THANH TRA CHÍNH PH
-------
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
---------------
S: 10/2011/TT-TTCP Hà Nội, ngày 27 tháng 09 năm 2011
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG NGÀNH THANH TRA
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sa đổi, b sung
mt số điều ca Lut Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định s 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dn thi hành mt số điều ca Luật Thi đua, Khen thưởng và Lut sa
đổi, b sung mt số điều ca Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Nghị định s 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính ph quy
định chức năng, nhim v, quyn hạn và cơ cấu t chc ca Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 09 tháng 5 năm 2011 ca B Ni vụ hướng
dn thc hin Ngh định số 42/2010/NĐ-CP ca Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dn thi hành mt số điều ca Lut Thi đua, Khen thưởng và Lut sửa đổi, b sung mt s
điều ca Luật Thi đua, Khen thưởng;
Thanh tra Chính phủ quy định công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Thanh tra như
sau:
Chương 1.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chnh
Thông tư này quy định mt s ni dung công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Thanh
tra về đối tượng thi đua, khen thưởng; t chức phát động phong trào thi đua; danh hiệu
tiêu chun danh hiệu thi đua; hình thức khen thưởng và tiêu chun các hình thc khen
tng; thm quyn quyết định danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; th tc, h
sơ đề ngh khen thưởng; quỹ thi đua, khen thưởng; quyn li, trách nhim ca tp th, cá
nhân trong thi đua, khen thưởng; kim tra, x vi phm và gii quyết khiếu ni, t cáo
v thi đua, khen thưởng trong ngành Thanh tra.
Điều 2. Đối tượng áp dng
1. Đối tượng thi đua thường xuyên, bao gm:
a) Cá nhân là cán b, công chc, viên chc, nhân viên hợp đồng từ 01 năm trở lên đang
công tác và làm vic ti Thanh tra Chính ph; Thanh tra bộ, cơ quan ngang Bộ (sau đây
gi chung là Thanh tra b); Thanh tra tnh, thành ph trc thuc Trung ương (sau đây gọi
chung là Thanh tra tnh); Thanh tra s; Thanh tra huyn, qun, th xã, thành ph thuc
tnh (sau đây gọi chung là Thanh tra huyn);
b) Cc, Vụ, đơn vị thuc Thanh tra Chính ph; Thanh tra b; Thanh tra tnh; Thanh tra
s; Thanh tra huyn; các phòng và tương đương thuộc các Cc, Vụ, đơn vị thuc Thanh
tra Chính ph, Thanh tra b, Thanh tra tnh.
2. Đối tượng thi đua theo đợt hoc theo chuyên đề
Đối tượng thi đua theo đợt hoc theo chuyên đề được xác định c th trong kế hoch phát
động thi đua theo đợt hoặc theo chuyên đề ca Thanh tra Chính ph.
3. Đối tượng khen thưởng, bao gm:
a) Các đối tượng quy đnh ti khon 1, 2 Điều này;
b) Cá nhân, tp th ngoài ngành Thanh tra có liên quan đến công tác thanh tra, có thành
tích, công lao đóng góp cho s nghip xây dng và phát trin ngành Thanh tra;
c) Cá nhân, t chc Vit Nam ở nước ngoài, cá nhân người nước ngoài làm vic ti Vit
Nam hoc ở nước ngoài thành tích đóng góp cho sự nghip xây dng và phát trin
ngành Thanh tra.
Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
Công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Thanh tra thc hin theo quy đnh tại Điều 6
Luật Thi đua, Khen thưởng; Điều 3, 4 Ngh đnh số 42/2010/NĐ-CP và các nguyên tc
sau:
1. Bảo đảm khách quan, dân ch, thc cht, kp thi.
2. Duy trì thường xuyên.
3. Ni dung, mc tiêu, ch tiêu, các bin pháp t chức phong trào thi đua phi thiết thc,
c th, phù hp vi chức năng, nhiệm v, mô hình t chc và gn vi yêu cu thc hin
nhim v chính tr ca Thanh tra Chính ph, ca từng cơ quan, đơn vị trong ngành Thanh
tra.
4. Thc hin phân cấp, tăng cường trách nhim gn vi quyn hn ca thủ trưởng cơ
quan, đơn vị trong công tác thi đua, khen thưởng phù hp vi phân cp v qun lý t
chc, cán b và kinh phí khen thưởng.
Chương 2.
TRÁCH NHIM, QUYN HN CA CÁ NHÂN, T CHỨC ĐỐI VI CÔNG
TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 4. Trách nhim, quyn hn ca cá nhân, t chức trong công tác thi đua, khen
thưởng
1. Tng Thanh tra Chính ph ch đạo công tác thi đua, phát động thi đua, xét, quyết định
tng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối vi tp th, cá nhân lp thành tích xut
sc trong phong trào thi đua do Tổng Thanh tra Chính phủ phát động; trình cp thm
quyn xét tng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước cho cá nhân, tp
th thuc Thanh tra Chính ph; hiệp y khen thưởng đối vi tp th, cá nhân thuc Thanh
tra b, Thanh tra tnh.
2. Chánh Thanh tra b, Thanh tra tnh, Thủ trưởng các Cc, Vụ, đơn vị thuc Thanh tra
Chính ph chu trách nhim v công tác thi đua, khen thưởng trong phạm vi cơ quan, đơn
v mình qun . Xét, quyết định khen thưởng đối vi nhân, tp thể trong đơn vị theo
thm quyền; đề ngh Tng Thanh tra Chính phủ khen thưởng đối vi tp th, cá nhân lp
được thành tích xut sắc trong phong trào thi đua do Tổng Thanh tra Chính ph phát
động.
3. Cá nhân, tp th thuộc các đơn v trong ngành Thanh tra có trách nhiệm tham gia đầy
đủ các phong trào thi đua, đăng ký và phấn đấu thc hiện đạt kết qu nội dung đăng ký
thi đua. Tp th, cá nhân được đề nghị khen thưởng phi thc hiện đầy đủ, kp thi các
quy định v trình t, th tc, thi hn np hồ sơ đề nghị khen thưởng. Tp th, cá nhân
được khen thưởng có trách nhim gi vững và phát huy thành tích đã đạt được, tiếp tc
phấn đấu để lp thành tích và danh hiệu thi đua cao hơn; bảo qun tt các hin vt khen
tởng, không cho mượn hoặc để ngưi khác li dng thc hin các hành vi vi phm
pháp lut.
4. Hi đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Thanh tra, Hi đồng Thi đua - Khen thưởng
Thanh tra b, Thanh tra tnh; các Cc, Vụ, đơn vị thuc Thanh tra Chính ph có trách
nhiệm tham mưu, giúp Lãnh đạo cơ quan cùng cấp xây dng chương trình, kế hoch, ni
dung, bin pp t chức phong trào thi đua; sơ kết, tng kết thi đua, bình t thi đua, trình
Thủ trưởng cơ quan, đơn v quyết đnh tng danh hiệu thi đua, hình thc khen thưởng
theo thm quyn hoặc đề ngh cp thm quyn xét tng danh hiệu thi đua, hình thc khen
tởng theo quy đnh ca pháp lut.
Điều 5. Hình thc, ni dung t chức phong trào thi đua
1. Hình thc t chc phong trào thi đua được thc hiện theo quy đnh tại Điều 6 Ngh
định 42/2010/-CP và đim a mc 1 phần I Thông tư số 02/2011/TT-BNV:
a) Thi đua thường xuyên là hình thc thi đua din ra hàng ngày, hàng tháng, hàng quý,
hàng năm do Tổng Thanh tra Chính phủ phát động nhm thc hin mc tiêu, ch tiêu,
chương trình, kế hoch ng tác hàng năm của Thanh tra Chính ph và toàn ngành Thanh
tra;
b) Thi đua theo đt hoc theo chuyên đề hình thức thi đua din ra trong mt khong
thi gian nhất đnh do Tng Thanh tra Chính phủ phát động hoc t chức thi đua để động
viên các tp th, cá nhân trong ngành Thanh tra phấn đu hoàn thành mt nhim v trng
tâm hay mt công việc mang tính đột phá ca ngành Thanh tra.
2. Ni dung t chc phong trào thi đua
a) Nội dung phong trào thi đua phải bám sát và phc v trc tiếp, hiu qu nhim v
chính tr ca Thanh tra Chính ph, Thanh tra b, Thanh tra tnh, và ca toàn ngành Thanh
tra. Các ch tiêu thi đua phải thiết thực, đảm bo tính khả thi để mi cá nhân, tp th n
lc, tích cc phấn đấu hoàn thành. Cách thc t chức phong trào thi đua phong phú, phù
hp với đặc điểm, tính cht nhim v của cơ quan, đơn vị;
b) Coi trng công tác tuyên truyn, vận động, phát huy tinh thn trách nhim ca mi
nhân, tp thể. Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đc quá trình thc hin;
c) Sơ kết, tng kết thi đua để đánh giá đúng kết qu, tác dụng phong trào thi đua; lựa
chn, bình xét, biểu dương, khen thưởng kp thi các cá nhân, tp thể đạt nhiu tnh tích
tiêu biu, xut sc; phát hin, bi dưỡng nhân t mi và nhân rng các đin hình tiên tiến;
kim điểm, rút kinh nghim thiếu sót.
Điều 6. Đăng ký thi đua
1. Các cơ quan, đơn vị trong ngành Thanh tra t chc cho cá nhân, tp thể đăng ký thi
đua gửi về Thường trc Hi đồng thi đua - Khen thưởng ngành Thanh tra trước ngày 28
tng 2 hàng năm.
2. Các đơn vị trong các cm, khi thi đua tổ chức giao ước, đăng ký thi đua gửi v
Thường trc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Thanh tra trước ngày 10 tháng 3
hàng năm.
Chương 3.
DANH HIU, TIÊU CHUN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 7. Danh hiu, tiêu chun danh hiệu thi đua đối vi cá nhân
1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến s tiên tiến” (sau đây gọi chung là “Lao động
tiên tiến”) được xét công nhn mi năm mt ln vào dp tng kết năm ng tác của
quan, đơn vị đối vinhân thuc đối tượng được quy đnh ti khoản 1 Điều 2 Thông tư
này, đạt được nhng tiêu chun sau:
a) Hoàn tnh tt nhim vụ được giao, đt năng suất, chất lượng cao;
b) Chp hành tt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp lut của Nhà nước, ni quy, quy
chế làm vic của cơ quan, tinh thn t lực, đoàn kết, tương tr, tích cc tham gia các
phong trào thi đua;
c) Tích cc hc tp chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghip v;
d) Có đạo đức, li sng lành mnh.
Đối với các trường hp là n cán b, công chc, viên chức, lao động không xác định thi
hn, ngh thai sn theo chế độ quy đnh của Nhà nước và những người có hành động dũng
cm cứu người, cu tài sn, những người trong chiến đấu, phc v chiến đấu, trong thc
thing v bị thương phải điều tr, điều dưỡng theo kết lun của cơ quan y tế t thi
gian ngh vẫn được tính để xét tng danh hiệu “Lao động tiên tiến” làm căn c xét tng
các danh hiu khác.
Cá nhân đi học, bồi dưỡng ngn hn dưới 01 năm, nếu đạt kết qu t loi khá tr lên,
chp hành tốt quy đnh của cơ sở đào to, bồi dưỡng t kết hp vi thi gian công tác
cơ quan để bình xét danh hiệu Lao động tiên tiến”. Các trường hợp đi đào to từ 01 năm
tr lên, có kết qu hc tp t loi khá tr lên thì năm đó được xếp tương đương danh hiệu
“Lao động tiên tiến” để làm căn cứ xét tng các danh hiu khác.
Đối vi cá nhân thuyên chuynng tác và có thi gian công tác tại cơ quan cũ t 06
tng tr lên thì cơ quan, đơn vị mi trách nhim xem xét, bình bu danh hiu “Lao
động tiên tiến” cho cá nhân đó trên cơ sở ý kiến nhn xét của cơ quan, đơn vị cũ.
Không xét tng danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho các trường hợp không đăng ký thi
đua; mới tuyn dng dưới 10 tháng; ngh vic t 40 ngày làm vic tr lên (không tính
thi gian ngh phép); b x pht hành chính hoặc đang trong thời gian chp hành hình
thc k lut t khin trách tr lên.
2. Danh hiu “Chiến sỹ thi đua cơ s
Danh hiu “Chiến s thi đua cơ sởđược xét tng mi năm mt ln o dp tng kết năm
công tác của cơ quan, đơn v đối với cá nhân đạt các tiêu chun quy đnh ti khon 1, 2
Điều 13 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.
a) Là cá nhân tiêu biu trong snhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến;
b) Có sáng kiến ci tiến k thut hoc gii pháp công tác ng cao chất lượng, hiu qu
công tác, hoặc có đề tài nghiên cu, hoc tham gia trong nhóm nghiên cứu đề tài khoa
hc, hoc áp dng công ngh mi, hoc có báo cáo tng kết, đúc rút kinh nghiệm thc
tin vng tác chuyên môn được ph biến và áp dng vào thc tin công tác, góp phn
nâng cao chất lượng, hiu qu thc hin nhim v chính tr của đơn vị, ca ngành Thanh
tra.