
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
Môn học: Kỹ thuật xử lý chất thải rắn
XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN BẰNG
PHƯƠNG PHÁP NHIỆT
GVHD: Th.S Lê Tấn Thanh Lâm
Thực hiện: Nhóm 2 – KT.XLCTR – HK 2 2016-2017 – RD101 – T7 – 123
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 03 năm 2017

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM
STT
HỌ - TÊN
MSSV
1
Trần Hồ Quyết Tiến (NT)
14163284
2
Nguyễn Thị Hằng
14163083
3
Đặng Tiểu Phương
14163207
4
Phạm Tố Quyên
14163220
5
Nguyễn Văn Sơn
14163226
6
Nguyễn Đức Sữ
14163229
7
Nguyễn Thị Thu Thão
14163251
8
Ngô Thị Thanh Tuyền
14163307

MỤC LỤC
CHƯƠNG 2: XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT ............... 1
2.1. Khái niệm .......................................................................................................... 1
2.2. Tổng quan về chất thải rắn ................................................................................ 1
2.3. Phân loại phương pháp xử lý chất thải.............................................................. 2
2.3.1. Đốt hóa học ................................................................................................ 2
2.3.2. Nhiệt phân .................................................................................................. 3
2.3.3. Khí hóa ....................................................................................................... 4
2.3.4. Đốt dư khí ................................................................................................... 7
2.4. Ưu và nhược điểm của phương pháp đốt .......................................................... 7
2.5. Các văn bản pháp quy liên quan đến lò đốt chất thải rắn tại Việt Nam ............ 8
2.6. Phân loại chất thải có thể xử lý bằng phương pháp đốt .................................... 8
2.6.1. Những chất thải không nên đốt .................................................................. 8
2.6.2. Những chất thải rắn không được đốt .......................................................... 9
2.6.3. Những chất thải nên đốt ............................................................................. 9
2.7. Nguyên tắc khi đốt .......................................................................................... 11
2.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cháy ....................................................... 12
2.9. Hệ thống thu hồi năng lượng .......................................................................... 13
2.10. Công nghệ đốt chất thải rắn ......................................................................... 13
2.10.1. Lò đốt một cấp.......................................................................................... 13
2.10.2. Lò đốt nhiều buồng đốt ............................................................................ 14
2.10.3. Lò đốt nhiều tầng...................................................................................... 15
2.10.4. Lò đốt thùng quay .................................................................................... 16
2.10.5. Lò đốt chất lỏng........................................................................................ 18
2.10.6. Đốt tầng sôi .............................................................................................. 19
2.10.7. Đốt plasma ................................................................................................ 21
2.10.8. Đốt chân không ........................................................................................ 22
2.11. Hệ thống phụ trợ xử lí khí thải lò đốt .......................................................... 23
2.11.1. Giảm nhiệt độ khí thải .............................................................................. 23
2.11.2. Xử lý bụi ................................................................................................... 23
2.11.3. Xử lý SOx và khí axít (HCl, HF) .............................................................. 24

2.11.4. Xử lý NOx ................................................................................................ 26
2.12. Lò đốt chất thải rắn khoa Môi trường và Tài nguyên Đại học Nông Lâm .. 31
2.12.1. Mô hình lò đốt .......................................................................................... 31
2.12.2. Cấu tạo lò đốt và nguyên lý hoạt động ..................................................... 31
2.12.3. Ưu, nhược điểm ........................................................................................ 35
2.12.4. Kết quả thực hành thí nghiệm .................................................................. 35
2.12.5. Kết luận .................................................................................................... 37
2.12.6. Kiến nghị .................................................................................................. 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 39

Kỹ thuật xử lý chất thải rắn:
“Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp nhiệt”
Nhóm 2 GVHD: ThS. Lê Tấn Thanh Lâm Trang 1
CHƯƠNG 2: XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT
2.1. Khái niệm
Xử lý chất thải rắn (CTR) bằng phương pháp nhiệt là quá trình sử dụng nhiệt để
chuyển hóa chất thải từ dạng rắn sang dạng khí, lỏng và tro...đồng thời giải phóng
năng lượng dưới dạng nhiệt. (Nguyễn Văn Phước, 2008)
2.2. Tổng quan về chất thải rắn
Hiện nay tốc độ gia tăng dân số ngày càng cao cùng với sự phát triển kinh tế, xã
hội và việc lãng phí tài nguyên trong thói quen sinh hoạt của con người đã làm
lượng rác thải ngày một tăng cao, thành phần, tính chất trở nên phức tạp hơn và
tiềm ẩn nhiều nguy cơ độc hại. Bên cạnh đó, công tác quản lý và xử lý chất thải rắn
ở nước ta thì còn sơ sài chưa được chú trọng, việc xử lý không đảm bảo quy chuẩn
kỹ thuật về môi trường đã gây những tác động tổng hợp tới môi trường, sức khỏe
cộng đồng và phát triển kinh tế – xã hội.
Theo số liệu của website Bảo vệ Môi trường Việt Nam MTX (moitruong.com.vn)
đăng ngày 26/05/2015, trung bình mỗi ngày nước ta phát sinh 12 triệu tấn rác thải
sinh hoạt. Dự kiến đến năm 2020, lượng rác thải đô thị phát sinh là 20 triệu
tấn/ngày. Phần lớn lượng rác phát sinh chủ yếu tại các thành phố lớn như Hà Nội,
TP.HCM, Hải Phòng… Việc quản lý và xử lý chất thải rắn đô thị nước ta đang còn
rất lạc hậu, chủ yếu là chôn lấp.
Tại Hà Nội, khối lượng rác sinh hoạt tăng trung bình 15% một năm, tổng lượng
rác thải ra ngoài môi trường lên tới 5.000 tấn/ngày. Thành phố Hồ Chí Minh mỗi
ngày có trên 7.000 tấn rác thải sinh hoạt, mỗi năm cần tới 235 tỉ đồng để xử lý.
Bảng 1: Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh ở TP.HCM
Năm
Khối lượng CTR đô thị
Tỷ lệ tăng hằng năm
(%)
Tấn/năm
Tấn/ngày
2000
1.483.963
4.066
39,2
2005
1.746.485
4.785
03,7
2010
2.372.500
6.500
07,4
2015
2.628.000
7.200
08,0
Xét về rác thải y tế, khoảng 50% số bệnh viện tại Việt Nam vẫn chưa áp dụng
quy trình xử lý rác y tế đạt chuẩn. Mỗi ngày, ngành y tế thải ra từ 350 đến 450 tấn
rác thải, trong đó có 40 tấn thuộc loại độc hại.
Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt Chương trình xử lý chất thải rắn từ nay đến
2020 do Bộ Tài nguyên & Môi trường đưa lên. Theo đó, đảm bảo 70% lượng rác
thải nông thôn, 80% rác thải sinh hoạt, 90% rác thải công nghiệp không nguy hại và

