
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN...............................................................................2
1.1 Công trình xanh........................................................................................2
1.1.1 Khái niệm..........................................................................................2
1.1.2 Nguyên tắc phát triển công trình xanh...............................................2
1.1.3 Quan niệm đúng về công trình xanh..................................................2
1.2 Tiêu chí đánh giá công trình xanh.............................................................3
1.2.1 Thế giới:.............................................................................................3
1.2.2 Việt Nam............................................................................................4
1.2.3 Một số công cụ đánh giá tiêu chuẩn xanh..........................................4
1.3. Xu hướng phát triển tất yếu.....................................................................5
CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG................................................................6
2.1 Kiến trúc xanh trong dân gian..................................................................6
2.2 Việt Nam..................................................................................................7
2.2.1 Một số công trình đạt các chứng chỉ về Công trình xanh...................7
2.2.2 Một số công trình Việt Nam nhận giải Kiến trúc xanh.......................9
2.1.3 Kiến trúc xanh và những vấn tồn tại của Việt Nam......................13
2.2 Thế giới..................................................................................................14
CHƯƠNG 3 LỢI ÍCH CỦA CÔNG TRÌNH XANH.......................................26
3.1 Tiết kiệm năng lượng..............................................................................27
3.2 Lợi ích về môi trường.............................................................................29
3.3 Lợi ích về mặt sức khỏe và xã hội..........................................................29
3.4 Lợi ích về kinh tế....................................................................................30
3.5 Củng cố thương hiệu..............................................................................30
3.6 Lợi ích cho chính phủ.............................................................................32
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT TRONG QUY HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN
CTX TẠI ĐÔ THỊ............................................................................................33
4.1 Các đề xuất chủ yếu trong phát triển CTX.............................................33
4.1.1 Tiến hành tuyên truyền, giáo dục.....................................................33
4.1.2. Ban hành các văn bản pháp luật có liên quan đển phát triển CTX. .33
lOMoARcPSD|16991370

4.1.3 Hình thành hệ thống tổ chức đánh giá, xét chọn, công nhận và cấp
chứng chỉ “Công trình xanh”....................................................................33
4.1.4. Xây dựng và ban hành các chính sách ưu đãi, khuyến khích phát
triển CTX..................................................................................................34
4.1.5. Tiến hành tổng điều tra và đánh giá thực trạng sử dụng năng lượng,
cấp nước và các tài nguyên khác trong công trình xây dựng ở nước ta.....35
4.1.6. Thiết kế và xây dựng thí điểm mô hình mẫu công trình xanh.........35
4.1.7. Huy động các tổ chức CT-XH, các hội KHKT tham gia phát triển
CTX..........................................................................................................35
4.1.8 Tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế trong phát triển công trình xanh
..................................................................................................................36
4.1.9 Giáo dục ý thức trách nhiệm cộng đồng, nâng cao dân trí xã hội trong
đầu tư xây dựng, vận hành đô thị xanh, hướng tới mục tiêu phát triển bền
vững..........................................................................................................36
4.2 Về quy hoạch xây dựng..........................................................................36
4.2.1. Quy hoạch hệ thống không gian xanh liên hoàn.............................36
4.2.2. Quy hoạch hệ thống giao thông xanh..............................................37
4.2.3. Quy hoạch hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, rác thải thông minh
..................................................................................................................39
4.2.4. Quy hoạch không gian, công trình kiến trúc phù hợp điều kiện tự
nhiên.........................................................................................................39
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................41
lOMoARcPSD|16991370

Tiểu luận: QLMT - Công trình kiến trúc xanh
MỞ ĐẦU
Từ cuối thế kỷ 20 bước sang thế kỷ 21, thế giới đứng trước một cuộc
khủng hoảng lớn về mất cân sinh thái và ô nhiễm môi trường, thể hiện rõ rệt
nhất là qua “Biến đổi khí hậu”- hiện tượng đang ngày càng trở nên trầm trọng,
đe dọa hủy diệt cuộc sống trên Trái đất.
Trong khi đó quá trình đô thị hóa đang phát triển nhanh trên thế giới,
cùng với nó là xây dựng nhà cửa, đường giao thông, xí nghiệp… ngày một
nhiều hơn. Thống kê của Liên hợp quốc năm 2000 có 2,8 tỷ người (~47%)
sống ở các đô thị, và năm 2014 sẽ có 54% dân số thế giới sống ở các đô thị
(theo Báo cáo về triển vọng đô thị hóa thế giới 2014 của Liên hợp quốc (LHQ)
công bố ngày 10/7). Châu Á sẽ có thể là nơi mất nhiều đất nhất trên toàn cầu,
khoảng 55%. Tại Việt Nam trong những năm qua, tốc độ đô thị hóa tăng nhanh
đạt 33% (theo số liệu điều tra tỷ lệ đô thị hóa năm 2013).
Theo cách tính của ĐH Kiến trúc quốc gia Thành công, Đài Loan, một
nhà ở chiều cao trung bình, diện tích 116 m2 sẽ phát thải một năm khoảng
34.000 kg CO2 , tương đương lượng CO2 hấp thụ để quang hợp của một cây
cổ thụ trong 40 năm. Nói khác đi, để hấp thụ hết lượng CO2 này, mỗi ngôi nhà
cần có 40 cây cổ thụ. Vậy một đô thị 500.000 dân cần trồng 5 triệu cây (~40
cây cho 1 hộ dân, 4 người), do đó mỗi đô thị cần tới 5000 ha cây xanh, điều
khó có thể đáp ứng.
Thông tin từ hội thảo quốc tế về quản lý, thiết kế, thi công công trình
nhà cao tầng và định hướng phát triển công trình xanh trên địa bàn TP.HCM,
do Sở Xây dựng TP.HCM phối hợp với Công ty Tài chính quốc tế (IFC) tổ
chức ngày 21-10 tại TP.HCM cho biết: kết quả nghiên cứu cho thấy ở các công
trình xây dựng tiêu tốn 30 - 40% năng lượng quốc gia, 20 - 30% nguồn nước
sạch, phát thải 30% khí gây hiệu ứng nhà kính, thải 1/2 lượng khí CO2 và tiêu
tốn nhiều vật liệu khác từ thiên nhiên.
Chính vì các vấn đề nêu trên, năm 1990 – 1995, Phong trào Công trình
xanh (CTX) ra đời và được coi là hoạt động quan trọng, tích cực và hiệu quả
nhất trong các hoạt động có ý thức của toàn cầu ứng phó với Biến đổi khí hậu.
Lý do của sự đánh giá này là các công trình xây dựng (kể từ khi xây
dựng, vận hành đến lúc phá hủy) đã thải ra khoảng 50% khí nhà kính CO2 –
nguyên nhân chủ yếu gây ra Biến đổi khí hậu. Mỗi công trình xanh sẽ tiết kiệm
cho người sử dụng từ 20-40% chi phí vận hành hàng tháng nhờ thiết kế thông
minh, từ đó có thể thu hồi vốn nhanh từ các chi phí bỏ ra.
Trang 1
lOMoARcPSD|16991370

Tiểu luận: QLMT - Công trình kiến trúc xanh
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Công trình xanh
1.1.1 Khái niệm
Cụm từ "công trình xanh" hay "green building" đã trở nên phổ biến
không chỉ trong giới hành nghề chuyên môn, mà còn cả trong giới đầu tư và
các cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế. Tại Viê ”
t Nam, khái niệm này mới
xuất hiện vài năm trở lại đây.
Khái niệm Công trình Xanh do Hội đồng Công trình Xanh Hoa Kỳ – gọi
tắt là USGBC đưa ra, nhằm nói đến những công trình đạt được hiệu quả cao
trong sử dụng năng lượng và vật liệu, giảm thiểu các tác động xấu tới môi
trường; đồng thời được thiết kế để có thể hạn chế tối đa những tác động không
tốt của môi trường xây dựng tới sức khỏe con người và môi trường tự nhiên.
1.1.2Quan niệm đúng về công trình xanh
Không nên nhầm lẫn giữa kiến trúc xanh với hình ảnh của các khu nghỉ
sang trọng rợp bóng cây hay các toà nhà hi-tech cực hiện đại. Một cách ngắn
gọn và cụ thể, có thể dựa trên các câu hỏi do Cơ quan uy tín về kiến trúc Hoa
Kỳ - American Institute of Architects - hàng năm khi bình chọn trao giải công
trình xanh như:
+ Có sử dụng năng lượng hiệu quả không?
+ Có tận dụng ánh sáng tự nhiên và tiết kiệm nước không?
+ Công trình có hoà nhập với cộng đồng chung quanh không?
+ Cái mà ta xây có tác động thế nào đến môi trường tự nhiên và xã hội
chung quanh ta?
Cũng không nên quan niệm “xanh” là hoàn toàn không dùng máy lạnh,
mà nên hiểu là trong phương án thiết kế có sử dụng các giải pháp cách nhiệt
tốt, che chắn nắng tốt…, để máy lạnh hoạt động thấp mà hiệu quả cao. Xanh
cũng không phải là không dùng kính (vì kính giúp đưa ánh sáng vào nhà giảm
chi phí chiếu sáng) nhưng phải dùng kính hai lớp, phản quang, cách nhiệt, cách
âm, chống bụi tốt. ở những nơi có thể, người ta tận dụng tối đa thông thoáng tự
nhiên, cải tạo vi khí hậu quanh nhà bằng cây xanh, hồ nước, thảm cỏ… Từ đó
tiến dần đến ngôi nhà hoàn toàn dùng thông thoáng tự nhiên
Cần phải tránh thái độ cực đoan về công trình xanh (xanh là mái nhà
tranh trong vườn cây xanh mướt) vì đời sống hiện đại không phải lúc nào cũng
như thế được. Luôn cần có sự hiểu biết sâu sắc về môi trường tự nhiên và xã
hội trước khi đề ra giải pháp thiết kế cho “kiến trúc xanh”.
1.1.3 Nguyên tắc phát triển công trình xanh
Công trình xanh là công trình vì môi trường. Nguyên tắc xuyên suốt của
nó là những gì công trình lấy của thiên nhiên thì phải cố gắng trả lại nhiều nhất
có thể cho thiên nhiên. Những nội dung chủ yếu của công trình xanh:
Trang 2
lOMoARcPSD|16991370


