THÔNG TƯ
V vic sửa đổi, bsung một sđiều của
Quy chế t chức và hoạt đng tng mầm non tư thục
ban hành kèm theo Quyết định s41/2008/QĐ-BGDĐT
ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Bộ tng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Căn c Luật Giáo dc ngày 14 tháng 6 năm 2005; Lut sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn c Nghị định s 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính
phquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành mt số điều của Luật Giáo dục v
à
Nghđịnh s 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tng 5 năm 2011 sửa đổi, bổ sung Ngh
định số 75/2011/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 quy định chi tiết vàớng dn
thi hành mt số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính
phquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của bộ, quan
ngang bộ;
Căn cứ Nghđịnh số 32/2008/NĐ-CP ny 19 tháng 3 năm 2008 của Chính
phquy định chức ng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của BGiáo dục
và Đào tạo;
Căn cNghị định s 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 ca Chính
ph quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;
Căn cứ Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của
Btrưởng B Giáo dục Đào tạo ban hành Điều lTrường mầm non, Thông
s44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 và Thông số 05/2011/TT-
BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng BGiáo dục Đào tạo v
vic sa đổi, bổ sung một số điều của Điều lTrường mầm non.
Theo đề ngh của Vụ trưởng vụ Giáo dục Mm non,
B trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo quyết định:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế T chức và hoạt động
trường mầm non thục ban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT
ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Go dục và Đào tạo như sau:
1. B sung Khoản 4 vào Điều 1 như sau:
“4. Văn bản này không áp dụng đối với việc thành lập ntrường, nhà trẻ,
nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục có yếu tố nước ngoài."
2
2. Khoản 1 Điu 2 đưc sa đổi, bổ sung như sau:
“1. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm tr, lớp mẫu giáo độc lập thục sở giáo
dục mầm non thuộc hthống giáo dục quốc dân của nước Cộng hoà xã hội ch
nghĩa Việt Nam, do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghnghiệp, tổ chức kinh tế
hoặc nhân thành lập khi được quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
Ngun vốn đầu tư xây dựng svt chất và bo đảm kinh phí hoạt động là nguồn
ngoài ngân sách nhà nước.”
3. Khoản 2 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; tổ chức giáo dục hoà
nhập cho trẻ em khuyết tật, trem hoàn cảnh kkhăn; thực hiện phổ cp go
dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.
4. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Điều 6. Điều kiện cho phép thành lập và cho pp hot động giáo dục nhà
trường, nhà trẻ tư thục.
1. Nhà trường, nhà trẻ tư thục được phép thành lp khi có đủ các điu kiện sau:
a) Đ án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã
hội và quy hoạch mạng lưới sở giáo dục của địa phương, đã được quan n
ớc có thẩm quyền phê duyệt;
b) Đán thành lp trường xác đnh rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình
nội dung giáo dc; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây trường, tổ
chc bmáy, nguồn lực tài chính; phương hướng chiến lược y dng và phát
triển nhà trường;
c) Có khng tài chính, sở vật chất, đáp ứng yêu cầu hot động và phát
triển của nhà trường, nhà trthục.
2. Ntrường, nhà trthục được phép hoạt động giáo dục khi đủ các
điều kiện sau:
a) Có quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục;
b) đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đchơi theo quy
định của Bộ Giáo dục Đào tạo về chủng loại, slượng, đáp ứng yêu cầu duy trì
và phát triển hoạt đng giáo dục theo quy định tại Điều 29 ca Quy chế này;
c) Địa điểm xây dựng nhà trường, nhà tr thục bảo đảm i trường giáo
dục, an toàn cho trẻ em, giáo viên người lao động;
d) tba nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trở lên vi số ợng ít nhất 50 trem và
3
không quá 20 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo;
đ) chương trình giáo dục mầm non tài liu chăm c, giáo dục trẻ theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
e) Có đội ngũ n bộ quản lý giáo viên đạt tiêu chuẩn, đủ số lượng, hợp lý
vcấu, bảo đm thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo quy định tại
Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 20 Điều 22 của Quy chế này; tổ chức c hoạt
động giáo dục theo quy định tại Điều 22, Điều 24 của Điều lệ Trường mầm non;
g) Có Quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường, nhà trẻ.
3. Trong thời hạn 02 (hai) năm, nếu nhà trường, nhà trẻ tư thục có đủ các điều
kiện quy định tại Khoản 2 Điều này thì được quan có thẩm quyn cho phép hoạt
động giáo dục; hết thời hạn quy định, nếu không đủ điều kiện cho phép hoạt động
giáo dục thì quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà tr tư thục b thu hồi.
5. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Điều 7. Thm quyền cho phép thành lập và cho phép hot động giáo dục
nhà trường, nhà trthục
1. Chtịch y ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép thành lập đối
với nhà trường, nhà trẻ tư thục;
2. Trưởng phòng giáo dục đào tạo cho phép hoạt động giáo dc đối với
nhà trường, nhà trthục;
3. Người thẩm quyền thành lập hoặc cho pp thành lập nhà trường, nhà
trt thm quyền thu hồi quyết định cho phép thành lập; quyết đnh sáp nhập,
chia, tách; giải thể nhà trường, nhà trẻ. Người có thẩm quyền cho phép hoạt động
giáo dục t có thm quyn quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục."
6. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 8. Hđề nghị cho phép thành lập và cho phép hot động giáo dc
nhà trường, nhà trthục
1. Hồ sơ đề nghị cho phép thành lp ntrường, nhà trtư thục gồm:
a) Ttrình đnghị cho phép thành lập nhà trường, nhà trthục của tổ
chc hoặc cá nhân đứng tên xin phép thành lập trường. Tờ trình nêu rõ sự cần thiết
thành lập; tên nhà trường, nhà trẻ; địa điểm dự kiến làm trsở tổ chức thực hiện
việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường, nhà tr thục;
b) Đề án thành lập nhà trường, nhà tr thục: xác định sphù hợp với quy
hoạch phát triển kinh tế - hội quy hoạch mạng lưới sở giáo dục; mc tiêu,
4
nhiệm v, chương trình nội dung giáo dục; xác định rõ chủ quyền đất đai, s
vật chất, thiết b; cấu tchức bộ máy hoạt động; đội ngũ cán bquản lý giáo
viên; các ngun lực, tài chính; quy hoạch, kế hoạch và các giải pháp xây dựng,
phát trin nhà trường, nhà trtrong từng giai đoạn. Đán cần nêu dkiến tổng
svốn để thực hiện kế hoạch và bảo đảm hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo
dục trẻ trong 3 năm đầu thành lập c năm tiếp theo, thuyết minh rõ vtính
khthi và hp pháp của các nguồn vốn đầu xây dựng và phát triển ntrường,
nhà trẻ tư thục trong tng giai đoạn;
c) n bản xác nhận của cấp có thẩm quyền về khả năng tài chính, cơ sở vật
cht, đáp ứng yêu cầu hoạt động của ntrường, nhà trẻ. văn bản phù hp với
pháp lut hiện hành c định nguồn gốc đất hoặc chủ trương giao đất hay hp
đồng nguyên tc cho thuê đất, thuê nhà m trsở xây dựng nhà trường, nhà tr
thục với thời hạn dự kiến thuê ti thiểu 5 (năm) năm;
d) Bản dự thảo quy hoạch tổng thmặt bằng và thiết kế bộ các công trình
kiến trúcy dựng trên khu đất xây dựng ntrường, nhà trẻ tư thục hoặc thiết kế các
công trình kiến trúc (nếu đã trường sở), bảo đảm phù hp với quygiáo dục
tiêu chun diện tích sử dụng phc vụ việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục tr;
đ) Số lượng hồ sơ 01 (một) bộ.
2. Hđnghị cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà tr
thục gồm:
a) Bn sao chứng thực Quyết đnh cho phép thành lp nhà trưng, nhà trtư thc;
b) Tờ trình đnghị cho phép n trường, nhà tr tư thục hoạt động giáo dục;
c) Báo cáo chi tiết về tình hình trin khai Đề án đầu tư thành lập nhà trường,
nhà tr thục. Báo cáo cần làm rõ những công việc cthể đã hoàn thành hoặc
đang thực hiện: tài chính, điều kiện đất đai, cơ svật chất, thiết bị phục vụ hoạt
động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên;
d) Danh sách kèm theo lịch, bản sao n bằng, chứng chỉ hợp lệ của Ch
tịch Hi đồng quản trị, thành viên Hội đng quản trị, chđầu người dự kiến
làm Hiệu trưởng, pHiệu trưởng, Trưởng các phòng, ban, tchuyên môn, hợp
đồng làm việc đã được giữa nhà trường, nhà tr thục với từng cán b quản
; danh sách m hlý lịch, bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của giáo viên,
nhân viên, bản cam kết thực hiện nuôi dưỡng, cm c, giáo dc và bảo đảm an
toàn cho trem, hợp đồng làm việc đã được giữa nhà trường, nhà trvới từng
giáo viên;
5
đ) Quy chế tổ chức, hoạt động chi tiêu ni bộ của nhà trường, nhà tr
thục; bản cam kết bo đảm an toàn thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
trẻ em theo chương trình của Bộ Giáo dục Đào tạo;
e) Chương trình giáo dục mầm non, tài liệu phục v cho việc thực hiện
chương trình giáo dục mầm non;
g) Danh mục số lượng phòng học, phòng làm việc, cơ sở vật chất, thiết bị
đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 29 của Quy chế này;
h) Văn bản pp xác nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê trsở
nhà trường, nhà trthục vi thời hạn tối thiểu 5 (năm) năm;
i) Các văn bản pháp xác nhận về số tiền hiện có do nhà trường, nhà tr
thục đang quản lý, bảo đảm tính hợp pháp và cam kết sẽ chỉ sử dụng để đầu tư xây
dựng và chi pcho các hot động thường xuyên của nhà trường, nhà trsau khi
được cấp thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục; phương án huy động vốn
và cân đi vốn tiếp theo để bo đm duy trì n định hoạt động của nhà trường, nhà
trtrong giai đoạn 5 (năm) năm, bắt đầu từ khi nhà trường, nhà trthục được
tuyển sinh;
k) H phải được điều chỉnh theo quy đnh của pháp luật khi chuyển
nhượng, sang tên hoặc chuyển địa điểm;
l) Số lượng hồ sơ 01 (một) bộ.
7. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Điều 9. Trình t, thủ tục cho phép thành lp và cho pp hoạt động giáo dục
nhà trường, nhà trthục
1. Trình tự, thtục cho phép thành lp nhà trường, nhà trthục được quy
định như sau:
a) Tchức, cá nhân đứng tên xin thành lp nhà trường, nhà trtư thục có đủ h
sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Quy chế này, nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện cho Ủy ban nhân dân cp huyện;
b) Trong thi hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể tngày nhn đủ h hợp
l, Ủy ban nhân dân cấp huyện trách nhiệm chỉ đo phòng giáo dục và đào tạo và
c phòng chun môn liên quan thẩm định hồ sơ và các điu kiện thành lập nhà
trường, nhà trtư thục theo nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 6 Quy chế này;
c) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý
kiến thẩm định bằng văn bản của phòng giáo dục đào tạo và các phòng chuyên