B CÔNG NGHIP
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 04/2000/TT-BCN Hà Ni, ngày 30 tháng 6 năm 2000
THÔNG TƯ
CA CÔNG NGHIP S 04/2000/TT-BCN NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2000HƯỚNG
DN CÁCH GHI NHÃN HÀNG HÓA LÀ SN PHM CÁC NGÀNH SN XUT
CÔNG NGHIP
(Thc hin Quy chế ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xut khu,
nhp khu ban hành kèm theo Quyết định s 178/1999/QĐ-TTgngày 30 tháng 8 năm
1999 ca Th tướng Chính ph)
Thc hin Quyết định s 178/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 1999 ca Th tướng
Chính ph ban hành Quy chế ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xut
khu, nhp khu (dưới đây gi là Quy chế ghi nhãn hàng hóa), B Công nghip hướng
dn mt s đim c th cách ghi nhãn hàng hóa là sn phm các ngành sn xut công
nghip (dưới đây gi là hàng hóa công nghip) như sau.
1- Các t chc và cá nhân hot động sn xut kinh doanh hàng hóa công nghip t công
b nhãn hàng hóa ca mình, đảm bo theo đúng nguyên tc, tinh thn, ni dung c th
ca các quy định ti Quy chế ghi nhãn hàng hóa và Thông tư ca B Thương mi s
34/1999/TT-BTM ngày 15 tháng 12 năm 1999 hướng dn thc hin Quyết định s
178/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 1999 ca Th tướng Chính ph ban hành Quy
chế ghi nhãn hàng hóa (dưới đây gi là Thông tư hướng dn ca B Thương mi), đồng
thi, chu trách nhim trước pháp lut v hot động sn xut kinh doanh ca mình.
2- Quy chế ghi nhãn hàng hóa có nhiu quy định mi v cách ghi tên, phm vi điu
chnh, đối tượng áp dng, hình thc và ni dung ghi nhãn hàng hóa. B yêu cu các t
chc và cá nhân hot động sn xut, kinh doanh hàng hóa công nghip nghiên cu k để
thc hin bn Quy chế ghi nhãn hàng hóa ban hành kèm theo Quyết định 178/1999/QĐ-
TTg ngày 30 tháng 8 năm 1999 ca Th tướng Chính ph và Thông tư hướng dn ca B
Thương mi.
3- Nhng yêu cu chung ca vic ghi nhãn hàng hóa đã được quy định c th trong Quy
chế ghi nhãn hàng hóa và Thông tư hướng dn ca B Thương mi. Trong quá trình trin
khai thc hin ghi nhãn hàng hóa, các t chc, cá nhân hot động sn xut kinh doanh
phi bám sát, thc hin nghiêm túc đầy đủ các ni dung ca Quy chế và Thông tư hướng
dn nêu trên, đồng thi phi bo đảm hot động sn xut kinh doanh bình thường, không
b ngng tr, xáo trn.
4- Thc hin quy định ti Khon 2, Điu 19, Chương 5 ca Quy chế ghi nhãn hàng hóa
và ti Mc a, Đim 2, Phn IV ca Thông tư hướng dn ca B Thương mi, ti Thông tư
này, B Công nghip hướng dn cách ghi nhãn hàng hóa đặc thù, riêng bit, là sn phm
ca các ngành sn xut công nghip và ch tp trung vào 3 ni dung ghi nhãn hàng hóa,
đó là: thành phn cu to, ch tiêu cht lượng ch yếu và hướng dn s dng, bo qun.
V thành phn cu to
- Đối vi nhóm hàng hóa đòi hi độ an toàn cao trong s dng, như: vt liu n công
nghip, thc phm, hóa cht độc hi..., ngoài vic ghi các thành phn cu to ch yếu,
phi ghi đầy đủ tt c các thành phn có liên quan đến an toàn trong s dng và tác động
xu đến môi trường.
- Đối vi nhóm hàng hóa thông dng, ch cn ghi thành phn cu to chính quyết định giá
tr s dng ca hàng hóa.
V ch tiêu cht lượng ch yếu
- Các ch tiêu cht lượng ch yếu được la chn để ghi trên nhãn phi th hin được bn
cht, thuc tính, công dng, độ an toàn và các tiêu chun cn thiết ca hàng hóa. Ngoài
ra, có th ghi thêm các ch tiêu cht lượng (ngoài ch tiêu ch yếu bt buc) khác lên
nhãn hàng hóa, nếu thy cn thiết.
- Đối vi hàng hóa chưa có TCVN, TCN, phi chn mt s ch tiêu đặc trưng, d phân
bit, có tính quyết định giá tr s dng hàng hóa để ghi trên nhãn
V hướng dn s dng và bo qun
- Các hàng hóa có tính cht s dng phc tp, đòi hi mc độ chính xác cao, có tác động
nh hưởng đến người s dng và môi trường, cn có hướng dn s dng c th.
- Các hàng hóa có yêu cu độ an toàn cao cho người s dng như: vt liu n công
nghip, hóa cht độc hi, thc phm, m phm... phi có hướng dn bo qun, hướng dn
s dng, cnh báo nguy hi.
5. Thông tư này có các ph lc s: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, hướng dn c th cách ghi nhãn hàng
hóa thuc các nhóm sn phm công nghip: thc phm, vt liu n công nghip, hóa
cht, luyn kim, cơ khí, dt-may, đin-đin t.
6. Ngoài vic thc hin các quy định ca Quy chế ghi nhãn hàng hóa, ca Thông tư
hướng dn ca B Thương mi, Thông tư hướng dn này ca B Công nghip, đối vi
hàng hóa là thc phm, thuc lá, m phm, khi ghi nhãn hàng hóa cn thc hin hướng
dn ca B Y tế để đáp ng yêu cu đảm bo v sinh, an toàn sc kho cho con người;
đối vi hàng hóa là phân bón, thuc bo v thc vt, cn thc hin hướng dn ca B
Nông nghip và Phát trin nông thôn để đáp ng yêu cu đảm bo an toàn, hiu qu trong
canh tác nông nghip.
7 . Thông tư này có hiu lc thi hành t ngày ký.
Hàng hóa công nghip có chng loi đa dng, có s lượng ln được lưu thông trên th
trường trong nước và xut, nhp khu... nên vic ghi nhãn hàng hóa s có nhiu phc tp.
Trong quá trình thc hin, nếu phát sinh nhng vướng mc, khó khăn, các t chc và cá
nhân báo cáo c th v B Công nghip (V Qun lý Công ngh và Cht lượng sn
phm) để B phi hp vi B Thương mi nghiên cu, gii quyết.
Lê Quc Khánh
(Đã ký)
PH LC S 1
HƯỚNG DN CÁCH GHI NHÃN HÀNG HOÁ LÀ SN PHM THC PHM
CÔNG NGHIP
(Ban hành kèm theo Thông tư s 04/2000/TT-B Công nghip nh ngày 30 tháng 6 năm
2000 ca B Công nghip)
1. V tên thc phm
Có th ghi bên cnh tên thc phm mt s t ng din đạt.
Ví d: Thc phm sy khô, đông lnh, hun khói... hình thc thc phm dng nguyên
miếng, ct lát...
2. V tên, địa ch ca cơ s sn xut
* Trường hp địa ch ca cơ s sn xut đặt nơi không có tên thôn, xã, tên đường ph
thì có th ghi tên thành ph, th xã.
Ví d: Bia Tam Hip.
* Nếu sn phm ca cùng mt công ty, nhưng sn xut hoàn chnh t hai hay nhiu địa
đim khác nhau, s dng mt quy trình công ngh, mt tiêu chun, chu s điu phi v
sn lượng và tiêu th nếu thy cn thiết ch ghi tên và địa ch ca công ty chính.
Ví d : Sn phm sa Vinamilk.
3. V thành phn cu to
* Thc phm làm ra t hai thành phn tr lên thì tên các thành phn cu to ghi trên nhãn
ghi theo th t t cao đến thp nếu xét thy không th công b bng định lượng.
* Lượng nước cho thêm vào để to ra thc phm thì ghi tên (nước) như là mt thành
phn.
* Gia v, cht to hương v, mu sc cho thc phm (t thiên nhiên, nhân to, hay tng
hp) cũng phi ghi trong mc thành phn cu to. Chúng bao gm:
+ Tên th rau, c, qu thiên nhiên to ra hương v, mu sc ca thc phm dng
nguyên lá, thái nh, ct khúc hoc nghin nh...;
+ Tên th tht, cá, trng, sa, bt ngũ cc...
* Cách ghi cht ph gia trên nhãn thc phm s dng mã s quc tế.
Ví d : Cht to nhũ Nitripolyphotphat được ghi như cht to nhũ (452i).
* Các sn phm thuc lá, rượu không ghi thành phn cu to.
4. V ch tiêu cht lượng ch yếu,
Ngoài các ch tiêu ch yếu, các cơ s sn xut có th ghi thêm các ch tiêu khác nếu thy
cn thiết.
Ví d : Ch tiêu năng lượng, các vi lượng.
5. V thi hn s dng và bo qun
Các nhóm thc phm sau đây bt buc phi ghi thi hn s dng :
5. 1 Thc phm dùng cho tr em
+ Bt dinh dưỡng (dng túi, dng hp...);
+ Các chế phm b sung dinh dưỡng trc tiếp làm thc phm;
+ Đồ hp các loi dùng cho tr em.
5.2 Sa và sn phm sa
+ Sa tươi các loi;
+ Sa bt các loi;
+ Sa chua các loi;
+ Sa đặc có đường, bơ, váng sa...
5.3 Cà phê, ca cao và sn phm ca chúng.
5.4 Kem hp, kem túi các loi
5.5 Du thc vt và các sn phm t du thc vt
+ Du thc vt các loi;
+ Bơ thc vt các loi;
+ Magarin, shortening.
5.6 Nước gii khát các loi
+ Bia (chai, hp);
+ Đồ ung có hàm lượng cn thp;
+ Nước ép rau qu (hp, túi).
5.7 Bánh ngt, bánh bích quy các loi
5.8 Mì, miến, ph ăn lin các loi
5.9 Các loi nước chm, nước st, tương t...
6. V hướng dn s dng:
Các sn phm: đường, thuc lá, mì chính, bia, nước gii khát, nước chm, bánh ko...
không ghi hướng dn s dng nếu thy không cn thiết).
PH LC S 2
HƯỚNG DN CÁCH GHI NHĂN HÀNG HOÁ LÀ VT LIU N CÔNG NGHIP
(Ban hành kèm theo Thông tư s 04/2000/TT-B Công nghip nh ngày 30 tháng 6 năm
2000 ca B Công nghip)
1. Nhãn hàng hoá đối vi vt liu n công nghip có bao gói: phi được th hin trên 2
loi bao bì :
- Bao bì cha đựng: là bao bì trc tiếp cha đựng vt liu n to ra hình khi ca hàng
hoá hoc bc kín theo hình khi ca hàng hoá;