ĐẠI HC QUC GIA TH ÀNH PH H CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HC CÔNG NGH THÔNG TIN
------------------------------------
BÀI THU HOCH
MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HC
TRONG TIN HC
Đề tài: Phương pháp giải quyết vấn đ theo khoa hc v phát minh,
sáng chế vn dng trong vic phát trin các dòng
sn phẩm điện thoi Blackberry.
Hc viên thc hin : NGUYN TH DIU ANH
MSHV : C1101064
Ging viên hướng dn : GS. TSKH Hoàng Văn Kiếm
TP HCM, ngày 28 tháng 03 năm 2012
i thu hoch b môn “Phương pháp nghiên cu khoa hc trong Tin hc” – T 03.2012
2
M ĐU
Con người - vi kh năng tư duy sáng to không ngng ngh, không gii hn
ngày càng chinh phc nhiu thách thc, vn đ trong cuc sng. S thay đổi các chế
độ xã hi chung quy li cũng t s thay đổi v công c phương thc sn xut, t
đó đưa xã hi con người phát trin tng bước lên mt bc cao hơn.
Ngành Tin hc ra đời là mt s tt yếu phc v nhu cu trao đổi lượng thông tin
khng l gia ngưi ngưi, gii quyết các bài toán mang tính đột phá sáng
to. Nhng thành qu lĩnh vc CNTT mang li vai trò to ln trong vic thúc đy
các ngành khoa hc khác phát trin. Hu hết các lĩnh vc hin nay đều ng dng
CNTT, th nói CNTT đã công c không th thiếu để mang li hiu qu ti ưu,
tiết kim thi gian ng sc, to ra gtr lao đng vượt bc đối vi công cuc
phc v nhu cu đời sng con ngưi.
vy, vic nghiên cu khoa hc trong lĩnh vc Tin hc cn có phương pháp c
th đ gii quyết các bài toán đt ra hiu qu nht. Trong phm vi bài thu hoch
này tôi xin trình bày các phương pháp gii quyết vn đề theo khoa hc v phát
minh, sáng chế vic vn dng nó trong qtrình phát trin dòng y đin thoi
BlackBerry - mt sn phm trong lĩnh vc công ngh.
Chân thành cm ơn GS TSKH Hoàng Văn Kiếm, người Thy đã tn tâm
truyn đt nhng kiến thc nn tng chia s nhng kinh nghim q báu, nhng
i hc t thc tế mt cách sâu sc. Giúp chúng tôi nhìn nhận đưc vn đ tiếp
cn khoa hc ng ngh thông tin mt cách có phương pháp, tư duy. Đng thi,
tôi xin chân thành cm ơn các Thy Cô thuc Phòng Sau đại hc - Trường Đi hc
ng ngh thông tin đã to điu kin giúp đ cho các hc viên điu kin hc tp,
nghiên cu thun li nht.
i thu hoch b môn “Phương pháp nghiên cu khoa hc trong Tin hc” – T 03.2012
3
MC LC
M ĐẦU ...........................................................................................................2
I. KI NIỆM CƠ BẢN
1. Khoa hc ................................................................................................4
2. Nghiên cu khoa hc ................................................................................4
3. Vn đề khoa hc .......................................................................................5
4. TRIZ ................................................................................................5
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP GII QUYT VẤN ĐỀ THEO KHOA HC V
PHÁT MINH, SÁNG CH.
1. Vepol và phân tích Vepol .........................................................................7
2. H thng các chun ..................................................................................8
3. 40 nguyên tc sáng to ..............................................................................9
4. hình hoá bài toán bng Nhng ngưi tí hon ........................................11
5. Algorit gii các bài toán sáng chế .............................................................12
III. VN DNG CÁC NGUYÊN TC SÁNG TO TRONG QUÁ TRÌNH
PHÁT TRIN CÁC DÒNG ĐIN THOI BLACKBERRY
1. Sơ lược v quá trình phát trin đin thoi Blackberry ..............................13
2. Các nguyên tc sáng to phát triển điện thoi Blackberry ca RIM ..........15
IV. KT LUN ................................................................................................20
I LIU THAM KHO .................................................................................21
i thu hoch b môn “Phương pháp nghiên cu khoa hc trong Tin hc” – T 03.2012
4
I. KI NIỆM CƠ BẢN
1. Khoa hc.
Khoa hc qtrình nghiên cu nhm khám phá ra nhng kiến thc mi,
hc thuyết mi,…v t nhiên hi. Nhng kiến thc hay hc thuyết y tt
hơn, có th thay thế dn nhng cái cũ, không còn phù hp.
Khoa hc bao gm mt h thng tri thc v quy lut ca vt cht s vn
động ca vt cht, nhng quy lut ca t nhiên, xã hi và tư duy. H thng tri
thc này hình thành trong lch s không ngng phát trin trên cơ s thc tin
xã hi.
Phân bit hai h thng tri thc: Tri thc kinh nghim và tri thc khoa hc.
Tri thc kinh nghim: nhng hiu biết được tích lu qua hot đng sng
hng ngày trong mi quan h gia con người vi con người, con người vi thiên
nhiên. Tri thc kinh nghim chưa đi sâu vào bn cht ca s vt hin tượng,
nhưng là cơ s cho s hình thành tri thc khoa hc.
Tri thc khoa hc: nhng hiu biết được tích lu mt cách có h thng nh
hot động nghiên cu khoa hc, các hot đng này có mc tiêu c đnh s
dng phương pháp khoa hc. Tri thc khoa hc được t chc trong khuôn kh
các ngành b môn khoa hc như: triết hc, s hc, kinh tế hc, toán hc, văn
hc,…và tin hc.
2. Nghiên cu khoa hc
Nghiên cu khoa hc mt hot động tìm kiếm, xem xét, điu tra, hoc th
nghim. Da trên nhng s liu, i liu, kiến thc,…đạt được t các thí nghim
NCKH đ phát hin nhng cái mi v bn cht s vt, v thế gii t nhiên và xã
hi, để sáng to phương pháp phương tin k thut mi cao hơn, giá tr
hơn.
Nghiên cu khoa hc xut phát t nhu cu nhn thc ci to thế gii. Bao
gm các chc năng cơ bn:
t (đnh tính, đnh lưng)
Gii thích (thuc tính, ngun gc, quan h, …)
D đoán
Sáng to (các gii pp ci to thế gii)
i thu hoch b môn “Phương pháp nghiên cu khoa hc trong Tin hc” – T 03.2012
5
Nghiên cu khoa hc có nhng đc đim sau:
- Tính mi - Tính ri ro
- Tính tin cy - Tính tha kế
- Tính thông tin - Tính cá nhân
- Tính khách quan - Tính phi kinh tế
Nghiên cu khoa hc có các loi hình sau:
- Nghiên cứu bản: phát hin bn cht, quy lut. Mang tính thuần tuý, đnh
ng theo nn tảng và chuyên đ phát minh.
- Nghiên cu ng dng: vn dng c qui lut t nghiên cứu bản đến c
nguyên lý v gii pháp (công ngh, vt liu, t chc, qun lý…) → sáng chế.
- Nghiên cu trin khai (R&D): Các hình mu mang tính kh thi v k thut
theo 3 mức độ trin khai: Labo, Pilot, .
3. Vấn đề khoa hc
Vn đề khoa hc, hay còn gi vn đề nghiên cu hocu hi nghiên cu:
câu hi đưc đt ra khi người nghiên cu đứng trước mâu thun gia tính
hn chế ca tri thc khoa hc hin có vi yêu cu phát trin tri thc đó trình
độ cao hơn.
Nghiên cu khoa hc luôn tn ti hai vn đề:
Vn đề v bn cht s vt đang tìm kiếm
Vn đề v phương pháp nghiên cu đ làm sáng t v thuyết thc
tin nhng vn đề thuc lp th nht
Nhng tình hung vấn đ:
vấn đề nghiên cu
Không có vn đề Không có nghiên cu
Gi vn đề Không có vn đ Không có nghiên cu
Ny sinh vn đề khác Nghiên cu theo hướng khác
4. TRIZ
thuyết gii các bài toán sáng chế, tên tiếng anh là Theory of inventive
problem solving” hay tên viết tt quc tế TRIZ.Tác gi ca TRIZ nhà
sáng chế, nhà văn viết truyn khoa hc vin ng ngưi Nga, ông Genrikh
Saulovich Altshuller(1926 - 1998). Ông đã nghiên cu và bt đu xây dng
thuyết gii các bài toán sáng chế t năm 1946.