TIP CN BNH NHÂN HI CHNG MCH VÀNH CP
Trần Đại Cường, Trương Phi Hùng, Hoàng Văn S
MC TIÊU
1. Phân tích được s tăng giảm men tim trong tổn thương cơ tim. Từ đó, ng dng
vào lưu đồ troponin đ nhạy cao để chẩn đoán hội chng mch vành cp.
2. Phân tích đưc s thay đổi ca điện tâm đồ trong nhồi máu cơ tim.
3. Áp dụng được s tăng giảm men tim s thay đổi của điện tâm đồ để chẩn đoán
nhồi máu cơ tim cấp theo Định nghĩa Toàn cầu v nhồi máu cơ tim ln th IV.
4. Phân tầng được nguy cơ hội chng mch vành cp bng cách s dng các thang
điểm.
TÌNH HUNG LÂM SÀNG
Bnh nhân nam, 66 tui, nhp vin lúc 2 gi sáng vì đau ngực d dội sau xương ức,
m hôi. Bệnh nhân đã biết đái tháo đường, tăng huyết áp 4 năm và đang điu tr. Bnh
nhân cho biết khong 1 tháng nay thường cm giác nng ngc khi gng sc, gim
khi ngh ngơi. Cần làm gì để chẩn đoán nguyên nhân đau ngực bnh nhân này?
GII THIU
Bnh tim thiếu máu cc b mt thut ng dùng để ch mt nhóm các th lâm sàng
gây ra do nhiu nguyên nhân khác nhau nhưng cùng chung chế sinh bnh s
mt cân bng cung - cu oxy cho cơ tim. Nguyên nhân thưng gp nht ca bnh là do
va đng mch làm hp/tc mt hoc nhiu nhánh đng mch vành.
Hin nay, bnh mạch vành thưng gp các nước phát triển xu hướng gia tăng
nhanh các ớc đang phát triển. Theo ưc tính Hoa K, hin có khong 13 triu
người mc bnh và bnh mạch vành là nguyên nhân hàng đu gây t vong c nam ln
n. độ tui trung niên, t l nam mc bnh mch nh nhiu hơn n, tuy nhiên t l
này tăng cao gp 2 3 ln ph n sau tui mãn kinh.
Bnh mch vành có th biu hin bng các th lâm sàng như đau tht ngc n đnh, hi
chng mch vành cp (bao gồm cơn đau thắt ngc không ổn định, nhồi máu tim
không ST chênh lên, nhồi máu tim ST chênh lên), suy tim do thiếu máu cc b -
bnh tim thiếu máu cc b, ri lon nhp do thiếu máu cc b, hay đt t do tim. Đau
tht ngc ổn định biu hiện lâm sàng đầu tiên ca bnh mch vành 50% bnh nhân.
Riêng ti Hoa Kỳ, hàng năm có khoảng 1 triu bnh nhân nhp vin vì nhồi máu tim
hoc t vong do bnh mch vành.
SINH BNH HC
Bnh mch vành hay còn gi suy mch vành, thiu năng vành, đau tht ngc, bnh tim
thiếu máu cc b là nhng thut ng dùng đ ch mt nhóm các th lâm sàng gây ra do
nhiu nguyên nhân khác nhau nhưng cùng chung cơ chế sinh bnh s mt cân
bng cung cu oxy cho tim, trong đó nhu cu oxy liên quan nhp tim, sức co cơ tim,
tin ti, hu ti, cung cấp oxy liên quan u lượng i máu tim (chất ng
Hb bình thường). Thut ng thiếu máu cc b được hiu tình trng cung cp máu
không đủ cho mt vùng tim. Nguyên nhân thường gp nht ca bnh mch vành
do va đng mch, ngoài ra cũng có thể do tình trng co tht đng mch vành. Bnh
mạch vành dưới góc nhìn v chức năng suy vành, về hình thái gii phu bnh
động mch vành, v triu chứng lâm sàng đau thắt ngc hay v h qu tim thiếu
máu cc b.
Hình 1. Din tiến mảng xơ vữa theo thi gian dn đến bnh lý mch vành.
Ngun: Pepine CJ (1998). Am J Cardio, 82 (Suppl 104)
Yếu t nguy của bnh tim mch là các yếu t liên quan vi s gia tăng kh năng bị
mc bnh tim mch. Một ngưi mang mt hoc nhiu yếu t nguy nào đó nghĩa
là có s gia tăng kh năng mắc bnh của người đó chứ không bt buc là chc chn s
b bệnh. Thường thì c yếu t nguy hay đi kèm nhau, thúc đy nhau phát trin
làm nguy cơ b bnh ng theo cp s nhân. Người ta nhn thy ngày càng có nhiu các
nguy cơ tim mạch xut hin. Nghiên cu Framingham ghi nhn các yếu t nguy tim
mch chính bao gm ng huyết áp, tăng cholesterol máu, hút thuc , béo phì, đái tháo
đưng, ít vn đng các yếu t nguy cng gp khác như triglyceride máu, HDL,
tui, gii và tình trng tâm . Trong khi đó, nghiên cứu INTERHEART xác đnh 9 yếu
t nguy : t thuc lá, tăng huyết áp, ri lon lipid u, đái tháo đưng, béo phì, chế
đ ăn, hot đng th lực, rưu, m chiếm đến 90% nguy cơ nhồi máu tim cấp,
các yếu t này tương tự trong hu hết các chng tc, gii tính trên thế gii và là các yếu
t có th điều chnh.
Bng 1. Các yếu t nguy bnh mch vành
Các yếu t nguy cơ bệnh mch vành:
Nhóm I: can thiệp điều tr chc chn ci thin tiên lượng bệnh động mch vành gm
hút thuốc lá, tăng LDL-C, tăng huyết áp, phì đi tht trái, các yếu t sinh huyết khi.
Nhóm II: can thiệp điều tr nhiu kh năng cải thiện tiên ng bệnh động mch vành
gm đái tháo đường, HDL-C thp, béo phì, ít vận động th lc.
Nhóm III: can thiệp điu tr th làm gim nguy bệnh động mch vành gm các
yếu t m hi, trm cảm, lo âu, tăng triglyceride máu, tăng lipoprotein a, tăng
homocystein máu, stress oxy hoá, uống rượu nhiu.
Nhóm IV: yếu t nguy không thể thay đi gm nam, tin s gia đình bệnh mch
vành sm (nam <55, n <65), tui (nam >45, n >55).
Ngun: Gibbons et al. J Am Coll Cardiol. 1999;33:2092-2197.
Biu hin ca bnh mch vành gm 2 th chính là: Bnh mch vành mn hay còn gi
Hi chng mch vành mn Hi chng mch vành cấp. Đối vi bnh mch vành mn,
tình trạng xơ vữa động mch tiến trin làm hp mt hoc nhiều nhánh động mch vành,
thưng biu hin triu chng khi bnh nhân gng sc, trong khi đó hội chng mch
vành cp xy ra khi có tình trng mt ổn định mảng vữa, kéo theo quá trình kết tp
tiu cu, to cục máu đông làm tắc/hp động mch vành tiến trin cp tính, nên bnh
nhân có biu hin triu chng ngay c khi ngh ngơi.
Hình 2. Các yếu t liên quan cân bng cung cầu oxy cơ tim.
TIP CN BNH NHÂN HI CHNG MCH VÀNH CP
Tình huống lâm sàng trên thường hay gp phòng cp cu các bnh vin. Bnh nhân
nhp vin đau ngc hoc cm giác nng ngc, khó chu ngc và đòi hỏi bác sĩ phải
đánh giá và tìm nguyên nhân đth x trí thích hợp. Nguyên nhân gây đau ngc rt
nhiu, bao gm c các bnh tim như hi chng mch vành cp k c các nguyên
nhân nguy him khác như bóc tách đng mch ch ngc, tràn khí màng phi, thuyên
tc phi, thng thc qun hay các nguyên nn khác liên quan đến thn kinh, cơ ơng
khp, hp, tiêu hóaBài viết này ni tiếp bài “Tiếp cn bệnh nhân đau ngực” đã
được hướng dn chương trình Y3 nhằm giúp các bn sinh viên Y4 có th tiếp cn
chẩn đoán được bnh nhân hi chng mch vành cp.
đây, chúng ta sẽ nhc li mt s điểm:
Đau ngực mt trong nhng triu chứng thường gặp, đặc bit bệnh nhân đến phòng
khám, nhp cp cu hoc nhp khoa Tim mch. Bnh nhân có th mô t triu chng là
đau ngc, nng ngc hoc đôi khi ch là cm giác khó chu, tc ngc.
Có rt nhiều nguyên nhân gây đau ngực, bao gm các nguyên nhân nguy him cn phát
hin sm và x trí cp cứu như hi chng mch vành cp, bóc tách động mch ch, tràn
khí màng phi, thuyên tc phi, thng thc quản…, do đó vic tiếp cn bệnh nhân đau
Nhp tim
Co bóp cơ tim
Sức căng thành tim (liên quan huyết
áp tâm thu, th tích bung tht)
Lưu lượng mch vành, liên quan:
Thời gian tâm trương
Tình trng co tht
Tun hoàn bàng h
Độ chênh áp gia áp lc động mch ch
và áp lc tht trái cuối tâm trương
Nhu
cầu oxy
Cung
cấp oxy
ngc cn phi có h thng, có định hướng nhằm xác định hoc loi tr các nguyên nhân
nguy him cn x trí cp cứu cũng như chẩn đoán chính xác để có th điều tr hiu qu,
kp thi cho bnh nhân.
Hi chng mch vành cp tình trng tn thương cp nh đng mch vành, thưng
gp do nh trng mt n đnh, v mng va, to thành huyết khi gây tc hp ng
đng mch vành. Hi chng mch vành cp tên gi chung, bao gm 3 th bnh
nhi máu tim cp ST chênh lên, nhi máu tim cp không ST chênh lên đau tht
ngc không n đnh. Bnh nhân hi chng mch vành cp thường nhp vin trong bnh
cảnh đau ngc, đôi khi th nhp vin vi các triu chng khác như khó thở, đột t,
… do các biến chng ca bệnh như rối lon nhịp, suy tim, choáng…
Trong chương trình Y3, chúng ta đã đ cập đến tiếp cn bnh nhân đau ngc, trong đó
có hi chng mch vành cp. đây sẽ đề cập các bước tiếp theo để chẩn đoán xác định
hi chng mch vành cp vi các th c th cũng như đánh giá biến chứng để th
theo dõi điều trị. Để tiếp cn bnh nhân hi chng mch vành cp, chúng ta cn tr
li các câu hi sau.
1. Bnh nhân có b hi chng mch vành cp?
Biu hin ca hi chng mch vành cp thưng gặp là đau ngực, v trí đau thưng sau
xương ức, tính chất đau thắt, bóp chặt, đè nặng, hướng lan đến cổ, hàm dưới, vai, cánh
tay trái > phi, thời gian vài phút, dưới 15 phút, yếu t khi phát hoạt động th lc,
tri gió lạnh, c đng, yếu t làm gim đau th ngh ngơi, ngậm nitroglycerine
dưới lưỡi trong vòng 30 giây đến vài phút, triu chứng đi kèm đổ m hôi, tái mt,
buồn nôn, nôn. Nghĩ đến hi chng mch vành cp khi đau ngc c đc đim sau:
Đau ngc lúc ngh tĩnh và kéo dài, thưng là trên 20 phút.
Đau ngực mi xut hin, trước đây không đau ngực đau ngc mi xut
hin vi cường độ d di, ít nht là CCS III.
Đau ngực tăng dần, trước đây đưc chn đoán là cơn đau thắt ngc ổn định, gi
thì cơn đau xuất hiện thường hơn, kéo dài hơn, ngưng gng sc xut hiện cơn
đau thấp hơn (ít nhất là tăng 1 độ theo phân độ CCS hoc ít nht là CCS III).
Chú ý là nhng bnh nhân nhồi máu tim cấp thường đau ngc lúc ngh tĩnh. Ngoài
ra, cũng thể biu hin ch là kth, khó tiêu, bun nôn, nôn, hoa mt, chóng mt,
bt tnh.