N.T.T. Nhan et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 131-137
131
THE STUTUS OF PATIENT CARE AFTER INTERVENTIONAL
TREATMENT FOR URETERAL STONES AT TUYEN QUANG
PROVINCIAL GENERAL HOSPITAL IN 2025
Nguyen Thi Thanh Nhan1*, Nguyen Hung Dao1, Pham Viet Ha2
1Tuyen Quang provincial General Hospital - 44 Le Duan, Minh Xuan ward, Tuyen Quang province, Vietnam
2Thang Long University- Nghiem Xuan Yem street, Dinh Cong ward, Hanoi, Vietnam
Received: 14/7/2025
Reviced: 05/8/2025; Accepted: 08/9/2025
ABSTRACT
Objective: The stutus of patient care after interventional treatment for ureteral stones and related
factors at Tuyen Quang provincial General Hospital in 2025.
Subjects and methods: A prospective descriptive study was conducted on 107 patients from
February to June 2025.
Results: Most patients (91.6%) received satisfactory care, while only 8.4% received unsatisfactory
care. Patients with a single stone received better care from nurses compared to those with two
stones. Patients with a urinary catheter retention time of less than 24 hours after intervention
received better nursing care than those with catheter retention time over 48 hours (p < 0.05).
Conclusion: Nursing care was rated good in daily patient monitoring and evaluation activities;
however, more attention is needed for patients with multiple stones and those with urinary catheter
retention time exceeding 48 hours after intervention.
Keywords: Ureteral stone treatment, post-intervention.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 131-137
*Corresponding author
Email: nguyennhanbvtq@gmail.com Phone: (+84) 964676689 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66i5.3102
N.T.T. Nhan et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 131-137
132 www.tapchiyhcd.vn
THC TRNG CHĂM SÓC NGƯI BỆNH SAU CAN THIỆP ĐIỀU TR
SỎI NIU QUẢN TI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH TUYÊN QUANG NĂM 2025
Nguyễn Th Thanh Nhàn1*, Nguyễn Hưng Đạo1, Phạm Việt Hà2
1Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tuyên Quang - 44 Lê Duẩn, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên Quang, Việt Nam
2Trường Đi hc Thăng Long - đường Nghiêm Xuân Yêm, phường Định Công, Hà Nội, Việt Nam
Ngày nhận bài: 14/7/2025
Ngày chỉnh sửa: 05/8/2025; Ngày duyệt đăng: 08/9/2025
TM TT
Mc tiêu: Thực trạng chăm sóc người bệnh sau can thiệp điều tr sỏi niệu quản và yếu tố liên quan
tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tuyên Quang năm 2025.
Đi tưng v phương php: Nghiên cu mô tả tiến cu trên 107 người bệnh t thng 2 đến thng
6 năm 2025.
Kt qu: Hầu hết người bệnh được chăm sóc tốt chiếm 91,6%, chỉ 8,4% chăm sóc chưa tốt.
Người bệnh có 1 viên sỏi có kết quả chăm sóc tốt hơn người bệnh có 2 viên sỏi, người bệnh có thời
gian lưu sonde tiểu sau can thiệp dưới 24 gikết quả chăm sóc tốt hơn người bệnh thời gian
lưu sonde tiểu sau can thiệp trên 48 gi(p < 0,05).
Kt lun: Điều dưỡng chăm sóc được đnh gi tốt trong cc hoạt động theo dõi đnh gi người
bệnh hàng ngày, tuy nhiên cần quan tâm n với những người bệnh số ợng sỏi nhiều
thời gian lưu sonde tiểu sau can thiệp trên 48 giờ.
T kha: Điều tr sỏi niệu quản, sau can thiệp.
1. ĐT VN Đ
Sỏi tiết niệu là một trong những vấn đề sc khỏe cộng
đồng chính trên toàn thế giới. Tỷ lệ mắc bệnh ước tính
là 13% ở Hoa Kỳ, 5-9% châu Âu và 1-5% ở châu Á.
Sỏi niệu quản chiếm 20% sỏi tiết niệu, đây dạng
nguy hiểm nhất trong cc bệnh về sỏi tiết niệu [1].
Việt Nam, sỏi niệu quản chiếm tỷ lệ 28,72% trong cc
bệnh niệu khoa, tại đồng bằng sông Cửu Long sỏi
niệu quản chiếm tỷ lệ 40,82% [2].
Sỏi niệu quản bệnh phổ biến, ảnh hưởng đến hơn
12% dân số thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến
cuộc sống công việc của một người [3]. Cơn đau
quặn thận biểu hiện thường gặp của sỏi niệu quản.
Ngoài ra, người bệnh thể biểu hiện của tiểu
mu, tiểu buốt, tiểu rắt, đau tc âm vùng hông lưng.
Sỏi niệu quản nếu không được điều tr sớm có thể gây
nhiều biến chng nguy hiểm như thận nước, mủ,
nhiễm trùng đường tiết niệu. Nếu sỏi niệu quản hai
bên hoặc ở người bệnh có thận duy nhất thì có thể gây
suy thận cấp với biểu hiện lâm sàng thiểu niệu,
niệu. Điều tr sỏi niệu quản bằng can thiệp ít xâm lấn
một lựa chọn hiệu quả với tlệ không sỏi được
bo co t 85-100% [1]. Mặc kết quả khả
quan, cc phương php này có thể liên quan đến nhiều
biến chng sau phẫu thuật như chảy mu, biến chng
nhiễm trùng, nước tiểu tổn thương cc quan
lân cận [4], [5]. Kết quả phẫu thuật không chỉ phụ
thuộc vào trình độ, kinh nghiệm của phẫu thuật viên
còn phụ thuộc vào vai trò của điều dưỡng trong
theo dõi, chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật.
Điều dưỡng lực lượng chiếm phần lớn trong bệnh
viện, nhiệm vụ nâng cao sc khỏe, phòng bệnh,
chăm sóc toàn diện cho người bệnh [6]. Đối với người
bệnh sau can thiệp điều tr sỏi niệu quản, sau khi đón
người bệnh t phòng hồi tỉnh về cần chú ý đến việc
kiểm tra thường xuyên người bệnh chặt chẽ, tỷ mỷ
nhằm pht hiện sớm cc biến chng thể xảy ra
trong 24 giờ đầu để xử trí kp thời bao gồm: theo dõi
toàn trạng, thực hiện y lệnh, kiểm sot đau, chăm sóc,
theo dõi cc ống dẫn lưu, chăm sóc về dinh dưỡng,
vận động sau phẫu thuật, vấn, gio dục sc khỏe
cho người bệnh [6], [7].
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tuyên Quang với đầy đủ cc
chuyên khoa, trong đó Khoa Ngoại thận - tiết niệu là
nơi tiếp nhận và điều tr cc bệnh lý về tiết niệu - sinh
dục. Những phẫu thuật ít xâm lấn như tn sỏi qua da
đường hầm nhỏ, tn sỏi LASER, phẫu thuật nội soi
lấy sỏi, cắt thận… đang được thực hiện thường quy.
Câu hỏi đặt ra thực trạng chăm sóc người bệnh sau
can thiệp điều tr sỏi niệu quản tại bệnh viện như thế
nào? Yếu t nào liên quan đến thực trạng chăm sóc
người bệnh sau can thiệp điều tr sỏi niệu quản? Để trả
*Tc giả liên hệ
Email: nguyennhanbvtq@gmail.com Điện thoại: (+84) 9646766890 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66i5.3102
N.T.T. Nhan et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 131-137
133
lời cc câu hỏi này, chúng tôi tiến hành nghiên cu
thực trạng chăm sóc người bệnh sau can thiệp điều tr
sỏi niệu quản tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tuyên
Quang năm 2025 với 2 mục tiêu: (1) tả thực trạng
chăm sóc người bệnh sau can thiệp điều tr sỏi niệu
quản tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tuyên Quang năm
2025; (2) Xc đnh một số yếu tố liên quan đến thực
trạng chăm sóc người bệnh sau can thiệp điều tr sỏi
niệu quản.
2. ĐI TƯNG, PHƯƠNG PHP NGHIÊN CU
2.1. Đi tưng nghiên cu
Người bệnh sau can thiệp điều tr sỏi niệu quản.
- Tiêu chuẩn lựa chọn: nời bệnh 18 tuổi, khả
năng giao tiếp bình thường; được chăm sóc hậu phẫu
tại Khoa Ngoại thận - tiết niệu, Bệnh viện Đa khoa
tỉnh Tuyên Quang; có hồ bệnh n, ghi chép đầy đủ,
ràng cc thông tin như: kết quả cận lâm sàng, cch
thc phẫu thuật, phiếu gây mê, phiếu điều tr, theo dõi
sau mổ.
- Tiêu chuẩn loại tr: nời bệnh trong tình trạng cấp
cu; đang mắc bệnh nặng, biến chng nặng; ni
bệnh được can thiệp tại sở y tế khc được
chuyển đến điều tr tiếp tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Tuyên Quang; nời bệnh không đồng ý tham gia
nghiên cu.
2.2. Thi gian v đa đim nghiên cu
- Thời gian nghiên cu: t thng 2/2025-6/2025.
- Đa điểm nghiên cu: Khoa Ngoại thận - tiết niệu,
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tuyên Quang.
2.3. Thit k nghiên cu
Nghiên cu mô tả tiến cu.
2.4. Mẫu v phương php chọn mẫu
- Cỡ mẫu: chọn 107 người bệnh sau can thiệp, đủ tiêu
chuẩn lựa chọn trong thời gian nghiên cu.
- Phương php chọn mẫu: chn mu thun tin.
2.5. Phương php thu thp s liệu
Nghiên cu viên trc tiếp phng vấn người bnh,
quan sát, theo dõi quá trình chăm sóc người bnh sau
can thip của điều dưỡng. Thu thp thông tin sn
bng cách khai thác h bệnh án của người bnh.
Ghi đầy đủ chính xác các thông tin vào bng, mu
phiếu theo dõi chăm sóc ti tng thời điểm chăm sóc.
2.6. Cch tính v cho đim kt qu chăm sóc
Điểm chăm sóc chung đạt tối đa 36 điểm. Đạt t 29
điểm (80%) tr lên được coi kết qu chăm sóc đạt
tiêu chí k vọng. Đạt dưới 29 điểm được coi là kết qu
chăm sóc chưa đạt tiêu chí k vng.
Mi nội dung được đnh gi dựa trên 3 mc độ: thc
hin tt (2 điểm), thc hiện nhưng không thường
xuyên (1 điểm), không thc hin (0 điểm).
7 ni dung: đánh giá tng quan tình trạng người
bnh, qun lý triu chng, biến chng nhim khun và
chảy mu, chăm sóc dinh dưỡng, chăm sóc vệ sinh,
chăm sóc vận động và chăm sóc tinh thần.
2.7. Phương php phân tích s liệu
Số liệu sau khi thu thập sẽ được nhập liệu bằng phần
mềm Epidata 3.1 được phân tích bằng phần mềm
SPSS 22.0. Kết quả biến đnh tính trình bày theo bảng
tần số, tỷ lệ % để tả thông tin chung của người
bệnh. Phân tích hồi quy logistic để xc đnh một số
yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc, khoảng tin cậy
95%.
2.8. Vấn đề đạo đức nghiên cứu
Người bệnh được giải thích về mục đích nghiên cu,
đồng ý tham gia nghiên cu một cch tự nguyện và
thể dng việc trả lời câu hỏi bất c khi nào nếu cảm
thấy muốn. Đảm bảo mật danh tính của đối tượng
nghiên cu. Nghiên cu được thực hiện dưới sự cho
phép của Hội đồng Đạo đc nghiên cu Trường Đại
học Thăng Long Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tuyên
Quang.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Mt s đặc đim ca ngưi bnh
Biểu đồ 1. V trí si niu qun
Biểu đồ 1 cho thấy người bệnh v trí sỏi niệu quản bên tri chiếm tỷ lệ nhiều nhất (44,9%), bên phải 1/3
dưới là 43%, chỉ có 12,1% người bệnh có v trí sỏi ở hai bên.
0
10
20
30
40
50
1/3 trên
1/3 dưới
Bên phải
Bên trái Hai bên
44 (41,1%)
17 (15,9%)
46 (43%)
46 (43%)
48 (44,9%)
13 (12,1%)
N.T.T. Nhan et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 131-137
134 www.tapchiyhcd.vn
Bảng 1. Kích thước và số lượng sỏi niệu quản (n = 107)
Đặc đim
S ng
T l (%)
Kích thước si
5 mm đến dưới 10 mm
38
35,5
10 mm đến dưới 15 mm
40
37,4
15-20 mm
20
18,7
> 20 mm
9
8,4
S ng si
1 viên
91
85,0
2 viên
16
15,0
Kích thước sỏi trung bình của nời bệnh 11,94 ± 5,36 mm; đa số nời bệnh kích thước sỏi 20 mm
(91,6%) và có 1 viên sỏi (85%).
Bảng 2. Các loại dẫn lưu và thời gian lưu sonde tiểu sau can thiệp
(n = 107)
Đặc đim
S ng
T l (%)
Dẫn lưu
Sonde JJ
107
100
Sonde tiu
107
100
Dẫn lưu sau phúc mc
6
5,6
Thời gian lưu sonde tiểu
sau can thip
< 24 gi
69
64,5
24-48 gi
31
29
> 48 gi
7
6,5
X
± SD (gi)
25,7 ± 12,6
Min-max
10-75
V các loi dẫn lưu sử dụng cho người bnh, 100% nời bệnh s dng sonde JJ sonde tiu, ch 5,6% s
dng dẫn lưu sau phúc mc. Phn lớn người bnh có thời gian lưu sonde tiểu sau can thip i 24 gi (64,5%).
3.2. Thực trạng chăm sóc ngưi bệnh sỏi niệu qun sau can thiệp
Bảng 3. Thực trạng chăm sc đầy đủ người bệnh sỏi niệu quản sau can thiệp
(n = 107)
Thực trạng chăm sóc ngưi bệnh
S ng
Tỷ lệ (%)
Đnh gi tổng quan
tình trạng người bệnh
Đnh gi toàn trạng, da niêm mạc, dấu hiệu sinh tồn
104
97,2
Tình trạng chung (mệt mỏi, chướng bụng)
96
89,7
Tình trạng dch vào/ra
99
92,5
Chăm sóc quản lý
triệu chng
Quản lý đau
95
88,8
Chăm sóc vết mổ
6
100
Chăm sóc dẫn lưu hố thận
6
100
Chăm sóc sonde tiểu
95
88,8
Nhận đnh người bệnh sau rút sonde tiểu
89
83,2
Chăm sóc biến
chng sau can thiệp
Tình trạng hoặc nguy cơ chảy mu
99
92,5
Theo dõi dấu hiệu và đnh gi nguy cơ nhiễm khuẩn
104
97,2
Chăm sóc dinh
dưỡng
Đnh gi tình trạng dinh dưỡng
97
90,7
Thực hiện chế độ dinh dưỡng
33
30,8
Chăm sóc vệ sinh
Vệ sinh c nhân cho nời bệnh
94
87,9
Môi trường sạch sẽ
83
77,6
Chăm sóc vận động
Hỗ trợ nời bệnh vận động sớm
77
72,0
Đnh gi tình trạng vận động
99
92,5
Chăm sóc tinh thần
Đnh gi tâm lý người bệnh
95
88,8
Hỗ trợ tâm lý người bệnh và giảm lo âu
82
76,6
N.T.T. Nhan et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 131-137
135
Điều dưỡng chăm sóc người bệnh sau can thiệp điều tr sỏi niệu quản được đnh gi tốt trong cc hoạt động theo
dõi đnh gi người bệnh hàng ngày: đnh gi tổng quan tình trạng người bệnh, chăm sóc quản lý triệu chng,
biến chng sau can thiệp, dinh dưỡng, vệ sinh, vận động và tinh thần. Trong đó, 100% người bệnh chỉ đnh mổ
được chăm sóc vết mổ, chăm sóc dẫn lưu hố thận. Người bệnh được chăm sóc đầy đủ ít nhất là thực hiện chế độ
dinh dưỡng (30,8%) và hỗ trợ nời bệnh vận động sớm (72%).
Biểu đồ 2. Phân loi thc trng chăm sóc người bnh
Biểu đồ 2 cho thấy hầu hết người bệnh được chăm sóc tốt (91,6%), chỉ có 8,4% người bệnh đưc chăm sóc chưa
tốt.
3.3. Một s yu t liên quan đn thực trạng chăm sóc ngưi bệnh sau can thiệp
Bảng 4. Mối liên quan giữa đặc điểm về bệnh và thực trạng chăm sc
Yu t liên quan
Chăm sóc
OR
(95% CI)
p
Tt
Chưa tt
Chẩn đon sỏi
tiết niệu
Sỏi niệu quản 1/3 trên (n = 44)
38 (86,4%)
6 (13,6%)
3,158
(0,745-13,38)
0,119
Sỏi niệu quản 1/3 giữa (n = 17)
15 (88,2%)
2 (11,8%)
1,581
(0,299-8,356)
0,590
Sỏi niệu quản 1/3 dưới (n = 46)
45 (97,8%)
1 (2,2%)
0,076
(0,018-1,222)
0,076
Bên phải (n = 46)
40 (87%)
6 (13%)
2,900
(0,685-12,28)
0,148
Bên tri (n = 48)
46 (95,8%)
2 (4,2%)
0,323
(0,064-1,633)
0,172
Hai bên (n = 13)
12 (92,3%)
1 (7,7%)
0,896
(0,103-7,805)
0,921
Kích thước sỏi
< 10 mm (n = 38)
36 (94,7%)
2 (5,3%)
1,032
(0,400-10,31)
0,392
10 mm (n = 69)
62 (89,9%)
7 (10,1%)
Số ợng sỏi
1 viên (n = 91)
87 (95,6%)
4 (4,4%)
9,886
(2,304-42,43)
0,002
2 viên (n = 16)
11 (68,8%)
5 (31,2%)
Thời gian lưu
sonde tiểu sau
can thiệp
< 24 gi (n = 69)
66 (95,7%)
3 (4,3%)
24-48 giờ (n = 31)
28 (90,3%)
3 (9,7%)
0,311
(0,448-12,40)
0,311
> 48 gi (n = 7)
4 (57,1%)
3 (42,9%)
16,500
(2,488-109,4)
0,004
Người bệnh 1 sỏi kết quả chăm sóc tốt hơn người bệnh 2 sỏi, người bệnh thời gian lưu sonde tiểu
sau can thiệp dưới 24 gicó kết quả chăm sóc tốt hơn người bệnh có thời gian lưu sonde tiểu sau can thiệp trên
48 gi(p < 0,05). Cc yếu tchẩn đon sỏi tiết niệu, kích thước sỏi không mối liên quan với kết quả chăm
sóc (p > 0,05).
91,6%
8,4%
Chăm sóc tốt
Chăm sóc chưa tốt
010 20 30 40 50 60 70 80 90 100