TIỂU LUẬN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI LỢN VÀ ỨNG DỤNG MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ ĐỂ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TẠI TRANG TRẠI HÒA BÌNH XANH, LƯƠNG SƠN, HÒA BÌNH
Giảng viên hướng dẫn: TS. Phạm Thị Ngọc Lan Nhóm học viên:
Nguyễn Huyền Dung
Vũ Lê Minh
NỘI DUNG
MỞ ĐẦU
PHẦN 1. TỔNG QUAN
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI LỢN
PHẦN 3. ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI TRANG TRẠI HÒA BÌNH XANH
KẾT LUẬN
MỞ ĐẦU
Chăn nuôi là một trong hai lĩnh vực quan trọng trong nền nông nghiệp, nó không những đáp ứng nhu cầu thực phẩm mà còn tạo nguồn thu nhập quan trọng cho hàng triệu người dân hiện nay.
Bên cạnh việc sản xuất và cung cấp một số lượng lớn sản phẩm quan trọng cho nhu cầu của con người, ngành chăn nuôi cũng đã gây nên nhiều hiện tượng tiêu cực về môi trường.
Phát triển chăn nuôi bền vững trong hoàn cảnh cuộc sống của phần lớn các hộ nông dân còn khó khăn, người dân chăn nuôi theo kinh nghiệm; thiếu kiến thức, ít quan tâm về thông tin thị trường; kinh tế phát triển chưa đồng đều giữa các vùng,... là những rào cản trong phát triển chăn nuôi hiện nay.
Hiện nay với sự gia tăng những quy định về bảo vệ môi trường thì vấn đề môi trường nói chung và môi. Tại Việt Nam hiện nay, mặc dù đã phần nào đánh giá được tác hại về môi trường do chăn nuôi gây ra xong gần như chưa có một nghiên cứu đầy đủ nào về quản lý, xử lý chất thải chăn nuôi.
PHẦN 1. TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan ngành chăn nuôi lợn ở Việt Nam 1.1.1. Hiện trạng ngành chăn nuôi lợn Theo Cục chăn nuôi, Bộ NN&PTNT, vào thời điểm 2009, cả nước có khoảng 27,6 triệu con lợn. Dự tính đàn lợn sẽ đạt 36,9 triệu con vào năm 2015. Số lượng trại chăn nuôi lợn với quy mô lớn ngày càng tăng. Các trại chăn nuôi lợn tập trung thường xuyên có trên 400 - 500 đầu lợn trong chuồng nuôi. 1.1.2. Hiện trạng ô nhiễm môi trường ngành chăn nuôi lợn
PHẦN 1. TỔNG QUAN
1.2. Tổng quan về nước thải chăn nuôi lợn và hiện trạng xử lý 1.2.1. Đặc tính nước thải chăn nuôi lợn Nước thải chăn nuôi là một loại nước thải rất đặc trưng và có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao do có chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ, cặn lơ lửng, N, P và VSV gây bệnh.
TTNC Lợn
Chỉ tiêu Đơn vị Trại Tam Điệp Trại Đan Phuợng Thụy Phương
pH - 7,15 7,26 7,08
mg/L 1339,4 1080,70 882,3 BOD5
COD mg/L 3397,6 2224.5 1924,8
TDS mg/L 4812,8 4568.44 3949,56
Tổng P mg/L 99,4 80.2 69,4
Tổng N mg/L 332,8 280,1 250,9
PHẦN 1. TỔNG QUAN
1.2.2. Hiện trạng xử lý nước thải chăn nuôi lợn Xử lý nước thải chăn nuôi lợn chủ yếu mới là xử lý bằng hầm biogas và hồ sinh học. Hầm biogas chỉ xử lý được chất hữu cơ còn hồ sinh học có thể xử lý N và P nhưng thời gian lưu lâu. Các phương pháp xử lý khác như phương pháp kỵ khí UASB, kỵ khí tiếp xúc, lọc sinh học, xử lý hiếu khí… đã được quan tâm nghiên cứu và tỏ ra có hiệu quả nhưng hầu hết mới chỉ dừng lại ở thực nghiệm. Đặc biệt, việc xử lý chất ô nhiễm N và P hầu như chưa được quan tâm trong khi đây là yếu tố gây phú dưỡng môi trường nước.
PHẦN 1. TỔNG QUAN
1.3. Giới thiệu về trang trại Hòa Bình Xanh
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI LỢN
2.1. Phương pháp cơ học và hóa lý
Tách cặn rắn và phân ra khỏi hỗn hợp nước thải
bằng cách thu gom, lắng cặn.
Phương pháp cơ học và keo tụ có thể tách được 80-90% hàm lượng cặn trong nước thải chăn nuôi lợn.
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI LỢN
2.2. Phương pháp sinh học kị khí
UASB
Bùn hạt
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI LỢN
2.2. Phương pháp sinh học kị khí
Biogas
Năng suất = 1
Năng suất = 5
Năng suất = 25
Năng suất = 75
Ra Vào
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI LỢN
2.2. Phương pháp sinh học kỵ khí
Biogas
Bồn tách khí
Nước ra
Nắp kín khí Vùng thu biogas
Bộ tách K/L/R lần 2
Ngăn xử lý nâng cao
Đường xuống
Hệ máng thu nước ra Bộ tách pha Bộ tách khí
Ống lên
Bộ tách K/L/R lần 1
Nước ra sau xử lí
Ngăn xử lý chính – Lớp bùn dãn nở
Lớp đệm từ bùn hạt
Hệ phân bố
Nước vào
Hệ ống phân phối
Nước vào
EGSB IC
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI LỢN
2.3. Phương pháp sinh học hiếu khí
Sơ đồ công nghệ bể Aeroten
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI LỢN
2.3. Phương pháp sinh học hiếu khí
Ao hồ hiếu khí
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI LỢN
2.4. Xử lý Nitơ, Phospho bằng phương pháp sinh học - Cơ chế khử N trong nước thải được mô tả qua sơ đồ sau:
Amon hóa
Nitrat hóa
Khử nitrat
+
-
-
NH4
NO2
NO3
N2
Nước thải chứa NH4 +
Nitơ hữu cơ
- Cơ chế khử P trong nước thải: + Dựa trên đặc điểm của một số loại VK có khả năng tích lũy hợp chất phospho. + Trong điều kiện thiếu khí chúng lại thải ra các phần tích lũy dư thừa. Phospho được tách ra khỏi nước thải qua bùn dư hoặc muối kết tủa.
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI LỢN
2.4. Xử lý Nitơ, Phospho bằng phương pháp sinh học
N í c th¶i tuÇn hoµn
kþ khÝ
ThiÕu khÝ
HiÕu khÝ
BÓ l ¾ng
N í c th¶i ®Çu vµo
N í c th¶i sau xö lý
Bï n d
Bï n tuÇn hoµn
N í c th¶i ®Çu vµo
X¶ n í c th¶i
X¶ bï n
Lµm ®Çy
L¾ng
Thæi khÝ
Sơ đồ công nghệ xử lý N, P theo quy trình A2/O
Sơ đồ hoạt động của bể SBR
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI LỢN
2.4. Xử lý Nitơ, Phospho bằng phương pháp sinh học
Công nghệ xử lý N, P trong nước thải sử dụng thực vật thủy sinh
PHẦN 3. ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI LỢN TẠI TRANG TRẠI HÒA BÌNH XANH
3.1. Đề xuất và lựa chọn công nghệ Việc lựa chọn phương pháp và lựa chọn quy trình xử lý nước phụ thuộc vào các yếu tố như: - Lưu lượng nước thải; - Các điều kiện của trại chăn nuôi (khả năng đầu tư xây dựng, diện tích đất xây dựng hệ thống xử lý nước thải); - Hiệu quả yêu cầu xử lý.
PHẦN 3. ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI LỢN TẠI TRANG TRẠI HÒA BÌNH XANH
Biogas
Nước thải, phân
Thải
Xử lý kị khí
Xử lý thiếu khí – hiếu khí
Xử lý bằng thực vật thủy sinh
Xử lý phần dinh dưỡng còn lại đạt tiêu chuẩn thải
Xử lý hữu cơ còn lại, xử lý phần lớn N, P
Xử lý hữu cơ, thu hồi biogas, nâng cao hiệu quả và tải trọng xử lý, giảm mặt bằng xử lý
PHẦN 3. ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI LỢN TẠI TRANG TRẠI HÒA BÌNH XANH
3.2. Sơ đồ dây chuyền công nghệ

