B GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HC KHOA HC T NHIÊN ĐẠI HC QGHN
KHOA MÔI TRƯỜNG
X NƯC CP
Đề tài:c cp cho thiết b làm lạnh
Giáo viên hướng dn: PGS. TS Đng Kim Loan
TS. Phm Th Thúy
Hoàng Minh Trang
Nhóm 1: Nguyn Việt Hng
Nguyn Quốc Hưng
Hoàng Th Thùy
Mc lc
I. M đầu ............................................................................................ 1
II. c cp cho thiết b làm lạnh ....................................................... 1
1. Ảnh hưởng của nưc cấp đến mục đích sử dng ......................... 1
1.1 Ăn mòn (g) .............................................................................. 1
1.2 Cn .......................................................................................... 2
1.3 S lắng đọng vi sinh vt .......................................................... 3
2. Yêu cầu chất lượng nước cp ....................................................... 3
3. Các hệ thống nước làm lạnh ......................................................... 4
3.1 H thng x thng ................................................................... 5
3.2 H thng tuần hoàn ................................................................ 5
III. Đề xuất các công nghệ x ......................................................... 6
1. H thống làm lạnh x thng.......................................................... 8
1.1 Loi tr cặn bám (chủ yếu là CaCO3): ..................................... 8
1.2 Ngăn ngừa lp ph sinh vt .................................................... 8
1.3 Ngăn ngừa quá trình g ống và thiết b làm lạnh ..................... 9
2. H thống làm lạnh tun hoàn ....................................................... 9
IV. Công nghệ thc tế áp dụng ........................................................ 10
V. Kết lun.......................................................................................... 12
VI. Tài liu tham kho ...................................................................... 12
1
I. M đầu
ớc là tài nguyên vô giá. Tất c các hoạt động của con người đều cn s
dụng đến nước. Nước được s dụng vào rất nhiu hoạt động vi mục đích khác
nhau: nông nghiệp, công nghiệp, sinh hot, giải trí... Để cung cấp nước sch
th khai thác t nguồn nước thiên nhiên (thường gọi nước thô) từ c mt,
c ngầm, nước biển. Theo tính chất của nước thể phân ra: nước ngt,
c mặn, nưc lợ, nước chua phèn, nước khoáng và nước mưa.
Mi loại nước cp cho mục đích sử dụng khác nhau yêu cu v chất lượng
khác nhau. Do đó, cần áp dụng các quy trình x nước khác nhau cho các mục
đích sử dụng nước khác nhau đó. Chất lượng nước cp cho sn xuất đòi hỏi rt
khác nhau, tùy thuộc vào mục đích sử dng ca mỗi ngành công nghiệp thể
chia ra các loại như sau:
c cấp cho ngành công nghiệp thc phẩm, công nghiệp dt, giy, phim
ảnh...yêu cầu chất lượng đạt được như nước ăn uống
ớc để làm nguội gần như nhu cu chung ca rt nhiều ngành công
nghiệp chiếm mt s ng rt ln (dụ: làm nguội các thiết b hóa
chất các đúc gang, thiết b ngưng tụ của máy và tuabin hơi, thiết b làm
nguội không khí...), ớc làm nguội yêu cầu hàm lượng cặn độ cng
tm thi nh và nhiệt đ càng thấp càng tt.
c cp cho nồi hơi yêu cu chất lượng cao. Nước không được cn,
độ cứng toàn phần phi rt nhỏ. Ngoài ra phi hn chế mc thp nht s
có mặt của các hợp cht axit silic (H2SiO3).
Trong bài tiểu luận này, nhóm tp trung nghiên cứu v c cấp cho các thiết b
làm lạnh được khai thác từ nguồn nước mặt và nước ngm
II. c cp cho thiết b làm lạnh
1. Ảnh hưởng của nước cấp đến mục đích sử dng
Nhng vấn đ chính liên quan đến nước làm mát bao bồm
1.1 Ăn mòn (g)
quá trình oxi hóa kh trong đó kim
loi phn ng trc tiếp với các chất oxi
hóa trong môi trường.
Oxy hòa tan trong nước làm lạnh nhit
độ cao gây ra hiện tượng ăn mòn kim loi.
Nhân tố khác đẩy mạnh quá trình gỉ
cacbonat, nitrat, clorit trị s pH thp.
Thường quá trình gỉ kèm theo việc to ra
trên thành ng lp cn lắng đọng mấp
2
làm ảnh hưởng xu tới quá trình trao đổi nhiệt, tăng tổn thất áp lực trong
đưng ống, làm giảm lưu lượng của máy bơm cấp nước làm lạnh…
Các đặc tính của nước ảnh hưởng đến s ăn mòn bao gm:
Oxy và các khí hòa tan khác
Cht rắn hòa tan và lơ lửng
Tính kiềm và axit
Nhit đ
Hot đng ca vi sinh vt
1.2 Cn
một lp ph dày ca vt liệu chủ
yếu hình thành từ s kết tủa các thành
phần hòa tan trong nước.
Thành phần ch yếu ca cn lắng đọng trên
các bề mặt làm lạnh CaCO3. được to
ra do s phân hủy ion HCO3- trong nước
làm lạnh:
HCO3- CO32- + H2O + CO2
Khi nước b đun nóng, CO2 trong nước b bay hơi làm cho cân bằng chuyn dch
v phía phải, t đó nồng độ CO32- tăng lên. Trong nước sẵn Ca2+ s tác dụng
vi ion cacbonat tạo ra màng rắn chắc trên toàn bộ thành ng ca tuyến dn
ớc. Khi nước trị s pH cao (pH > 10), nước sau khi x bằng vôi để gim
độ cứng cacbonat thì trong thành phần ca cn lắng đọng cặn bám cả
Mg(OH)2
Khi nước làm lạnh có hàm lượng cn lớn (cát, sét, cặn lơ lửng khác) chúng có thể
lắng đọng trên các đoạn ng ca h thống làm lạnh khi vn tc chuyển động ca
dòng nước trong ng thp. Nếu trong h thống làm lạnh xy ra vic to cặn bám
thì cùng với canxi cacbonat trên bề mt cần làm lạnh và thành ống ca h thng
dẫn nước thể dính bám cả cặn lửng CaCO3 xi măng hóa chúng. Việc tích
lũy cặn lửng trên bề mặt làm lạnh trên thành ống thể xy ra c trong
trường hợp khi trên thành ống lớp ph sinh vt. Lớp này s thu hút cặn lơ
lửng trong nước, làm dày lớp cặn bám vào thành ống.
Khi trong nguồn nước cp cho h thống làm lạnh sắt (nước ngầm) thì trong
h thng ng dẫn, trên bề mặt làm lạnh có thể lắng đọng cn hydroxit sắt, vì thế
cn x lý sắt trước khi cp cho h thng cấp nước làm lạnh
3
1.3 S lắng đọng vi sinh vt
S tn tại trong nước các chất làm thức ăn cho vi sinh vật, rêu tảo nhiệt độ
thun lợi cho vi sinh phát triển nguyên nhân gây ra lớp ph sinh vật trên bề
mặt làm lạnh.
S phát triển ca lp ph sinh vật đặc bit mạnh trong các hệ thống làm lạnh
khi nước cp cha nhiu cht hữu cơ. Sự phát triển ca vi sinh vật trên thành
thiết b dng lắng đọng nhầy dính, trong đó cả cát cặn lửng. Trong
ớc làm lạnh chứa sắt thể xảy ra quá trình phát triển ca vi khun st, vi
khun sắt khả năng phát triển nhanh thường làm tắc ng của các thiết b
làm lạnh. Khi trong ớc làm lạnh sunfat thể phát triển vi khun kh
sunfat thành H2S sunfit làm tăng cường quá trình gỉ ống thiết bị. Trên các
b mt h ca h thống làm lạnh, trong dàn làm nguội, b phun thể rong
rêu phát triển. Lp ph sinh vật làm xấu hoạt động ca h thống làm lạnh không
ch phá hoại chế độ trao đổi nhiệt, tăng tổn thất áp lực trong đường ống mà còn
làm gỉ ống và thiết b
Tóm lại: qua các vấn đề ph biến nêu trên, ta có thể kết lun các thống s
cần quan tâm trong nước cấp cho các thiết b, h thống làm lạnh độ
cng, cặn lơ lửng, vi sinh vt. Trong đó, thông số cần quan tâm đặc biệt là
độ cứng và các ion kim loại có trong nước cp
2. Yêu cầu chất lượng nước cp
Nguồn nước được s dụng để làm nước cấp là nước mặt và nước ngm.
c mt bao gồm các nguồn nước trong các ao, đầm, h chứa, sông suối. Do
kết hp t các dòng chảy trên b mặt thường xuyên tiếp xúc với không khí
nên các đặc trưng của nước mặt là:
Chứa khí hòa tan đặc bit là oxy
Cha nhiu cht rắn lửng, riêng trường hp nước chứa trong các ao đầm,
h do xảy ra quá trình lng cặn nên chất rắn lửng còn lại trong nước
nồng độ tương đi thấp và chủ yếu dng keo
Có hàm lượng cht hữu cơ cao
Có sự hin din ca nhiu loi tảo và chứa nhiu vi sinh vt
Trước năm 2008, chất lượng nước mặt được quy định trong TCVN 5942 1995.
Hin nay đã được thay thế bng QCVN 08:2008/BTNMT (Quy chun k thut
quc gia v chất lượng nước mt). Quy chuẩn này quy định giá trị gii hn các
thông số chất lượng nước mt, áp đụng để đánh giá và kiểm soát chất lượng ca
nguồn nước mặt, làm căn cứ cho vic bo v và s dụng nước một cách hợp lý.
c ngầm được khai thác từ các tầng cha ớc ới đất, chất lượng nước
ngm ph thuộc vào thành phần khoáng hóa và cấu trúc địa tầng mà nước thm
qua. Do vậy khi nước chảy qua các địa tng chứa cát granit thường tính