
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 18/2025/TT-BNNMT Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2025
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP, PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC ĐÊ ĐIỀU VÀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý
một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết về phân quyền, phân
cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng,
chống thiên tai, bao gồm:
1. Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các Nghị định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm
quyền trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thực hiện phân định thẩm quyền.
Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương, chính quyền địa
phương và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Chương II
QUY ĐỊNH CHI TIẾT, HƯỚNG DẪN THI HÀNH CÁC NGHỊ ĐỊNH VỀ PHÂN QUYỀN,
PHÂN CẤP, PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
Điều 3. Thành phần hồ sơ thực hiện thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng bãi
sông, bãi nổi hoặc cù lao nơi chưa có công trình xây dựng quy định tại Điều 28 Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
Thành phần hồ sơ trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình
tại khoản 3, khoản 4 Điều 26 Luật Đê điều thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư
này.
Điều 4. Thành phần hồ sơ, biểu mẫu thực hiện các thủ tục được quy định tại Nghị định số
131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
1. Thành phần hồ sơ, biểu mẫu thực hiện thủ tục hỗ trợ kinh phí khám bệnh, chữa bệnh, trợ cấp tai
nạn (trừ trường hợp trợ cấp tai nạn làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên) cho người tham
gia lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội
tại khoản 4 Điều 19 như sau:
a) Thành phần hồ sơ hỗ trợ khám chữa bệnh bao gồm: Đơn đề nghị của người tham gia lực lượng
xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã hoặc người đại diện hợp pháp theo mẫu quy định tại Mẫu
số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; phiếu xét nghiệm, đơn thuốc, hóa đơn thu tiền, giấy
ra viện.
b) Thành phần hồ sơ trợ cấp tai nạn bao gồm: Đơn đề nghị của người tham gia lực lượng xung kích
phòng, chống thiên tai cấp xã hoặc người đại diện hợp pháp theo mẫu quy định tại Mẫu số 02 Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư này; giấy ra viện; trích sao hồ sơ bệnh án hoặc bản sao giấy chứng
nhận thương tích do cơ sở y tế nơi đã cấp cứu, điều trị; biên bản điều tra của cơ quan công an
(trường hợp bị tai nạn giao thông).
2. Thành phần hồ sơ, biểu mẫu thực hiện thủ tục trợ cấp tai nạn làm suy giảm khả năng lao động từ
5% trở lên hoặc bị chết cho người tham gia lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã chưa
tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội tại khoản 5 Điều 19 như sau:
a) Thành phần hồ sơ trợ cấp tử tuất bao gồm: Đơn đề nghị của người đại diện hợp pháp của người
tham gia lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã theo mẫu quy định tại Mẫu số 02 Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư này; giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án hoặc bản sao giấy
chứng tử hoặc trích lục khai tử; biên bản điều tra của cơ quan công an (trường hợp bị chết do tai nạn
giao thông).
b) Thành phần hồ sơ trợ cấp tai nạn (đối với trường hợp tai nạn suy giảm khả năng lao động từ 5%
trở lên) bao gồm: Đơn đề nghị của người tham gia lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp
xã hoặc người đại diện hợp pháp theo mẫu quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo

Thông tư này; giấy ra viện; trích sao hồ sơ bệnh án hoặc bản sao giấy chứng nhận thương tích do cơ
sở y tế nơi đã cấp cứu, điều trị; biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của hội đồng
giám định y khoa bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở lên; biên bản điều tra của cơ quan công an
(trường hợp bị tai nạn giao thông).
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ TRONG LĨNH VỰC ĐÊ
ĐIỀU VÀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2009/TT-BNN ngày 06 tháng 01 năm
2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tuần tra, canh gác
bảo vệ đê điều trong mùa lũ
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, khoản 5 Điều 6 như sau:
“4. Ủy ban nhân dân cấp xã có đê, trước mùa lũ chịu trách nhiệm mua sắm dụng cụ, sổ sách quy
định tại khoản 2 Điều này để cấp cho các đội tuần tra, canh gác đê.
5. Sau mùa lũ, đội trưởng các đội tuần tra, canh gác đê có trách nhiệm tổng hợp, thống kê và trao trả
số dụng cụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này để bảo quản theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân
cấp xã.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đê
1. Tổ chức lực lượng tuần tra, canh gác đê; hướng dẫn hoạt động và kiểm tra, đôn đốc công tác tuần
tra, canh gác đê trong mùa lũ ở các tuyến đê thuộc địa bàn.
2. Chủ trì, phối hợp với Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành đê điều tổ chức huấn
luyện nghiệp vụ tuần tra, canh gác, hộ đê, phòng, chống lụt, bão cho lực lượng tuần tra, canh gác
đê.
3. Trang bị và hướng dẫn việc quản lý sử dụng các dụng cụ, sổ sách cho các đội tuần tra, canh gác
đê theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.
4. Trực tiếp quản lý và chỉ đạo lực lượng tuần tra, canh gác đê theo các quy định tại Thông tư này.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 như sau:
“2. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã để tổ chức, hướng dẫn hoạt động của lực lượng tuần tra,
canh gác đê; chỉ đạo lực lượng chuyên trách quản lý đê điều trực tiếp hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ cho lực lượng này trước và trong mùa lũ.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2009/TT-BNN ngày 11 tháng 5 năm
2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về cơ cấu tổ chức,
nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 như sau:

“3. Lực lượng quản lý đê nhân dân hoạt động dưới sự quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân cấp
xã và hướng dẫn về mặt chuyên môn, kỹ thuật của Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và
Đô thị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành đê
điều.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:
“1. Chấp hành sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã và hướng dẫn về mặt chuyên môn, kỹ
thuật của Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và
Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành đê điều.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của nhân viên quản lý đê nhân dân và
báo cáo Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành đê điều, mỗi tháng một lần.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đê
1. Tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân thuộc địa bàn. Trực tiếp quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn hoạt
động và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của lực lượng này.
2. Chủ trì, phối hợp với Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành đê điều, tập huấn về
chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê cho lực lượng quản lý đê nhân dân.
3. Thanh toán kinh phí thù lao và thực hiện các chế độ, chính sách đối với nhân viên quản lý đê
nhân dân theo các quy định của Nhà nước.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 7 như sau:
“1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đê để tổ
chức, hướng dẫn hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân.
2. Tổ chức, chỉ đạo Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành đê điều phối hợp với Ủy
ban nhân dân cấp xã để tổ chức tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ đê điều và
hộ đê cho lực lượng quản lý đê nhân dân.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2013/TT- BNNPTNT ngày 17 tháng
12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn phân cấp đê
và quy định tải trọng cho phép đối với xe cơ giới đi trên đê
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 14 như sau:
“4. Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố có đê chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy
ban nhân dân cấp xã, thực hiện việc lắp đặt biển báo giới hạn tải trọng đối với xe cơ giới đi trên đê
theo đúng nội dung của Thông tư này và quản lý, kiểm tra việc thực hiện các quy định trên.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-
BKHĐT ngày 23 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 1 như sau:
“a) Thông tư này quy định về chỉ tiêu, biểu mẫu, nội dung, phương pháp, trình tự và trách nhiệm
thực hiện thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra của các Bộ, cơ quan ngang bộ; các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); các xã, phường, đặc khu trực thuộc
cấp tỉnh (gọi chung là cấp xã).”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau:
“1. Báo cáo nhanh
a) Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã lập và gửi báo cáo nhanh về tình hình thiên tai và thiệt hại
lên Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp
tỉnh trước 16 giờ hằng ngày.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tham mưu cho Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp tỉnh
tổng hợp, lập báo cáo nhanh về tình hình thiên tai và thiệt hại gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia trước 17 giờ hằng ngày.
c) Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các bộ, cơ quan ngang bộ lập báo cáo nhanh về tình hình thiên tai
và thiệt hại (nếu có) trong phạm vi quản lý gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia trước 17 giờ hằng ngày.
d) Ngoài ra, các cơ quan thực hiện chế độ báo cáo có thể trao đổi bằng điện thoại, tin nhắn, thư điện
tử để cập nhật, nắm bắt tình hình thiên tai và thiệt hại do thiên tai gây ra. Trường hợp có tình huống
khẩn cấp xảy ra thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo ngay Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, các bộ, cơ quan ngang bộ kịp thời có báo cáo bổ sung gửi Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2021/TT- BNNPTNT ngày 07 tháng 6
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng kế
hoạch phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng trên địa bàn cấp tỉnh
1. Đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội:
a) Đặc điểm dân sinh gồm tổng dân số, mật độ, phân bố dân cư, đối tượng dễ bị tổn thương, dân tộc
thiểu số, tỉ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo, số hộ nằm trong vùng có nguy cơ cao ảnh hưởng của thiên tai
cần phải di dời; đặc điểm nhà ở (kiên cố, bán kiên cố, thiếu kiên cố, đơn sơ) và phân bố theo đơn vị
hành chính cấp xã; trình độ văn hóa, giáo dục, y tế, đặc điểm dân tộc, tập quán.
b) Đặc điểm kinh tế - xã hội gồm các ngành kinh tế chủ yếu bị ảnh hưởng bởi thiên tai (nông
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ), định hướng phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Đặc điểm cơ sở hạ tầng:
Thống kê, đánh giá chung về cơ sở hạ tầng chủ yếu trong phạm vi quản lý, bao gồm: hệ thống giao
thông, thủy lợi, phòng, chống thiên tai; mạng lưới điện, hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh,

