tư này,
s tin mà h dân phi tr thêm (nếu có), điu kin thanh toán.
2.5. Sau khi căn nhà được xây dng xong, UBND (huyn hoc xã do UBND tnh quy
định) t chc ký biên bn bàn giao nhà cho tng h dân, thành phn bàn giao gm:
- UBND;
- H dân nhn nhà;
- Doanh nghip xây dng nhà cho dân.
2.6. Đồng thi vi vic giao nhn nhà , trên cơ s biên bn bàn giao, tng h dân ký khế
ước mua tr chm nhà vi Ngân hàng Phc v người nghèo hoc ngân hàng được u
thác cho vay và thu hi n (ngân hàng u thác). (Mu khế ước vay tin mua tr chm nhà
theo ph lc s 02).
2.7. H sơ mua tr chm nhà , gm:
- Biên bn bàn giao nhà ;
- Quyết định h dân mua tr chm nhà ca UBND (bn sao);
- Khế ước vay tin mua tr chm nhà .
2.8. Phương thc chuyn tin vay:
Căn c h sơ mua tr chm nhà trên, Ngân hàng Phc v người nghèo hoc ngân hàng
u thác chuyn tin trc tiếp cho doanh nghip sn xut nhà theo giá bán thc tế ca căn
nhà nhưng không quá 7 triu đồng.
3. Ngân sách Trung ương chuyn vn cho Ngân hàng Phc v người nghèo vay bng
50% trên tng s vn đầu tư làm nhà bán tr chm cho dân vi lãi sut bng 0% (không
phn trăm), 50% còn li do Ngân hàng Phc v người nghèo huy động.
4. Ngân hàng Phc v người nghèo thc hin chính sách v bán tr chm nhà cho h
dân được Nhà nước cp bù phn chênh lch lãi sut theo quy định và phí qun lý vi mc
phí 1%/năm trên s dư n.
III- CHÍNH SÁCH KHUYN KHÍCH ĐỐI VI NHNG H DÂN TR N SM
TRƯỚC HN:
Nguyên tc khuyến khích đối vi các h dân tr n sm trước hn bng cách tính gim s
tin phi tr tương ng vi phn chênh lch lãi sut và phí qun lý do Nhà nước phi cp
bù cho Qu H tr phát trin hoc Ngân hàng Phc v người nghèo.