B.T.H. Quynh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 138-144
138 www.tapchiyhcd.vn
INVESTIGATION OF THE MICROBIOLOGICAL CHARACTERISTICS OF SKIN
AND SOFT TISSUE INFECTION PATIENTS AT THONG NHAT HOSPITAL
Nguyen Thanh Hai1, Le Van Lam1, Vo Thi Hoa1, Bui Thi Huong Quynh1,2*
1Faculty of Pharmacy, Thong Nhat Hospital - 1 Ly Thuong Kiet, Tan Son Nhat ward, Ho Chi Minh city, Vietnam
2School of Pharmacy, University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh city - 41 Dinh Tien Hoang, Saigon ward, Ho
Chi Minh city, Vietnam
Received: 28/7/2025
Reviced: 06/8/2025; Accepted: 06/9/2025
ABSTRACT
Objective: To investigate microbiological characteristics of patients with skin and soft tissue
infections treated with antibiotics at Thong Nhat Hospital.
Method: A cross-sectional descriptive study was conducted on the medical reports of patients
diagnosed with skin and soft tissue infections at Thong Nhat Hospital from January 2024 to
December 2024. Survey parameters included baseline characteristics of patients, culture
characteristics, and microbiological results.
Results: A total of 463 medical reports were included in the analysis of the study. The median age
was 65 (47-75), 53.78% were male patients. There were 349 patients (75.38%) who had their
specimens cultured, of which 67.62% were cultured before using antibiotics. Among the isolated
bacterial strains, Staphylococcus aureus had the highest rate (28.87%), of which 80.36% were
Methicillin-resistant Staphylococcus aureus (MRSA). The sensitivity rate of MRSA to Vancomycin,
Teicoplanin, Linezolid, Tigecycline reached 99-100%. The Gram-negative bacteria isolated were
mainly Escherichia coli (17.53%), Klebsiella pneumoniae (8.51%), Pseudomonas aeruginosa
(6.45%). The resistance mechanisms recorded in Gram-negative bacteria were carbapenemase
secretion (13.72%), AmpC (3.72%) and reduced outer membrane permeability (8.82%).
Conclusion: The situation of microbiological specimen culture in patients with skin and soft tissue
infections was relatively good at Thong Nhat Hospital. Continued monitoring of antibiotic resistance
is needed to help improve the effectiveness of infection treatment.
Keywords: Skin and soft tissue infections, microbiology, Thong Nhat Hospital.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 138-144
*Corresponding author
Email: bthquynh@ump.edu.vn Phone: (+84) 912261353 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66i5.3108
B.T.H. Quynh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 138-144
139
KHO SÁT ĐẶC ĐIỂM VI SINH CA BNH NHÂN NHIM KHUN DA
VÀ MÔ MM TI BNH VIN THNG NHT
Nguyn Thanh Hi1, Lê Văn Lâm1, Võ Th Hoa1, Bùi Th ơng Qunh1,2*
1Khoa Dược, Bnh vin Thng Nht - 1 Lý Thường Kit, pờng Tân Sơn Nht, thành ph H Chí Minh, Vit Nam
2Trường Dược, Đại học Y Dược thành ph H Chí Minh - 41 Đinh Tiên Hoàng, png Sài Gòn,
thành ph H Chí Minh, Vit Nam
Ngày nhn bài: 28/7/2025
Ngày chnh sa: 06/8/2025; Ngày duyệt đăng: 06/9/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Kho sát đặc điểm vi sinh ca bnh nhân nhim khun da mm ti Bnh vin Thng
Nht.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu ct ngangt thc hin trên h bệnh án ca bnh nhân
được chẩn đoán nhiễm khun da mm ti Bnh vin Thng Nht t tháng 1/2024 đến tháng
12/2024. Các thông s kho sát bao gồm đặc điểm nn ca bệnh nhân, đặc điểm cy mu bnh phm
và kết qu vi sinh.
Kết qu: Tổng số 463 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân được đưa vào phân tích trong nghiên cứu. Tuổi
trung vị của bệnh nhân 65 (47-75), 53,78% giới tính nam. Có 349 bệnh nhân (75,38%) được cấy
mẫu bệnh phẩm, trong đó 67,62% cấy mẫu bệnh phẩm trước khi dùng kháng sinh. Trong c chủng
vi khuẩn phân lập được, Staphylococcus aureus tỷ lệ cao nhất (28,87%), trong đó 80,36%
Staphylococcus aureus kháng Methicillin (MRSA). Tỷ lệ nhạy cảm của MRSA với Vancomycin,
Teicoplanin, Linezolid, Tigecyclin đạt 99-100%. Các vi khuẩn Gram âm được phân lập chủ yếu
Escherichia coli (17,53%), Klebsiella pneumoniae (8,51%), Pseudomonas aeruginosa (6,45%). Cơ
chế đề kháng ghi nhận ở vi khuẩn Gram âm gồm tiết men carbapenemase (13,72%), AmpC (3,72%)
giảm tính thấm màng ngoài (8,82%).
Kết lun: Tình hình cy mu bnh phm vi sinh bnh nhân nhim khun da và mô mm thc hin
tương đối tt ti Bnh vin Thng Nht. Cn tiếp tc theo dõi tình hình vi khuẩn đề kháng kháng
sinh để giúp tăng cường hiu qu điu tr nhim khun ti bnh vin.
T khóa: Nhim khun da và mô mm, vi sinh, Bnh vin Thng Nht.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhim khun da mmmt trong nhng nhim
khun ph biến nht trong s các loi nhim khun ca
bnh nhân ti cộng đồng bnh vin [1]. Vi khun gây
nhim khun da và mô mm rất đa dạng, bên cnh cu
khun Gram dương, tác nhân gây bnh do vi khun
Gram âm đang gia tăng nhiu nơi [2]. Trong bi cnh
đề kháng kháng sinh gia tăng, việc xác đnh tác nhân
gây bnh tình trng kháng thuc ý nghĩa then chốt
trong la chn liệu pháp điều tr kháng sinh thích hp.
Bnh vin Thng Nht là mt trong nhng bnh vin
tuyến cui, tiếp nhận lượng ln bnh nhân cao tui vi
nhiu bnh nn, nguy cao nhim vi khuẩn đa
kháng thuc. Tuy nhiên, đến nay chưa nghiên cứu
đầy đ nào khảo sát đặc điểm vi sinh tình trạng đề
kháng kháng sinh trên bnh nhân nhim khun da
mm ti bnh vin. Do đó, chúng tôi tiến hành
nghiên cu này nhm t đặc điểm vi sinh, t l đề
kháng kháng sinh trên bnh nhân nhim khun da
mm ti Bnh vin Thng Nht, trên sở đó xây
dng phác đồ kháng sinh kinh nghim phù hp ti bnh
vin.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu ct ngang mô t.
2.2. Địa điểm và thi gian tiến hành nghiên cu
- Địa điểm: Bnh vin Thng Nht.
- Thi gian tiến hành nghiên cu: tháng 1-6 năm 2025.
2.3. Đối tượng nghiên cu
Bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm khuẩn da mềm
tại Bệnh viện Thống Nhất, thời gian từ tháng 1/2024
đến tháng 12/2024.
- Tiêu chun la chn:
+ Bệnh nhân đủ 18 tuổi trở lên.
*Tác gi liên h
Email: bthquynh@ump.edu.vn Đin thoi: (+84) 912261353 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66i5.3108
B.T.H. Quynh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 138-144
140 www.tapchiyhcd.vn
+ Bệnh nhân được chẩn đoán lúc xuất viện nhiễm
khuẩn da và mô mềm.
- Tiêu chun loi tr:
+ Bệnh nhân ngưng điều trị tại bệnh viện (chuyển
viện, trốn viện, xin về) khi chưa kết thúc đợt điều trị
dẫn đến không đánh giá được kết quả điều trị.
+ Đối với bệnh nhân nhập viện từ 2 lần trở lên trong
cùng khoảng thời gian nghiên cứu, ch lấy thông tin lần
nhập viện đầu tiên.
Với các tiêu chuẩn trên, chúng tôi lựa chọn được 463
bệnh nhân đưa vào nghiên cứu.
2.4. Phương pháp chọn mu
Chn mu toàn b.
2.5. Các tiêu chí kho sát
- Đặc đim chung ca dân s: tui, gii tính, ch s khi
thể (BMI), ch s bệnh đồng mc Charlson, tin s
nm vin trong vòng 1 năm, thi gian nm vin cách
đó trước khi nhp vin (tháng), tin s phân lp vi
khun, tin s dùng kháng sinh trước khi nhp vin,
thời gian dùng kháng sinh trước khi nhp vin.
- Đặc điểm vi sinh:
+ Đặc điểm ly mu bnh phm: ly mu bnh phm
(có/không), ly mu bnh phẩm trước khi dùng kháng
sinh (có/không), loi mu bnh phm, t l cy mu
dương tính theo tng loi mu bnh phm.
+ Loi c nhân gây bnh: vi khun, vi nm.
+ Độ nhy cm ca các tác nhân gây bnh trên
kháng sinh đồ (nhạy/kháng) và đặc điểm đề kháng.
2.6. Phương pháp thống kê và x lý s liu
S liệu được thu thp, phân tích x bng phn
mm Microsoft Excel 2013, Python 3.12. S dng
thng t để tính t l phần trăm với biến định
danh. Biến liên tục được trình bày bng trung bình ± độ
lch chun (X
± SD) hoc trung v (khong t phân v).
2.7. Vấn đề đạo đức
Nghiên cứu đã được thông qua Hội đng Đạo đức trong
nghiên cu y sinh hc Bnh vin Thng nht (s
02/2025/CN-BVTN-HĐĐĐ ngày 13/01/2025).
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung ca mu nghiên cu
463 bnh nhân được la chn vào nghiên cu vi
tui trung v là 65,00 (47,00-75,00), nam chiếm ưu thế
so vi n (53,78% so vi 46,22%). 12,74% bnh nhân
kết qu phân lp vi khun t bt kì ngun nhim nào
trong vòng 1 m 28,73% bệnh nhân tin s dùng
kháng sinh trước nhp vin. Đặc đim chung ca mu
nghiên cứu được trình bày trong bng 1.
Bng 1. Đặc điểm chung ca mu nghiên cu (n = 463)
Đặc điểm
Tuổi(a)
Giới tính
Nam
Nữ
BMI (kg/m2)(a)
Chỉ số bệnh đồng mắc Charlson(a)
Tiền sử nằm viện trong vòng 1 năm
Thời gian nằm viện cách đó trước khi nhập viện (tháng)(a)
Tiền sử phân lập vi khuẩn
Trong vòng 1 năm
Phân lập ra MRS(b)
Phân lập ra vi khuẩn tiết ESBL(c)
Tiền sử dùng kháng sinh
trước nhập viện
Từ bệnh viện
Từ nhà thuốc
Không rõ nguồn
Cộng (có sử dụng kháng sinh)
Thời gian dùng kháng sinh trước nhập viện (ngày)(a)
Ghi chú: (a)Trung vị (khoảng tứ phân vị); (b)MRS: tcầu kháng Methicillin; (c)ESBL: men beta-lactamase phổ
rộng.
3.2. Đặc điểm vi sinh
Trên tng s 463 bệnh nhân đưc la chn, nghiên cu ghi nhn 593 kết qu phân lp vi sinh. T l cy mu
dương tính là 65,43%, trong đó mẫu dch vết loét/m chiếm t l cao nht (88,64%). T l mu bnh phẩm được
cy khun trưc khi s dụng kháng sinh là 67,62%. Đặc điểm ly mu bnh phẩm được trình bày trong bng 2.
B.T.H. Quynh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 138-144
141
Bng 2. Đặc điểm ly mu bnh phm
Tiêu chí khảo sát
Số lượng
Tỷ lệ %
Lấy mẫu bệnh phẩm trên bệnh
nhân (n = 463)
349
75,38
Không
114
24,62
Lấy mẫu bệnh phẩm trước khi
dùng kháng sinh (n = 349)
236
67,62
Không
113
32,38
Số lượng mẫu bệnh phẩm trên mỗi bệnh nhân(a)
1 (1-2)
Loại mẫu bệnh phẩm (n = 593)
Dịch vết loét/m
352
59,36
Máu
171
28,84
Nước tiểu
39
6,58
Đàm/dịch phế quản
31
5,23
Tỷ lệ cấy mẫu dương tính theo
từng loại bệnh phẩm
Dịch vết loét/mủ (n = 352)
312
88,64
Máu (n = 171)
47
27,49
Nước tiểu (n = 39)
13
33,33
Đàm/dịch phế quản (n = 31)
16
51,61
Cộng (n = 593)
388
65,43
Ghi chú: (a)Trung vị (khoảng tứ phân vị).
Bảng 3. Loại tác nhân gây bệnh (n = 388)
Tiêu chí khảo sát
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Chủng vi khuẩn
phân lập
Gram dương
Staphylococcus aureus
112
28,87
Staphylococcus epidermidis
17
4,38
Staphylococcus haemolyticus
16
4,12
Enterococcus faecalis
6
1,55
Streptococcus hominis
5
1,29
Streptococcus agalactiae
4
1,03
Vi khuẩn Gram dương khác
13
3,35
Cộng
172
44,33
Gram âm
Escherichia coli
68
17,53
Klebsiella pneumoniae
33
8,51
Pseudomonas aeruginosa
25
6,45
Proteus mirabilis
17
4,38
Enterobacter cloacae
13
3,35
Klebsiella aerogenes
10
2,57
Acinetobacter baumannii
8
2,07
Vi khuẩn Gram âm khác
30
7,73
Cộng
204
52,58
Vi nấm
Candida tropicalis
5
1,29
Candida albicans
4
1,03
Vi nấm khác
3
0,77
Cộng
12
3,09
Vi khuẩn Gram dương phân lập được chiếm 44,33%, nhiu nht Staphylococcus aureus (28,87%). Vi khun
Gram âm phân lập được chiếm 52,58%, nhiu nht là Escherichia coli (17,53%).
B.T.H. Quynh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 138-144
142 www.tapchiyhcd.vn
Ghi chú: TMP-SMX: Trimethoprim-Sulfamethoxazol; vi kháng sinh Colistin: trên biểu đồ biu th t l nhy
cm trung gian.
Hình 1. T l nhy cm kháng sinh ca các vi khun Gram âm
Hình 2. T l nhy cm kháng sinh ca S. aureus
Bảng 4. Đặc điểm kiểu hình đề kháng của tác phân gây bệnh
Tiêu chí khảo sát
Tiết
carbapenemase
Tiết
AmpC
Giảm
tính thấm
Kháng
Methicillin
Vi
khuẩn
Gram
âm
E. coli (n = 68)
2,94%
-
2,94%
-
K. pneumoniae (n = 33)
27,27%
-
24,24%
-
K. aerogenes (n = 10)
60,00%
20,00%
50,00%
-
A. baumanni (n = 8)
75,00%
-
-
-
Vi khuẩn Gram âm khác (n = 85)
5,88%
4,71%
3,52%
-
Tổng (n = 204)
13,72%
3,72%
8,82%
-
45.6
15.4
79.0
100.0
33.3
45.2
67.7
93.0 96.8 94.0
59.7 59.7
100.0
12.9 11.8
36.1
96.5 100.0
50.0
62.5
66.7
100.0
87.5
57.6
63.6
72.4
65.6 65.6
78.8
62.5
100.0
45.5
58.3
100.0
68.8
20.0
71.4
68.2
63.2
78.3 78.3 78.3 78.3 76.2
89.5
73.9
68.4
100.0
0.0
10.0
20.0
30.0
40.0
50.0
60.0
70.0
80.0
90.0
100.0
Tỷ lệ nhạy cảm, %
E. coli (n=68) K. pneumoniae (n=33) P. aeruginosa (n=25)
3.6
18.9
65.8
75.7
23.4 21.6
100.0 100.0 100.0
32.7
100.0 98.2 95.5
73.9
0.0
10.0
20.0
30.0
40.0
50.0
60.0
70.0
80.0
90.0
100.0
Tỷ lệ nhạy cảm, %