THANH TRA CHÍNH PH
-------
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
---------------
S: 07/2011/TT-TTCP Hà Nội, ngày 28 tháng 07 năm 2011
THÔNG TƯ
HƯỚNG DN QUY TRÌNH TIP CÔNG DÂN
Căn cứ Lut Khiếu ni, tố cáo năm 1998, Lut sửa đổi, b sung mt số điều ca Lut
Khiếu ni, tố cáo năm 2004, năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính ph quy
định chi tiết và hướng dn thi hành mt số quy định ca Lut Khiếu ni, t cáo và các
Lut sửa đổi, b sung mt số điều ca Lut Khiếu ni, t cáo;
Căn cứ Nghị định số 65/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm v, quyn hạn và cơ cấu t chc ca Thanh tra Chính ph;
Thanh tra Chính phủ hướng dn quy trình tiếp công dân như sau:
Chương 1.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chnh
Thông tư này hướng dn trình t, th tc tiếp công dân đến khiếu ni, t cáo tại quan
hành chính nhà nước, bao gm: tiếp người khiếu ni; tiếp người t cáo; tiếp công dân ca
Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước; tiếp đại din nhiu người khiếu ni, t cáo;
Vic tiếp nhn, x phn ánh, kiến ngh ca cá nhân, t chc về các quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh, đời sng nhân dân, thuc phm vi qun của các cơ quan
hành chính nhà nước được thc hiện theo quy đnh ca Ngh đnh số 20/2008/NĐ-CP
ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính ph.
Điều 2. Đối tượng áp dng
Thông tư này được áp dụng đối vi:
1. Công dân, cơ quan, t chc trong vic khiếu ni quyết định hành chính, hành vi hành
chính; n b, công chc trong vic khiếu ni quyết định k lut; công dân trong vic t
cáo;
2. Cơ quan hành chính nhà nước; Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước; cán b, công
chc trong vic tiếp công dân (gi chung là người tiếp công dân).
Điều 3. Mục đích của vic tiếp công dân
1. Tiếp nhn khiếu ni, t cáo thuc thm quyn gii quyết ca Thủ trưởng cơ quannh
chính nhà nước để xem xét, ra quyết đnh gii quyết khiếu ni, kết lun vic gii quyết t
cáo, quyết định x lý t o tr li cho công dân biết theo đúng thời gian quy đnh ca
pháp lut.
2. Hướng dn công dân thc hin quyn khiếu ni, t cáo đúng quy đnh pp lut; góp
phn tuyên truyn pháp lut v khiếu ni, t cáo cho công dân.
Điều 4. Trang phục, thái đ, trách nhim của người tiếp công dân
1. Khi tiếp công dân, trang phc của người tiếp công dân phi chnh tề, có đeo thẻ, dán
nh, ghi rõ cơ quan, họ tên, chc danh, s hiệu theo quy đnh.
2. Ngưi tiếp công dân phải có thái độ đúng mc,n trng nhân dân; lng nghe công dân
tnh bày đầy đủ ni dung s vic và gii thích, hướng dn công dân thc hin quyn
khiếu ni, tố cáo theo đúng quy định ca pháp lut.
3. Trường hợp công dân đến nơi tiếp công dân trong tình trạng say rượu, tâm thn hoc
hành vi vi phm ni quy tiếp công dân t người tiếp công dân t chi không tiếp, yêu
cu h chm dt hành vi vi phm; nếu cn thiết lp biên bn v vic vi phm u cu
cơ quan chức năng xử theo quy đnh ca pháp lut.
Chương 2.
TIẾP NGƯỜI KHIU NI
MỤC 1. XÁC ĐỊNH NHÂN THÂN CỦA NGƯỜI KHIU NI, TÍNH HP PHÁP
CỦA NGƯỜI ĐẠI DIN PHÁP LUT
Điều 5. Xác định nhân thân của người đến khiếu ni
1. Khi tiếp người khiếu ni, người tiếp công dân đề nghị người khiếu ni gii thiu h
tên, địa ch xut trình giy t tùy thân, giy gii thiu (nếu có) để xác đnh h là người
tnh thc hin vic khiếu nại hay là người đại din khiếu ni.
2. Trường hp công dân t mình thc hin vic khiếu nại và đủ điều kin khiếu nại như
quy định ti Điều 2 Ngh đnh s 136/2006/-CP ngày 14/11/2006 t người tiếp công
dân tiếp nhn khiếu ni và báo cáo Thủ trưởng cơ quan thụ đ gii quyết.
3. Trường hợp công dân người không có đủ điu kiện để khiếu nại theo quy đnh ti
Điều 2 ca Nghị định số 136/2006/-CP ngày 14/11/2006 t người tiếp công dân gii
tch, hướng dnng dân làm các th tc cn thiết để thc hin vic khiếu nại theo đúng
quy định.
Điều 6. Xác định tính hp pháp của người đại diện cơ quan, tổ chc khiếu ni
1. Trường hợp cơ quan, tổ chc thc hin khiếu nại thông qua người đi diện là người
đứng đầu cơ quan, tổ chức như quy đnh ti Khon 2, Khoản 3, Điều 1 ca Nghị định s
136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 t người tiếp công dân đề ngh người đại din xut
tnh giy gii thiu, giy t tùy thân của người được đại din.
2. Trong trưng hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chc y quyền cho người đại din theo
quy định ca pháp luật để thc hin vic khiếu ni t ngưi tiếp công dân đề ngh người
được y quyn xut trình giy y quyn, giy t tùy tn của người đó.
Điều 7. Xác định tính hp pháp của người đại din, của người được y quyn cho
công dân để khiếu ni
1. Trường hợp người đến trình bày người đại din của người khiếu nại được quy đnh
tại điểm b, Khoản 1, Điều 1, Ngh đnh s136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 t người
tiếp công dân đề nghị người đến trình bày xut trình các giy t chng minh việc đại din
hp pháp của người khiếu ni hoc giy t khác có liên quan.
2. Trường hợp người đến trình bày người được y quyn khiếu nại quy định ti điểm c,
Khoản 1, Điu 1 Ngh định 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 t người tiếp công dân đề
ngh người đến trình bày xut trình giy y quyn, chứng minh thư nhân dân hoặc giy t
khác có liên quan.
3. Trường hợp người đến tnh bày người đại diện, người được y quyn hp pháp thì
người tiếp công dân tiến hành các th tc tiếp như đối với người khiếu nại. Trong trường
hp y quyn không hợp pháp, không đúng quy đnh t x như theo quy định Điều 9
của Thông tư này.
4. Giy t chng minh cho việc đại din khiếu ni, giy y quyn khiếu nại đưc tiếp
nhn cùng vi hồ sơ vụ vic và các thông tin, tài liệu do người khiếu ni cung cp nếu v
vic thuc thm quyn gii quyết của cơ quan.
Điều 8. Xác định tính hp pháp ca lut sư trong trường hp được người khiếu ni
nhgiúp đỡ v pháp lut
Trường hợp người khiếu ni nh luậtgiúp đỡ v pháp lut t người tiếp công dân đề
ngh xut trình th luật sư, giấy yêu cầu giúp đỡ v pháp lut của người khiếu ni, giy
gii thiu ca t chc hành ngh luật sư hoặc giy gii thiu của đoàn luật sư.
Điều 9. X lý trường hp y quyn không hợp pháp, không đúng quy định
Trường hp công dân không có giy y quyn hp l hoc vic y quyn không theo
đúng quy đnh tại điểm b, c Khon 1 hoc Khoản 2, 3 Điu 1 ca Ngh định s
136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 t người tiếp dân không tiếp nhn hồ sơ vụ vic
nhưng phải gii thích rõ lý do, hướng dẫn đểng dân làm các th tc cn thiết để thc
hin vic khiếu nại theo đúng quy đnh.
MC 2. NGHE, GHI CHÉP NI DUNG KHIU NI, TIP NHN THÔNG TIN,
TÀI LIU
Điều 10. Nghe, ghi chép ni dung khiếu ni
1. Khi người khiếu nại có đơn trình bày ni dung rõ ràng, đầy đủ theo quy đnh ti Khon
1, Điều 33 ca Lut Khiếu ni, t cáo t người tiếp công dân cần xác định ni dung v
vic, yêu cu của người khiếu nại để x cho phù hp.
Nếu ni dung đơn khiếu ni không rõ ràng, chưa đầy đủ t người tiếp công dân đề ngh
người khiếu ni viết lại đơn khiếu ni hoc viết bổ sung vào đơn khiếu ni v nhng ni
dung chưa rõ, còn thiếu.
2. Trường hợp không có đơn khiếu ni thì người tiếp công dân hướng dẫn người khiếu
ni viết đơn khiếu ni theo các ni dung quy đnh ti Khoản 1, Điều 33 Lut khiếu ni, t
cáo. Nếu công dân đến trình bày trc tiếp t người tiếp công dân ghi chép đầy đủ, trung
thc, chính xác ni dung khiếu ni do công dân trìnhy; ni dung nào chưa rõ t đề
ngh người khiếu ni trình bày thêm, sau đó đọc lại cho người khiếu nại nghe và đề ngh
h tên hoặc đim ch.
3. Trường hp nhiều người khiếu ni v mt ni dung hoặc đơn khiếu ni ch ký ca
nhiều người thì người tiếp công dân hướng dẫn người khiếu ni viết thành đơn riêng để
thc hin vic khiếu nại, sau đó kiểm tra và tiếp nhận đơn khiếu ni và các thông tin, tài
liu kèm theo (nếu có).
4. Trường hợp đơn khiếu ni ni dung t cáo hoc kiến ngh, phn ánh thì người tiếp
công dân hưng dn công dân viết thành đơn khiếu nại riêng để thc hin vic khiếu ni
với cơ quan có thẩm quyền theo quy đnh ca pháp lut.
Điều 11. Xác định ni dung v vic, yêu cu của người khiếu ni
Sau khi nghe người khiếu ni trình bày, nghiên cu sơ bộ ni dung khiếu ni, các thông
tin, tài liệu liên quan mà người khiếu ni cung cấp, người tiếp công dân phải xác đnh
nhng ni dung sau:
1. Đa điểm, thi gian phát sinh v vic.
2. Ngưi b khiếu nại là cá nhân, cơ quan, t chc nào.
3. Ni dung khiếu ni v vấn đề gì, lĩnh vc nào, thuc thm quyn gii quyết của cơ
quan nào.
4. Đối tượng khiếu ni là quyết đnh hành chính hay nh vi hành chính.
5. Quá trình xem xét, gii quyết: v việc đã được cp nào gii quyết chưa; kết qu gii
quyết; hình thức văn bản gii quyết của cơ quan có thẩm quyn.
Điều 12. Tiếp nhn thông tin, tài liu, bng chứng do người khiếu ni cung cp
1. Khi người khiếu ni cung cp các thông tin, tài liu, bng chứng có liên quan đến
khiếu nại như: quyết định hành chính b khiếu ni, quyết định gii quyết khiếu ni (nếu
có), các tài liu khác có liên quan t người tiếp công dân phi kim tra tính hp l ca
các tài liu đó.
2. Sau khi đối chiếu tài liu, bng chứng do người khiếu ni cung cấp, người tiếp công
dân phi viết Giy biên nhn” theo mu thng nht, thành 2 bn, ghi li tên các tài liu,
bng chứng đã nhn, tình trng tài liu, bng chng (chú ý ghi rõ loi tài liu nhn là bn
gc hay bn sao …) đề ngh người khiếu ni ký vào “Giy biên nhn”, giao 01 bn cho
người khiếu ni, 01 bn s chuyn cho b phn thng các tài liu, bng chứng đã
nhn.
MC 3. PHÂN LOI, X LÝ KHIU NI
Điều 13. Xlý đối vi khiếu ni thuc thm quyn
1. Nếu khiếu ni thuc thm quyn gii quyết ca Thủ trưởng cơ quan và đủ điều kin
theo quy đnh tại Điều 2 Nghị định s 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 thì người tiếp
công dân phi làm các th tc tiếp nhn khiếu nại, đơn khiếu ni và các thông tin, tài liu
kèm theo do người khiếu ni cung cp (nếu có), báo cáo vi Thủ trưởng cơ quan để th
trong thi hn do pháp luật quy đnh.
Vic tiếp nhn các thông tin, tài liệu do người khiếu ni cung cấp được thc hin theo
quy định ti Điều 12 của Thông tư này.
2. Nếu khiếu ni thuc thm quyn gii quyết nhưng không đủ các điều kiện để th
gii quyết theo quy đnh tại Điều 2 Nghị định số 136/2006/-CP ngày 14/11/2006 t
người tiếp công dân căn cứ vào từng trường hp c thể để tr li hoặc hướng dn cho
người khiếu ni biết do và b sung nhng th tc cn thiết để thc hin vic khiếu
ni.
3. Trường hợp người khiếu nại đề ngh gp Thủ trưởng cơ quan nhà nước để khiếu ni
nhng ni dung thuc thm quyn gii quyết ca Thủ trưởng cơ quan, thì người tiếp công
dân ghi li ni dung khiếu nại đồng thi báo cáo vi Thủ trưởng cơ quan xem xét, quyết
đnh. Nếu Thủ trưởng cơ quan đồng ý và thng nhất được thi gian tiếp t người tiếp
công dân ghi phiếu hn ngày, gi, địa đim tiếp cho người khiếu nại đồng thi có trách