THANH TRA CHÍNH PH
-------
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
---------------
S: 06/2011/TT-TTCP Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2011
THÔNG TƯ
HƯỚNG DN XÉT TNG K NIỆM CHƯƠNG “VÌ S NGHIP THANH
TRA”
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Lut sửa đổi b
sung mt số điều ca Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật ban hành văn bn quy phm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định s 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính ph
quy định chức năng, nhiệm v, quyn hạn và cơ cấu t chc ca Bộ, cơ quan
ngang B;
Căn cứ Nghị định s 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 ca Chính ph
quy định chi tiết và hướng dn thi hành mt số điều ca Luật Thi đua, Khen
thưởng và Lut sửa đổi, b sung mt số điều ca Luật Thi đua, Khen thưởng;
Thanh tra Chính phhướng dn xét tng K niệm chương “Vì s nghip Thanh
tra” như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chnh
Thông này quy đnh v nguyên tắc, đối tượng, tiêu chun, h sơ, quy trình,
thm quyền đề ngh, quyết định t chc trao tng K nim chương Vì s
nghiệp Thanh tra” (sau đây gọi tt là K nim chương).
Điều 2. Nguyên tc xét tng K nim chương
1. K niệm chương hình thức khen thưởng ca Thanh tra Chính ph tng cho
Người có thành tích đóng góp vào s nghip xây dng, phát trin ngành Thanh tra,
nhm ghi nhn công lao thành tích của nhân đã đóng góp vào sự nghip Thanh
tra Vit Nam.
2. Vic xét tng K niệm chương phải đảm bo chính xác, công bng, công khai,
dân ch và kp thi.
3. K niệm chương được tng mt ln cho nhân; không truy tng; không xét
tng cho những nhân đã được tặng Huy chương “Vì s nghiệp Thanh tra” trước
đây.
Điều 3. Vic t chc xét tng K nim chương
Thanh tra Chính ph xét tng K niệm chương vào dịp k nim ngày thành lp
ngành Thanh tra Việt Nam (ngày 23/11) hàng năm và xét tặng đột xuất đối vi các
trường hợp đc bit.
Chương II
ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUN XÉT TNG K NIỆM CHƯƠNG
Điều 4. Đối tượng xét tng K nim chương
1. Cán b, công chc, viên chức đang công c trong hệ thống các quan Thanh
tra Nhà nước, gm:
a) Cán b, công chc, viên chc thuc Thanh tra Chính ph;
b) Cán b, công chc, viên chc thuc Thanh tra các B, ngành;
c) Cán b, công chc, viên chc thuộc Thanh tra các địa phương;
2. Các đng chí lãnh đạo các cơ quan Đảng, Nhà nước; lãnh đạo Mt trn T quc
(MTTQ) và các đoàn thể chính tr xã hi Trung ương, địa phương:
a) Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo các Bộ, Ban, ngành, MTTQ các đoàn
th chính trhi ở Trung ương;
b) thư, Phó thư tnh y, thành y trc thuộc Trung ương; Chủ tch, Phó ch
tch Hội đồng nhân dân, y ban nhân dân tnh, thành ph trc thuộc Trung ương;
c) Lãnh đạo MTTQ và các đoàn th chính tr hi cp tnh; thư, Chủ tch Hi
đồng nhân dân, Ch tch y ban nhân dân cp huyn.
3. nhân người Vit Nam nước ngoài hoặc người nước ngoài đóng góp
cho s nghip xây dng, phát trin ngành Thanh tra Vit Nam.
4. Các trường hợp đặc biệt khác theo đề ngh ca các đơn vị trong ngành Thanh tra
và đề nghị Thường trc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Thanh tra.
Điều 5. Đối tượng không xét tng K nim chương
1. Người đang trong thời gian ch xét k luật người đang chu k lut t khin
trách tr lên; thi gian chu k luật không đưc tính liên tục để xét tng K nim
chương.
2. Người cán b, công chc, viên chức nhà nước đã b buc thôi vic do vi
phm k lut.
Điều 6. Tiêu chun xét tng K nim chương
1. Cá nhân thuộc đối tượng quy định ti khon 1 Điều 4 Thông tư này, có thi gian
công tác liên tc trong h thống các quan Thanh tra Nhà nước t10 năm tr
lên;
2. nhân thuộc đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư
này, có thi gian gi chc v t 01 nhim kỳ (5 năm) trở lên.
3. nhân thuộc đối tượng quy đnh tại điểm c khoản 2 Điều 4 Thông này,
thi gian gi chc v t 02 nhim kỳ (10 năm) trở lên.
4. Cá nhân thuộc đối tượng quy định ti khoản 3 Điều 4 Thông tư này, ng lao,
thành tích xut sc trong vic xây dng và cng c quan h hp tác quc tế đóng góp
ch cc cho s nghip xây dng và phát trin ngành Thanh tra Vit Nam.
5. nhân thuộc trường hợp đặc biệt khác quy định ti khoản 4 Điều 4 Thông
này, thành tích đặc bit xut sc hoc sáng kiến, công trình khoa hc giá
tr thc tiễn đóng góp tích cc, hiu qu cho s nghip xây dng và phát trin ngành
Thanh tra Vit Nam.
Điều 7. Các trường hợp được ưu tiên xét tặng K niệm chương
Cán b, công chc, viên chc công tác trong h thống các quan Thanh tra Nhà
nước được ưu tiên xét tặng K niệm chương:
1. nhân Anh hùng Lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang, được xét tng ngay
sau khi có Quyết định khen thưởng.
2. nhân được tặng Huân chương lao đng các loi, Chiến sĩ thi đua toàn quc,
được đề ngh xét tng sớm hơn 02 năm.
3. nhân được tng Bng khen ca Thtướng Chính ph hoặc được tng danh
hiu Chiến sĩ thi đua ngành Thanh tra được đề ngh xét tng sớm hơn 01 năm.
4. Cá nhân được khen thưởng Bng khen ca Tng Thanh tra hoặc được tng danh
hiu Chiến sĩ thi đua cơ sở được đề ngh xét tng sm hơn 06 tháng.
Chương III
QUY TRÌNH XÉT TNG, TRAO K NIM CHƯƠNG
Điều 8. Trách nhim lp hồ sơ, đề ngh xét tng K nim chương
1. Th trưởng các Cc, Vụ, đơn vị thuc Thanh tra Chính ph trách nhim lp
hsơ, đề ngh xét tng K nim chương cho đối tượng nhân đơn vị mình,
thuộc đối tượng quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 4 Thông tư này;
2. Chánh thanh tra các B, ngành trách nhim lp hsơ, đề ngh xét tng K
niệm chương cho các đồng cLãnh đạo Bộ, ngành và các đối tượng quy định ti
điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư này;
3. Chánh thanh tra các tnh, thành ph trc thuộc Trung ương trách nhim lp
h, đề ngh xét tng K niệm chương cho các đối tượng quy định tại đim c
khon 1 và điểm b, điểm c khoản 2 Điều 4 Thông tư này;
4. Chánh Văn phòng Thanh tra Chính ph trách nhim lp hsơ, đề ngh xét
tng K nim chương cho các đối ợng quy đnh tại điểm a khoản 2 Điu 4
Thông tư này;