B LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HI CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp- T do-Hnh phúc
S: 26 /2005/TT-BLĐTBXH Hà Ni, ngày 04 tháng 10 năm 2005
THÔNG TƯ
HƯỚNG DN VIC ĐIU CHNH LƯƠNG HƯU VÀ TR CP BO HIM XÃ
HI THEO NGH ĐỊNH S 117/2005/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2005 CA
CHÍNH PH
Căn c Ngh định s 117/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 ca Chính ph quy
định vic điu chnh lương hưu và tr cp bo him xã hi, B Lao động- Thương binh
và Xã hi hướng dn điu chnh lương hưu và tr cp bo him xã hi như sau:
I - ĐỐI TƯỢNG ÁP DNG
1. Cán b, công chc, công nhân, viên chc; quân nhân, công an nhân dân, người làm
công tác cơ yếu hưởng lương hưu hàng tháng theo thang lương, bng lương do Nhà nước
quy định.
2. Công nhân, viên chc và người lao động hưởng lương hưu hàng tháng va có thi gian
hưởng tin lương theo thang lương, bng lương do Nhà nước quy định, va có thi gian
hưởng tin lương không theo thang lương, bng lương do Nhà nước quy định.
3. Công nhân, viên chc đang hưởng tr cp mt sc lao động hàng tháng, k c người
hưởng tr cp hàng tháng theo Quyết định s 91/2000/QĐ-TTg ngày 4 tháng 8 năm 2000
ca Th tướng Chính ph.
4. Công nhân cao su đang hưởng tr cp hàng tháng.
5. Cán b xã, phường, th trn đang hưởng lương hưu và tr cp hàng tháng theo quy
định ti Ngh định s 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 và Ngh định s
09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 ca Chính ph.
II- ĐIU CHNH LƯƠNG HƯU VÀ TR CP BO HIM XÃ HI
1. Đối tượng quy định ti mc I Thông tư này hưởng lương hưu và tr cp hàng tháng
trước ngày 01/10/2005, thì mc lương hưu và tr cp hàng tháng được điu chnh như
sau:
Mc lương hưu,
tr cp BHXH
t 01/10/2005
=
Mc lương hưu,
tr cp BHXH
tháng 9/2005
a) 1,10 áp dng để điu chnh lương hưu và tr cp bo him xã hi đối vi các đối tượng
sau:
- Cán b, công chc, công nhân, viên chc có mc lương trước khi ngh hưu dưới 390
đồng/tháng theo Ngh định s 235/HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985; có h s lương cũ
dưới 3,06 theo Ngh định s 25/CP và Ngh định s 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993; có
h s lương mi dưới 3,99 theo Ngh quyết s 730/2004/NQ-UBTVQHK11 ngày 30
tháng 9 năm 2004, Quyết định s 128/QĐ-TW ngày 14 tháng 12 năm 2004, Ngh định s
204/2004/NĐ-CP và Ngh định s 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004.
- Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương theo bng lương
cp bc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, h sĩ quan công an nhân dân và
bng lương quân nhân chuyên nghip thuc quân đội nhân dân và chuyên môn k thut
thuc công an nhân dân có mc lương trước khi ngh hưu dưới 425 đồng/tháng theo Ngh
định s 235/HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985; có h s lương cũ dưới 4,4 theo Ngh định
s 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993; có h s lương mi dưới 5,6 theo Ngh định s
204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004.
- Các đối tượng quy định ti khon 3, khon 4 và khon 5 mc I Thông tư này.
b) 1,08 áp dng để điu chnh lương hưu đối vi các đối tượng sau:
- Cán b, công chc, công nhân, viên chc có mc lương trước khi ngh hưu t 390
đồng/tháng tr lên theo Ngh định s 235/HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985; có h s
lương cũ t 3,06 tr lên theo Ngh định s 25/CP và Ngh định s 26/CP ngày 23 tháng 5
năm 1993; có h s lương mi t 3,99 tr lên theo Ngh quyết s 730/2004/NQ-
UBTVQHK11 ngày 30 tháng 9 năm 2004, Quyết định s 128/QĐ-TW ngày 14 tháng 12
năm 2004, Ngh định s 204/2004/NĐ-CP và Ngh định s 205/2004/NĐ-CP ngày 14
tháng 12 năm 2004.
- Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương theo bng lương
cp bc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, h sĩ quan công an nhân dân và
bng lương quân nhân chuyên nghip thuc quân đội nhân dân và chuyên môn k thut
thuc công an nhân dân có mc lương trước khi ngh hưu t 425 đồng/tháng tr lên theo
Ngh định s 235/HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985; có h s lương cũ t 4,4 tr lên theo
Ngh định s 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993; có h s lương mi t 5,6 tr lên theo
Ngh định s 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004.
Ví d 1: Ông Nguyn Văn A, có mc lương trước khi ngh hưu theo quy định ti Ngh
định s 235/HĐBT là 359 đồng/tháng, mc lương hưu tháng 9/2005 là 750.000 đồng.
Mc lương hưu ca ông A t tháng 10/2005 là:
750.000 đồng/tháng x 1,10 = 825.000 đồng/tháng
Ví d 2: Ông Nguyn Văn B, cp bc Thiếu tá, h s lương trước khi ngh hưu theo Ngh
định s 25/CP là 4,8, mc lương hưu tháng 9/2005 là 1.150.000 đồng.
Mc lương hưu ca ông B t tháng 10/2005 là:
1.150.000 đồng/tháng x 1,08 = 1.242.000 đồng/tháng
Ví d 3: Ông Vũ Văn E là cán b xã ngh vic, hưởng tr cp hàng tháng theo quy định
ti Ngh định s 09/1998/NĐ-CP, có mc hưởng tr cp tháng 9/2005 là 297.000 đồng.
Mc tr cp ca ông E t tháng 10/2005 là:
297.000 đồng/tháng x 1,10 = 326.700 đồng/tháng
2. Đối tượng quy định ti khon 1 mc I Thông tư này, ngh hưu t ngày 01/10/2005 đến
30/9/2006, thì mc lương hưu được điu chnh như sau:
a) Mc bình quân tin lương tháng làm căn c đóng bo him xã hi trong 5 năm cui
trước khi ngh hưu tính theo quy định ti đim a khon 2 mc II Thông tư s 11/2005/TT-
BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 và mc I Thông tư s 21/2005/TT-BLĐTBXH
ngày 09 tháng 8 năm 2005.
Riêng đối vi người làm vic trong công ty nhà nước chuyn thành công ty c phn; công
ty trách nhim hu hn nhà nước mt thành viên; công ty trách nhim hu hn nhà nước
2 thành viên tr lên, nếu thc hin đầy đủ quy định ti các đim a, b, c khon 5 mc I
Thông tư s 21/2005/TT-BLĐTBXH, thì khi ngh hưu được ly mc bình quân tin
lương tháng đóng bo him xã hi ca 5 năm cui để làm cơ s tính lương hưu.
b) Người ngh hưu t ngày 01/10/2005 đến ngày 30/9/2006, thì mc lương hưu được điu
chnh như sau:
Mc lương hưu được
hưởng ti tháng ngh
hưu t 01/10/2005
=
Mc lương hưu
chưa được điu
chnh
+ Mc lương hưu
chưa được điu
chnh
x Mc điu chnh
lương hưu ng vi
tháng ngh hưu
Trong đó: mc điu chnh lương hưu ng vi tháng ngh hưu t ngày 01/10/2005 đến
30/9/2006 được tính theo quy định ti Bng 1 dưới đây:
Bng 1
h
ưu vào 3 tháng cui ca năm
2005
Ngh hưu vào 9 tháng đầu
ca năm 2006
T
10 TT11 TT12 TT1 TT2 TT3 TT4 TT5 TT6 TT7
13,5 13 12,5 12 11,5 11 10,5 10 9,5
9
Ví d 4: Ông Nguyn Văn D, có 30 năm đóng bo him xã hi, ngh hưu t tháng 01 năm
2006, có din biến tin lương đóng bo him xã hi trong 5 năm cui trước khi ngh hưu
là:
- T tháng 01/2001 đến tháng 12/2003 (36 tháng) có h s lương cũ là 3,31;
- T tháng 01/2004 đến tháng 9/2004 (9 tháng) có h s lương cũ là 3,56;
- T tháng 10/2004 đến tháng 12/2005 (15 tháng) có h s lương mi là 4,65.
Theo din biến tin lương nói trên, mc bình quân tin lương tháng đóng bo him xã hi
5 năm cui được tính như sau:
+ T tháng 01/2001 đến tháng 12/2003:
350.000 đồng x 3,31x 36 tháng = 41.706.000 đồng
+ T tháng 01/2004 đến tháng 9/2004:
350.000 đồng x 3,56 x 9 tháng = 11.214.000 đồng
+ T tháng 10/2004 đến tháng 12/2005:
350.000 đồng x 4,65 x 15 tháng = 24.412.500 đồng
+ Tng s tin lương tháng làm căn c đóng bo him xã hi trong 5 năm cui là:
41.706.000 + 11.214.000 + 24.412.500 = 77.332.500 đồng .
+ Mc bình quân tin lương tháng đóng bo him xã hi:
77.332.500 đồng: 60 tháng = 1.288.875 đồng/tháng
- Mc lương hưu chưa điu chnh là:
75% x 1.288.875 đồng/tháng = 966.656 đồng/tháng
- Ông D ngh hưu t tháng 01 năm 2006 vi mc lương hưu được điu chnh là:
966.656 đồng/tháng + (966.656 đồng/tháng x 12,5%)
= 1.087.488 đồng/tháng
Ví d 5: Ông Ngô Quang H, nhp ngũ tháng 3/1973, cp bc Trung tá, ngh hưu t tháng
6 năm 2006, có din biến tin lương đóng bo him xã hi trong 5 năm cui trước khi
ngh hưu như sau:
- T tháng 6/2001 đến tháng 9/2003 (28 tháng) quân hàm Thiếu tá, h s lương cũ
4,80, ph cp thâm niên là 30%.
- T tháng 10/2003 đến tháng 9/2004 (12 tháng) quân hàm Trung tá, h s lương cũ
5,30, ph cp thâm niên là 31%.
- T tháng 10/2004 đến tháng 5/2006 (20 tháng) quân hàm Trung tá, h s lương mi là
6,60, ph cp thâm niên là 33%.
Theo din biến tin lương nói trên, mc bình quân tin lương tháng đóng bo him xã hi
5 năm cui được tính như sau:
+ T tháng 6/2001 đến tháng 9/2003:
350.000 đồng x 4,80 x 1,30 x 28 tháng = 61.152.000 đồng;
+T tháng 10/2003 đến tháng 9/2004:
350.000 đồng x 5,30 x 1,31 x 12 tháng = 29.160.600 đồng;
+ T tháng 10/2004 đến tháng 5/2006:
350.000 đồng x 6,60 x 1,33 x 20 tháng = 61.446.000 đồng;
Tng s tin lương tháng làm căn c đóng bo him xã hi trong 5 năm cui là:
61.152.000 đ + 29.160.600 đ + 61.446.000 đ = 151.758.600 đồng
+ Mc tin lương bình quân đóng bo him xã hi là:
151.758.600 đồng : 60 tháng = 2.529.310 đồng/tháng
- Mc lương hưu chưa điu chnh là: