
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 89/2025/TT-BNNMT Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025
'
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ VỀ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU
THỐNG KÊ, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung
chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm
trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 60/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết
nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Cục trưởng Cục Chuyển đổi số;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các
thông tư về hệ thống chỉ tiêu thống kê, chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và môi trường.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2020/TT- BNNPTNT ngày 28 tháng
12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hệ thống chỉ
tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. Trách nhiệm của Vụ Kế hoạch - Tài chính
a) Tổ chức thu thập, tổng hợp thông tin thống kê về các chỉ tiêu thống kê được phân công;
b) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch điều tra thống kê, sử
dụng dữ liệu hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ để thu thập, tổng hợp thông tin thống kê
thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ thống chỉ
tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trình Bộ trưởng xem xét ban hành;
d) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Thông tư này;

e) Tham mưu, trình Bộ bố trí ngân sách để thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ
tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn đã giao cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc
Bộ thực hiện theo định mức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và quy định của pháp
luật về ngân sách Nhà nước.”
2. Sửa đổi, bổ sung khái niệm “Địa bàn bố trí dân cư” tại mục 1 “Khái niệm” trong nội dung chỉ
tiêu thống kê số 1618 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư như sau:
“- Địa bàn bố trí dân cư: Được phân loại theo các hình thức trong tỉnh, ngoài tỉnh.
+ Bố trí ổn định dân cư trong tỉnh: Là bố trí ổn định dân cư trong phạm vi một xã hoặc bố trí ổn
định dân cư từ địa bàn xã này sang địa bàn xã khác trong địa bàn một tỉnh (được sửa đổi tại khoản 1
Điều 7 Thông tư 13/2025/TT BNNMT ngày 19/6/2025).
+ Bố trí, sắp xếp ổn định dân cư ngoài tỉnh là hình thức bố trí, ổn định dân cư từ tỉnh này sang tỉnh
khác.”
3. Bãi bỏ một số khoản, chỉ tiêu thống kê, cụm từ tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư sau
đây:
a) Bãi bỏ khoản 2 Điều 4;
b) Bãi bỏ chỉ tiêu thống kê số 1622 với tên chỉ tiêu là “Số lượng đơn vị cấp huyện và tỷ lệ đơn vị
cấp huyện được công nhận đạt chuẩn/hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới” tại Phụ lục I
và Phụ lục II;
c) Bãi bỏ cụm từ “cấp huyện” tại danh mục và nội dung chỉ tiêu thống kê số: 1602, 1619 tại Phụ lục
I và Phụ lục II.
4. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm, phụ lục ban hành kèm Thông tư sau đây:
a) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và
Môi trường” tại khoản 1 Điều 2; khoản 1 Điều 3; điểm b khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 4; khoản
4 Điều 5 và tại danh mục chỉ tiêu thống kê số: 1702, 1801, 1802, 1803, 1804, 1805, 1901, 1902,
1903, 1904, 2102, 2103 của Phụ lục I; nội dung chỉ tiêu thống kê số: 1625, 1702, 1801, 1802, 1803,
1804, 1805, 1901, 1902, 1903, 1904, 1907, 2102, 2103 của Phụ lục II;
b) Thay thế cụm từ “Vụ Kế hoạch” bằng cụm từ “Vụ Kế hoạch - Tài chính” tại nội dung chỉ tiêu
thống kê số: 1701, 1702 của Phụ lục II;
c) Thay thế cụm từ “Vụ Tài chính” bằng cụm từ “Vụ Kế hoạch - Tài chính” trong nội dung chỉ tiêu
thống kê số 1703 của Phụ lục II;
d) Thay thế cụm từ “Trung tâm Tin học và Thống kê” bằng cụm từ “Cục Chuyển đổi số” tại khoản
3 Điều 4 và tại nội dung chỉ tiêu thống kê số: 0101, 0201, 0601, 0602, 0603, 0801, 0802, 1101,
1102, 1107, 2201, 2202, 2203, 2204, 2301 của Phụ lục II;
e) Thay thế cụm từ “Cục Trồng trọt”, cụm từ “Cục Bảo vệ thực vật” bằng cụm từ “Cục Trồng trọt
và Bảo vệ thực vật” trong nội dung chỉ tiêu thống kê có số: từ 0604 đến 0609 và từ 0701 đến 0706
của Phụ lục II;

g) Thay thế cụm từ “Cục Chăn nuôi”, cụm từ “Cục Thú y” bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y”
trong nội dung chỉ tiêu thống kê có số: từ 0803 đến 0808 và từ 0901 đến 0906 của Phụ lục II;
h) Thay thế cụm từ “Tổng cục Thủy sản” bằng cụm từ “Cục Thủy sản và Kiểm ngư” trong nội dung
chỉ tiêu thống kê có số: từ 1103 đến 1106, 1108 và 1109 của Phụ lục II;
i) Thay thế cụm từ “Tổng cục Phòng, chống thiên tai” bằng cụm từ “Cục Quản lý đê điều và Phòng
chống thiên tai” trong nội dung chỉ tiêu thống kê có số từ 1301 đến 1306 của Phụ lục II;
k) Thay thế cụm từ “Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản”, cụm từ “Cục Chế biến và
Phát triển thị trường nông sản” bằng cụm từ “Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường”
trong nội dung chỉ tiêu thống kê số: 1401, 1402, 1501, 1502 của Phụ lục II;
l) Thay thế cụm từ “Tổng cục Thủy lợi” bằng cụm từ “Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy
lợi” trong nội dung chỉ tiêu thống kê có số từ 1201 đến 1210 của Phụ lục II;
m) Thay thế cụm từ “Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường” bằng cụm từ “Vụ Khoa học và Công
nghệ” trong nội dung chỉ tiêu thống kê có số: từ 1901 đến 1907 và 2302 của Phụ lục II;
n) Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và
Môi trường” tại khoản 2 Điều 2; khoản 4 Điều 4 và tại Phụ lục II;
o) Thay thế cụm từ “Tổng cục Thống kê” bằng cụm từ “Cục Thống kê - Bộ Tài chính” tại Phụ lục
II;
p) Thay thế cụm từ “Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp huyện” bằng
cụm từ “Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường ở cấp xã” tại Phụ lục II;
q) Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại điểm c khoản 4 Điều 4 và tại danh mục
và nội dung chỉ tiêu thống kê số: 0601, 0602, 0603, 0608, 0702, 0703, 0801, 0802, 0901, 0902,
0903, 0905, 0906, 1001, 1002, 1101, 1102, „1105, 1107, 1201 đến 1210, 1301, 1303, 1501, 1502,
1601, 1603, 1606, 1608, 1612, 1615, 1616, 1617, 1618, 1620, 1621, 1623, 1624, 1625, 1626, 2001,
2002 của Phụ lục I và Phụ lục II;
r) Thay thế cụm từ “cấp tỉnh, cấp huyện” bằng từ “cấp tỉnh, cấp xã” tại Phụ lục I và Phụ lục II;
s) Thay thế cụm từ “63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” bằng cụm từ “34 tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương” tại mục 2 “Phương pháp tính” của chỉ tiêu thống kê số: 1601, 1602, 1606,
1607, 1608 của Phụ lục II.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2020/TT- BNNPTNT ngày 28 tháng
12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chế độ báo cáo
thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
1. Sửa đổi, bổ sung khái niệm “Địa bàn bố trí dân cư” tại điểm a, nội dung giải thích và hướng dẫn
cách ghi biểu số 15/KTHT/N thuộc mục III Phần XI Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư như
sau:
“- Địa bàn bố trí dân cư: Được phân loại theo các hình thức trong tỉnh, ngoài tỉnh.
+ Bố trí ổn định dân cư trong tỉnh: Là bố trí ổn định dân cư trong phạm vi một xã hoặc bố trí ổn
định dân cư từ địa bàn xã này sang địa bàn xã khác trong địa bàn một tỉnh.

+ Bố trí, sắp xếp ổn định dân cư ngoài tỉnh là hình thức bố trí, ổn định dân cư từ tỉnh này sang tỉnh
khác.”
2. Bãi bỏ một số cụm từ, biểu mẫu tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư sau đây:
a) Bãi bỏ cụm từ “cấp huyện” tại điểm b “Phương pháp tính”, nội dung giải thích và hướng dẫn
cách ghi biểu số 02/NTM/N của mục III Phụ lục II;
b) Bãi bỏ biểu mẫu có ký hiệu số 04/NTM/T-N với tên biểu là “Số lượng đơn vị cấp huyện và tỷ lệ
đơn vị cấp huyện được công nhận đạt chuẩn/hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới” tại Phụ
lục I, Phụ lục II;
3. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm, phụ lục ban hành kèm Thông tư sau đây:
a) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và
Môi trường” tại khoản 1 Điều 2; khoản 1, điểm a và b khoản 3 và điểm e khoản 5 Điều 3; khoản 1
Điều 5; khoản 3 Điều 6, điểm b và c khoản 2, điểm b khoản 4 Điều 7; khoản 3 Điều 8 và tại danh
mục, biểu mẫu và giải thích biểu mẫu số: 02/KH/T-N, 01/TCCB/N, 02/TCCB/N, 03/TCCB/N,
04/TCCB/N, 05/TCCB/N, 01/KHCN/N, 02/KHCN/N, 03/KHCN/N, 04/KHCN/N, 07/KHCN/N,
02/HTQT/N, 03/HTQT/N của Phụ lục I, Phụ lục II và trong nội dung điểm a (tại dòng thứ 3 và thứ
13 từ trên xuống) của mục III về giải thích và hướng dẫn cách ghi biểu số 01/QLCL/6T-N thuộc
Phần X; nội dung khái niệm “Sản phẩm đạt hạng 5 sao” tại điểm a của mục III về giải thích và
hướng dẫn cách ghi biểu số 07/NTM/N thuộc Phần XII; mục III về giải thích và hướng dẫn cách ghi
biểu số 01/KH/N thuộc Phần XIII và mục “đơn vị nhận báo cáo” của các biểu mẫu báo cáo thuộc
Phần XIX của Phụ lục II;
b) Thay thế cụm từ “Vụ Kế hoạch” bằng cụm từ “Vụ Kế hoạch - Tài chính” tại khoản 1 Điều 7 và
tại danh mục, biểu mẫu và giải thích biểu mẫu cáo cáo áp dụng đối với Vụ Kế hoạch, Trung tâm Tin
học và Thống kê của Phụ lục I và Phụ lục II;
c) Thay thế cụm từ “Vụ Tài chính” bằng cụm từ “Vụ Kế hoạch - Tài chính” tại Phụ lục I và tại các
biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Vụ Tài chính của Phụ lục II;
d) Thay thế cụm từ “Trung tâm Tin học và Thống kê” bằng cụm từ “Cục Chuyển đổi số” tại điểm a
khoản 3 và điểm b khoản 8 Điều 3; khoản 2 Điều 7 và tại Phụ lục I; các biểu mẫu và giải thích biểu
mẫu báo cáo của Phụ lục II;
đ) Thay thế cụm từ “Cục Trồng trọt”, cụm từ “Cục Bảo vệ thực vật” bằng cụm từ “Cục Trồng trọt
và Bảo vệ thực vật” tại Phụ lục I và tại các biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với
Cục Trồng trọt và Cục Bảo vệ thực vật của Phụ lục II;
e) Thay thế cụm từ “Cục Chăn nuôi”, cụm từ “Cục Thú y” bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y”
tại Phụ lục I và tại các biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Cục Chăn nuôi và
Cục Thú y của Phụ lục II;
g) Thay thế cụm từ “Tổng cục Lâm nghiệp” bằng cụm từ “Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm” tại khoản
2 Điều 1 và tại Phụ lục I; các biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Tổng cục
Lâm nghiệp của Phụ lục II;
h) Thay thế cụm từ “Tổng cục Thủy sản” bằng cụm từ “Cục Thủy sản và Kiểm ngư” tại Phụ lục I
và tại các biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Tổng cục Thủy sản của Phụ lục
II;

i) Thay thế cụm từ “Tổng cục Thủy lợi” bằng cụm từ “Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy
lợi” tại Phụ lục I và tại các biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Tổng cục Thủy
lợi của Phụ lục II;
k) Thay thế cụm từ “Tổng cục Phòng, chống thiên tai” bằng cụm từ “Cục Quản lý đê điều và Phòng
chống thiên tai” tại khoản 3 Điều 1 và tại Phụ lục I; các biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo áp
dụng đối với Tổng cục Phòng, chống thiên tai của Phụ lục II;
l) Thay thế cụm từ “Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản”, cụm từ “Cục Chế biến và
Phát triển thị trường nông sản” bằng cụm từ “Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường” tại
Phụ lục I và tại các biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Cục Quản lý chất
lượng nông lâm sản và thủy sản và Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản của Phụ lục II;
m) Thay thế cụm từ “Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường” bằng cụm từ “Vụ Khoa học và Công
nghệ” tại Phụ lục I và tại các biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Vụ Khoa học
Công nghệ và Môi trường của Phụ lục II;
n) Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và
Môi trường” tại khoản 2, 3 Điều 2; điểm a, b và c khoản 3 Điều 3; khoản 1 Điều 5; khoản 3 Điều 7
và tại Phụ lục I; các biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo của Phụ lục II;
o) Thay thế cụm từ “Tổng cục Thống kê” bằng cụm từ “Cục Thống kê - Bộ Tài chính” tại điểm c
khoản 2 Điều 7 và Phụ lục II;
p) Thay thế cụm từ “Sở Kế hoạch và Đầu tư” bằng cụm từ “Sở Tài chính” tại Phụ lục II;
q) Thay thế cụm từ “ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn” bằng cụm từ “ngành nông nghiệp
và môi trường” tại điểm b khoản 6 Điều 3; khoản 1, 2 Điều 4; khoản 1 Điều 5; khoản 1, 2 và tên
Điều 6; số thứ tự XIII trong danh mục biểu mẫu báo cáo của Phụ lục I; mục I, II và III phần XIII và
mục III phần XVI của Phụ lục II;
r) Thay thế cụm từ “nông nghiệp và phát triển nông thôn” bằng cụm từ “nông nghiệp và môi
trường” tại khoản 1 Điều 6 và tại danh mục, biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo số
06/KHCN/N của Phụ lục I và Phụ lục II;
s) Thay thế cụm từ “Biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế ở các huyện, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh” bằng cụm từ “Biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường ở cấp xã” tại Phụ lục I và Phụ lục II;
t) Thay thế cụm từ “Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế ở các huyện,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh” bằng cụm từ “Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường ở
cấp xã” tại khoản 4 Điều 2; điểm c khoản 3 Điều 3 và tại Phụ lục II;
u) Thay thế cụm từ “ghi tên huyện, thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh theo danh mục đơn vị hành
chính cấp huyện” và cụm từ “ghi tên huyện, thị xã theo danh mục đơn vị hành chính cấp huyện”
bằng cụm từ “ghi tên xã, phường, đặc khu theo danh mục đơn vị hành chính cấp xã” tại mục III của
các phần thuộc Phụ lục II;
ư) Thay thế cụm từ “ghi tên huyện, thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh có đê từ cấp III đến cấp đặc
biệt theo danh mục đơn vị hành chính cấp huyện” bằng cụm từ “ghi tên xã, phường, đặc khu trực

