NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
________
Số: 73/2025/TT-NHNN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025
THÔNG TƯ
Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm
nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
96/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông quy định về hồ sơ, trình tự, thủ
tục chấp thuận những thay đổi, danh sách d kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức n dụng hợp
tác xã.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định:
1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng hợp tác xã, bao
gồm:
a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính;
b) Mức vốn điều lệ;
c) Nội dung hoạt động;
d) Gia hạn thời hạn hoạt động;
đ) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự
kiện bất khả kháng;
e) Địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự làm Chủ tịch
thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban thành viên khác của Ban kiểm soát, Tổng Giám
đốc (Giám đốc) (sau đây gọi danh sách nhân sự dự kiến) của tổ chức tín dụng hợp tác xã, trừ
trường hợp nhân sự do Cơ quan đại diện phần vốn Nhà nước cử hoặc giới thiệu.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã, bao gồm: ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.
2. Tổ chức, nhân liên quan đến hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh
sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Điều 3. Thẩm quyền chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của tổ chức
tín dụng là hợp tác xã
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự
kiến của ngân hàng hợp tác xã quy định tại Điều 1 Thông này, trừ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều
này.
2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng chấp thuận những thay đổi của ngân hàng
hợp tác xã sau đây:
a) Thay đổi tên, thay đổi địa chỉ nhưng không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính;
b) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự
kiện bất khả kháng.
3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính
chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 4. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
1. Văn bản đề nghị chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng
là hợp tác xã phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền ký (sau đây gọi
người đại diện hợp pháp) ký. Trường hợp theo ủy quyền, hồ phải văn bản ủy quyền được lập
phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Hồđề nghị chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng
hợp tác (sau đây gọi tắt hồ đề nghị) được lập thành 01 bộ bằng tiếng Việt. Bản sao các tài liệu,
văn bằng bản dịch các tài liệu từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt trong hồ phải được chứng thực
theo quy định của pháp luật. Trường hợp các giấy tờ bản sao không phải bản sao được chứng
thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc, tổ chức tín dụng hợp tác phải xuất trình bản chính để đối
chiếu khi nộp hồ sơ. Người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác
của bản sao so với bản chính.
3. Văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, văn bản trả lời, văn bản chấp thuận, Quyết định sửa đổi, bổ
sung Giấy phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt Ngân hàng Nhà nước) được ban
hành dưới dạng bản giấy hoặc văn bản điện tử.
4. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã gửi hồ sơ theo một trong những hình thức sau:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực;
b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;
c) Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
5. Trường hợp gửi hồ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, h điện tử được sử
dụng chữ số, chữ điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về giao dịch
điện tử và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc lỗi không thể tiếp nhận,
trao đổi thông tin điện tử, trả kết quả, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin
được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước,
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
Các tài liệu trong hồ điện tử bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng
PDF).
6. Tổ chức tín dụng hợp tác gửi bộ hồ đề nghị chấp thuận những thay đổi, danh sách
nhân sự dự kiến, thông báo quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều 17 Thông này đến Ngân hàng Nhà
nước như sau:
a) Ngân hàng hợp tác gửi Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín
dụng);
b) Quỹ tín dụng nhân dân gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chính.
7. Việc tiếp nhận hồ được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia và theo quy định tại Thông tư này.
8. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được gửi cho tổ chức tín dụng hợp tác bằng bản
điện tử thông qua phương thức trực tuyến; trường hợp tổ chức tín dụng là hợp tác xã có đề nghị, kết quả
được gửi bằng bản giấy thông qua dịch vụ bưu chính hoặc được trả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của
Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Thay đổi tên_
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi tên theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
này;
b) Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi tên.
2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:
a) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lậphồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng
Nhà nước.Trường hợp hồ chưa đầy đủ, trong thời hạn03ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bảnyêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xãbổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định
sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với tên của tổ chức n dụng hợp tác xã. Trường hợp từ chối, Ngân
hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 6. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính
1.Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính theo mẫu tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này;
b) Nghị quyếtcủa Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính;
c) Văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng hợp tác quyền sử dụng hoặc sở hữu
hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới.
2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:
a) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều nàyvà gửiNgân hàng
Nhà nước.Trường hợp hồ chưa đầy đủ, trong thời hạn03ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định
sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Trường
hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi,bổ sungGiấy
phép, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải hoạt động tại địa điểm mới. Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng
là hợp tác xã không hoạt động tạiđịa điểm mới, Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép hết hiệu lực.
4. Trường hợp thay đổi địa chỉ nhưng không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, tổ chức
tín dụng hợp tác gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi địa ch đặt trụ sở
chính theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức tín dụng
hợp tác xã, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, b sung Giấy phép đối với địa chỉ đặt trụ sở
chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Điều 7. Thay đổi mức vốn điều lệ
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi mức vốn điều lệ theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua phương án thay đổi mức vốn điều lệ, trừ trường
hợp thay đổi vốn điều lệ do thay đổi vốn góp của thành viên; Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua
việc hoàn trả vốn góp cho thành viên bị khai trừ;
c) Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị thông qua việc thay đổi vốn điều lệ do thay
đổi vốn góp của thành viên, trừ trường hợp hoàn trả vốn cho thành viên bị khai trừ;
d) Danh sách thành viên thay đổi vốn góp theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
này;
đ) Phương án giảm mức vốn điều lệ phải phù hợp với các quy định của pháp luật về vốn pháp
định các phương án đảm bảo quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức
tín dụng là hợp tác xã.
2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:
a) Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày kết thúc Đại hội thành viên hoặc trong trường hợp hoàn trả
vốn góp cho thành viên dẫn đến mức vốn điều lệ thấp hơn mức vốn điều lệ ghi trong Giấy phép, tổ chức
tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường
hợp hồ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà
nước có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
(i) Đối với trường hợp tăng mức vốn điều lệ hoặc trong trường hợp hoàn trả vốn góp cho thành
viên quỹ tín dụng nhân dân giải thể, phá sản dẫn đến mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tácthấp
hơn mức vốn điều lệ ghi trong Giấy phép: Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy
phép đối với việc thay đổi mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã;
(ii) Đối với trường hợp giảm mức vốn điều lệ, trừ trường hợp hoàn trả vốn góp cho thành viên
quy định tại điểm b(i) khoản này: Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận giảm mức vốn điều lệ của
tổ chức tín dụng hợp tác. Tổ chức tín dụng hợp tác chỉ được thực hiện phương án giảm vốn
điều lệ sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận;
(iii) Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức
tín dụng hợp tác phải thực hiện giảm vốn điều lệ gửi Ngân hàng Nhà nước thông báo đã hoàn
tất việc giảm vốn điều lệ. Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng là hợp tác xã không thực hiện giảm vốn điều
lệ, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước hết hiệu lực.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo hoàn tất việc giảm
vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hợp tác xã, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung
Giấy phép đối với mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Điều 8. Thay đổi nội dung hoạt động
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a)Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành
kèm theo Thông tư này;
b)Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi nội dung hoạt động;
c) Phương án triển khai nội dung hoạt động, tối thiểu bao gồm các nội dung: mô tả nội dung, quy
trình thực hiện, phân tích hiệu quả biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro, kế hoạch triển khai thực
hiện; phương án xử lý, đảm bảo quy định vềc tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín
dụng là hợp tác xã (trường hợp đề nghị chấp thuận thu hẹp nội dung hoạt động);
d) Quy định nội bộ về quy trình triển khai nghiệp vụ đảm bảo quản kiểm soát rủi ro phát
sinh;
đ) Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện liên quan đến nội dung hoạt động đề nghị theo quy
định của pháp luật (nếu có).
2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:
a) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng
Nhà nước.Trường hợp hồ chưa đầy đủ, trong thời hạn03ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ của quỹ tín dụng nhân dân hoặc
trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ của ngân hàng hợp tác xã, Ngân hàng Nhà
nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng hợp
tác xã. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 9. Gia hạn thời hạn hoạt động
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận gia hạn thời hạn hoạt động theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo tổng quan tình hình tổ chức và hoạt động, trong đó nêu rõ:
(i) Tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát
nội bộ; đánh giá kết quả hoạt động trong 05 năm gần nhất, bao gồm các ch tiêu hoạt động chính liên
quan đến cơ cấu nguồn vốn, sử dụng vốn và kết quả kinh doanh;
(ii) Mục tiêu, kế hoạch kinh doanh cho 03 năm tiếp theo;
c) Nghị quyết của Đại hội thành viên về việc gia hạn thời hạn hoạt động.
2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:
a) Tối thiểu 180 ngày trước ngày kết thúc thời hạn hoạt động, tổ chức tín dụng hợp tác lập
hồ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ chưa đầy đủ,
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước văn bản yêu cầu
tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ của quỹ tín dụng nhân dân hoặc
trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ của ngân hàng hợp tác xã, Ngân hàng Nhà
nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với thời hạn hoạt động của tổ chức tín dụng hợp
tác xã. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 10. Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao
dịch do sự kiện bất khả kháng
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận tạm ngừng giao dịch theo mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo
Thông tư này;
b) Nghị quyết của Đại hội thành viên về việc tạm ngừng giao dịch;
c) Phương án xử các rủi ro phát sinh do việc tạm ngừng giao dịch, trong đó bao gồm các giải
pháp dự kiến thực hiện để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của việc tạm ngừng giao dịch đến quyền lợi
ích của khách hàng.
2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:
a) Tối thiểu 60 ngày trước ngày dkiến tạm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng hợp tác lập
hồ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ chưa đầy đủ,
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước văn bản yêu cầu
tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ;