intTypePromotion=1

Tiểu luận: Rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại

Chia sẻ: Sdgvfcxg Sdgvfcxg | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:35

0
121
lượt xem
34
download

Tiểu luận: Rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài Rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại nêu các rủi ro trong thanh toán quốc tế, khái niệm rủi ro trong thanh toán quốc tế, giới thiệu các rủi ro trong thanh toán quốc tế, rủi ro quốc gia, rủi ro chính trị pháp lý, rủi ro về quản lý ngoại. Giải pháp hạn chế rủi ro thanh toán quốc tế, đối với ngân hàng thương mại, đối với khách hàng, đối với Nhà nước.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH Đề tài: RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Môn học: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại Lớp: Ngân hàng Đêm 1 – Khóa 22 GVHD: PGS. TS. Trầm Thị Xuân Hương Danh sách thành viên: nhóm 10 1. Nguyễn Hoàng Anh 2. Nguyễn Thị Ngọc Anh 3. Đặng Thị Thu Hương 4. Nguyễn Bùi Thiên Lý TP. Hồ Chí Minh, năm 2014
  2. MỤC LỤC 1. Các Rủi ro trong thanh toán quốc tế: ...................................................................4 1.1. Khái niệm rủi ro trong TTQT: .......................................................................4 1.2. Giới thiệu các Rủi ro trong thanh toán quốc tế ............................................4 1.2.1. Rủi ro quốc gia, rủi ro chính trị pháp lý .................................................4 1.2.2. Rủi ro về quản lý ngoại hối.......................................................................5 1.2.3. Rủi ro tác nghiệp .......................................................................................5 1.2.4. Rủi ro tín dụng ..........................................................................................5 1.2.5. Rủi ro đối tác trong các phương thức thanh toán quốc tế ....................6 2. Các phương thức thanh toán quốc tế ....................................................................6 2.1. Phương thức chuyển tiền (Remittance) .........................................................6 2.1.1. Khái niệm: ..................................................................................................6 2.1.2. Sơ đồ - chú thích ........................................................................................7 2.1.3. Rủi ro phương thức gặp phải ...................................................................7 2.2. Phương thức thanh toán ghi sổ .......................................................................9 2.2.1. Khái niệm:..................................................................................................9 2.2.2. Sơ đồ - chú thích:.......................................................................................9 2.2.3. Rủi ro phương thức gặp phải:................................................................10 2.3. Phương thức nhờ thu (Collection) ................................................................10 2.3.1. Khái niệm: ................................................................................................10 2.3.2. Sơ đồ - chú thích:.....................................................................................11 2.3.3. Rủi ro phương thức gặp phải: ................................................................11 Rủi Ro Thanh Toán Quốc Tế 1|Page
  3. 2.4. Phương thức thanh toán giao chứng từ nhận tiền ......................................15 2.4.1. Khái niệm: ................................................................................................15 2.4.2. Sơ đồ - chú thích:.....................................................................................15 2.4.3. Rủi ro phương thức gặp phải: ................................................................16 2.5. Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credit) ............................17 2.5.1. Khái niệm: ................................................................................................17 2.5.2. Sơ đồ - chú thích:.....................................................................................17 2.5.3. Rủi ro phương thức gặp phải: ................................................................18 3. Giải pháp hạn chế rủi ro thanh toán quốc tế. ....................................................30 3.1. Đối với NHTM: ..............................................................................................31 3.2. Đối với khách hàng: .......................................................................................32 3.3. Đối với Nhà nước: ..........................................................................................32 3.4. Đối với NHNN: ...............................................................................................32 Tài liệu tham khảo: .....................................................................................................33 Rủi Ro Thanh Toán Quốc Tế 2|Page
  4. DANH SÁCH NHÓM 10 1. Nguyễn Hoàng Anh 2. Nguyễn Thị Ngọc Anh 3. Đặng Thị Thu Hương 4. Nguyễn Bùi Thiên Lý Rủi Ro Thanh Toán Quốc Tế 3|Page
  5. RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Các Rủi ro trong thanh toán quốc tế: 1.1. Khái niệm rủi ro trong TTQT: Rủi ro trong hoạt động TTQT của NHTM là vấn đề xảy ra ngoài ý muốn trong quá trình tiến hành hoạt động TTQT và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của NHTM. Trong quátrình tiến hành hoạt động TTQT, rủi ro xảy ra khi quyền lợi của một bên tham gia bị vi phạm. Rủi ro không chỉ được hiểu theo nghĩa hẹp là việc chứng từ không được thanh toán, mà còn được hiểu rộng ra là bất kỳ một sự chậm trễ nào trong các khâu của quá trình TTQT. Rủi ro có thể xảy ra với tất cả các bên tham gia: Với người bán, rủi ro xảy ra khi bán hàng không thu được tiền hoặc chậm thu được tiền, rủi ro về thị trường, rủi ro không nhận hàng, rủi ro không thanh toán…; với người mua, rủi ro xảy ra khi người bán giao hàng không đúng với các điều kiện của hợp đồng (không đúng số lượng, chủng loại…), rủi ro không giao hàng, rủi ro trong quá trình vận chuyển hàng hoá…; với NH có liên quan, rủi ro xảy ra khi người mua hoặc người bán thiếu trung thực, không thực hiện đúng cam kết đã ghi trong hợp đồng, do tỷ giá biến động… 1.2. Giới thiệu các Rủi ro trong thanh toán quốc tế Sự cách biệt về địa lý, ngôn ngữ, hệ thống luật pháp, tập quán kinh doanh…làm cho hoạt động TTQT nói riêng và nghiệp vụ ngân hàng đối ngoại nói chung chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn. Bên cạnh các rủi ro vốn có của hoạt động ngân hàng thương mại như: rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường…hoạt động TTQT chứa đựng nhiều rủi ro đặc thù. Sau đây là một số loại rủi ro mà các ngân hàng thường gặp: 1.2.1. Rủi ro quốc gia, rủi ro chính trị pháp lý Rủi Ro Thanh Toán Quốc Tế 4|Page
  6. Là khả năng mà một quốc gia hoặc người đi vay của một quốc gia nhất định không muốn hoặc không thể thực hiện nghĩa vụ cam kết của mình với đối tác nước ngoài. Rủi ro quốc gia có thể tồn tại các dạng sau: Rủi ro chính trị: Tính ổn định của một quốc gia đóng vai trò rất quan trọng trong giao thương quốc tế. Bất cứ một sự thay đổi nào về chính thể, chính sách của chính phủ đều có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh quốc tế. Chẳng hạn, khi một quốc gia có chiến tranh, cuộc chiến sẽ phá vỡ mối quan hệ giữa quốc gia lâm chiến với một số nước khác trên thế giới. Sự tàn phá của chiến tranh có thể làm cho quốc gia bị nạn giảm hoặc không còn khả năng thực hiện các cam kết đã ký với đối tác quốc tế. Rủi ro kinh tế: Bối cảnh kinh tế của một quốc gia sẽ tác động đến niềm tin của nhà kinh doanh, đầu tư quốc tế đến quốc gia đó. Nếu một quốc gia suy thoái hoặc bị khủng hoảng kinh tế, khả năng thu hút vốn và giao thương quốc tế của nước đó sẽ giảm sút và ngược lại. 1.2.2. Rủi ro về quản lý ngoại hối Quản lý ngoại hối là hệ thống kiểm soát luồng ngoại hối nhập vào hoặc chuyển ra khỏi một đất nước. Trong quản lý kinh tế, các chính phủ thường ban hành các chính sách nhằm khơi thông hoặc hạn chế luồng ngoại hối nhằm thực hiện chính sách phát triển kinh tế của quốc gia trong từng thời kỳ. Những biện pháp này có thể tạo ra sự chậm trễ trong thanh toán, làm gia tăng chi phí và thời gian của các thương gia và nhà đầu tư quốc tế. 1.2.3. Rủi ro tác nghiệp Rủi ro tác nghiệp là rủi ro xảy ra trong quá trình thực hiện nghiệp vụ. Trong nghiệp vụ tín dụng chứng từ, rủi ro tác nghiệp xảy ra phần lớn là do trình độ của cán bộ nhân viên. Ngoài ra, sự sơ suất, thiếu cẩn thận dẫn đến việc hành động không theo đúng các quy trình, tập quán quốc tế cũng gây ra những rủi ro tác nghiệp nghiêm trọng. Hậu quả của rủi ro tác nghiệp là rất lớn, ảnh hưởng đến uy tín và tài sản của ngân hàng. 1.2.4. Rủi ro tín dụng Rủi Ro Thanh Toán Quốc Tế 5|Page
  7. Rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi ngân hàng không thu hồi được các khoản tín dụng đã cấp cho các bên tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ. Các khoản tín dụng đó là: mở L/C theo yêu cầu nhà nhập khẩu, cho nhà nhập khẩu vay để thanh toán L/C, chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu theo L/C. 1.2.5. Rủi ro đối tác trong các phương thức thanh toán quốc tế Rủi ro này phát sinh do các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu, các ngân hàng đại lý tham gia vào hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình. Điều này được thể hiện rõ qua các hình thức như: người bán không giao hàng theo đúng hợp đồng (xét về mặt thời gian, số lượng, chủng loại,…). Người mua chậm thanh toán do chưa chuẩn bị kịp tiền thanh toán, thanh toán không đủ, hoặc thậm chí từ chối thanh toán dù người bán đã cung ứng hàng hóa, người mua bị mất khả năng chi trả, vỡ nợ, phá sản; bất đồng về xử lý nghiệp vụ giữa các ngân hàng đại lý, sự yếu kém về công tác quản lý khách hàng của ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu cộng với tình trạng mất khả năng thanh toán, phá sản của các ngân hàng này. Ngoài các rủi ro trên, thanh toán xuất nhập khẩu còn gặp phải những rủi ro khác như: rủi ro bất khả kháng, lừa đảo (người mua lừa người bán, hoặc người bán lừa người mua, hoặc người mua và người bán thông đồng để chiếm đoạt các khoản tài trợ của ngân hàng), rửa tiền,… rủi ro về thiên tai, hoả hoạn… 2. Các phương thức thanh toán quốc tế 2.1. Phương thức chuyển tiền (Remittance) 2.1.1. Khái niệm: Đây là một phương thức thanh toán trong đó một khách hàng (người trả tiền, người mua, người nhập khẩu…) yêu cầu NH phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người hưởng lợi (người bán, người xuất khẩu, người cung ứng dịch vụ…) ở một địa điểm nhất định. NH chuyển tiền phải thông qua đại lý của mình ở nước người hưởng lợi để thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền. Việc chuyển tiền có thể thực hiện bằng hai hình thức chủ yếu sau đây: Rủi Ro Thanh Toán Quốc Tế 6|Page
  8. - Hình thức bàng điện : chuyển tiền bằng T/T và chuyển tiền thông qua hệ thống SWIFT. - Hình thức thư chuyển tiền (M/T) Quy trình nghiệp vụ của phương thức thanh toán chuyển tiền:  Hình thức trả tiền ngay  Hình thức trả tiền sau  Hình thức trả tiền trước 2.1.2. Sơ đồ - chú thích 2.1.3. Rủi ro phương thức gặp phải a) Rủi ro đối với ngân hàng thương mại: Nghiệp vụ chuyển tiền là phương thức đơn giản, trong đó người chuyển tiền và người nhận tiền tiến hành thanh toán trực tiếp với nhau. Ngân hàng chỉ là trung gian và chỉ hưởng hoa hồng. Tuy nhiên, ngân hàng vẫn có một vài rủi ro khingân hàng thực hiện chuyển tiền T/T trước, thanh toán tiền hàng cho bên xuất khẩu, nhà nhập khẩu đã nhận được hàng, nhưng Rủi Ro Thanh Toán Quốc Tế 7|Page
  9. nhà nhập khẩu không giao bổ sung đầy đủ bộ chứng từ cho ngân hàng. Khi đó, ngân hàng sẽ gặp rủi ro khi Ngân hàng nhà nước kiểm tra và ngân hàng phải chịu trách nhiệm giải trình nếu không bổ sung được bộ chứng từ. b) Đối với các bên xuất nhập khẩu Hình thức ứng trước - Rủi ro đối với nhà nhập khẩu Nhà xuất khẩu có thể chủ tâm không giao hàng hoặc giao không đúng số lượng, chất lượng của hợp đồng. Hàng giao trễ hơn so với quy định Nhà xuất khẩu không giao hàng trong trường hợp nhà xuất khẩu bị phá sản, hoặc không có hàng để giao, hoặc khi giá cả thị trường đang có xu hướng tăng giá nhà xuất khẩu sẽ bán lô hàng này cho người khách hàng khác và chấp nhận khoản phạt trong hợp đồng nếu thấy vẫn có lợi cho mình. Không kiểm soát được việc hàng hóa có được bảo hiểm đầy đủ trong quá trình vận chuyển hay không. Do phải thanh toán trước, nhà nhập khẩu có thể phải chịu áp lực về tài chính. Tình hình sẽ xấu hơn, nếu hàng hóa đến chậm hoặc bị khiếm khuyết thì điều này ngăn cản nhà nhập khẩu bán hàng thu hồi tiền và làm cho lợi nhuận có thể giảm. - Đối với nhà xuất khẩu Nhà nhập khẩu không chuyển tiền trước khi nhà xuất khẩu đã thu mua hoặc sản xuất hàng. Nhà xuất khẩu phải chịu chi phí quản lý, lưu kho, bảo quản ,.. gây tốn kém. Nhà xuất khẩu phải giao hàng khi nhận được thông báo ghi có vào tải khoản của mình tại ngân hàng. Nhà xuất khẩu có nghĩa vụ bảo đảm giao hàng theo đúng đơn đặt hàng của người mua. Đối với phương thức chuyển tiền trả sau và phương thức chuyển tiền trả ngay: Nếu nhà nhập khẩu chậm lập lệnh chuyển tiền (do gặp khó khăn về tài chính hay thiếu thiện chí thanh toán) gửi cho ngân hàng thì nhà xuất khẩu sẽ chậm nhận được tiền thanh Rủi Ro Thanh Toán Quốc Tế 8|Page
  10. toán theo thời hạn quy định mặc dù hàng hóa đã chuyển đi và nhà nhập khẩu đã có thể nhận được và sử dụng hàng hóa rồi. Trường hợp nhà nhập khẩu không nhận hàng thì nhà xuất khẩu phải mất chi phí vận chuyển hàng, phải bán rẻ hoặc tái xuất. Do đó, nhà xuất khẩu bị thiệt hại do thu hồi vốn chậm ảnh hưởng đến sản xuất trong tương lai trong khi ngân hàng không có nhiệm vụ và cách thức gì để đôn đốc nhà nhập khẩu nhanh chóng chuyển tiền chi trả nhằm đảm bảo quyền lợi cho nhà xuất khẩu. Tóm lại, việc trả tiền hay không phụ thuộc vào thiện chí của nhà nhập khẩu, nhà nhập khẩu có thể sau khi nhận được hàng nhưng không tiến hành chuyển tiền hoặc cố tình dây dưa kéo dài thời hạn trả tiền để chiếm dụng vốn của nhà xuất khẩu quyền lợi của tổ chức xuất khẩu không được đảm bảo. Chính vì vậy mà trong ngoại thương phương thức chuyển tiền này chỉ áp dụng trong trường hợp các bên mua bán có uy tín và tin cậy lẫn nhau hoặc thường dùng để thanh toán các chi phí liên quan đến xuất nhập khẩu như : bảo hiểm, vận chuyển, bưu điện…. 2.2. Phương thức thanh toán ghi sổ 2.2.1. Khái niệm: Người bán mở một tài khoản hoặc một quyển sổ để ghi nợ người mua sau khi người bán đã hoàn thành giao hàng hay dịch vụ, đến từng định kỳ có thể là tháng, quý hoặc năm người mua trả tiền cho người bán. 2.2.2. Sơ đồ - chú thích: Sơ đồ 1.4 Quy trình trình nghiệp vụ thanh toán ghi sổ Rủi Ro Thanh Toán Quốc Tế 9|Page
  11. (1) Người bán giao hàng hoặc dịch vụ cùng với gửi chứng từ hàng hóa cho người mua (2) Báo nợ trực tiếp giữa người bán và người mua (3) Người mua dùng phương thức chuyển tiền để trả tiền khi đến định kỳ thanh toán 2.2.3. Rủi ro phương thức gặp phải: - Đối với ngân hàng Trong phương thức này ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian, nên không chịu bất kỳ trách nhiệm nào. Đối với nhà nhập khẩu Nhà xuất khẩu có thể không giao hàng hoặc không giao đúng thời hạn, chủng loại và chất lượng. Nếu hóa đơn thanh toán ghi bằng ngoại tệ, nhà nhập khẩu có thể gặp rủi ro tỷ giá khi ngoại tệ lên giá. Đối với nhà xuất khẩu Sau khi nhận hàng hóa, nhà nhập khẩu có thể không thanh toán hoặc không thể thanh toán (ví dụ, do các giải pháp kiểm soát ngoại hối), hoặc chủ tâm trì hoãn kéo dài thời gian thanh toán. Về mặt lý thuyết, cho dù quyền sở hữu hàng hóa có thể được bảo lưu, nhưng thực tế nhà xuất khẩu khó lòng mà kiểm soát được hàng hóa một khi đã chuyển cho nhà nhập khẩu. Ngoài ra, nhà nhập khẩu có thể dàn dựng tranh chấp về chất lượng hoặc khiếu nại về sự khiếm khuyết hay thiếu hụt hàng hóa để yêu cầu giảm giá. Trước tình huống này, nhà xuất khẩu chỉ còn cách lựa chọn : (i) giảm giá, (ii) tìm đối tác mua khác, (iii) chở hàng về nước (rủi ro có thể nước nhập hàng không cho phép gửi trả hàng). Nếu hóa đơn thanh toán ghi bằng ngoại tệ, nhà xuất khẩu có thể gặp rủi ro tỷ giá khi ngoại tệ giảm giá. Nhà xuất khẩu phải gánh chịu chi phí kiểm soát tín dụng và thu tiền. 2.3. Phương thức nhờ thu (Collection) 2.3.1. Khái niệm: Đối với phương thức nhờ thu: Là phương thức mà người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sẽ ký phát hối phiếu đòi tiền người mua, nhờ NH thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu đó. Có 2 loại nhờ thu: Rủi Ro Thanh Toán Quốc Tế 10 | P a g e
  12. - Hình thức: o Nhờ thu phiếu trơn (Cleancollection): Là phương thức mà người bán nhờ NH thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu người mua, nhưng không kèm theo điều kiện o Nhờ thu kèm chứng từ (Documentarycollection): Là phương thức mà người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, lập bộ chứng từ nhờ thu (chứng từ gửi hàng và hối phiếu), nhờ NH thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu đó. Với điều kiện là người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền mới giao toàn bộ chứng từ gửi hàng cho người mua nhận hàng. 2.3.2. Sơ đồ - chú thích: 2.3.3. Rủi ro phương thức gặp phải: 2.3.3.1. Rủi ro trong phương thức nhờ thu trơn Rủi Ro Thanh Toán Quốc Tế 11 | P a g e
  13. Do việc trả tiền trong phương thức nhờ thu trơn không căn cứ vào bộ chứng từ hàng hóa, mà chỉ dựa vào hối phiếu do nhà xuất khẩu ký pháp, do đó: Rủi ro chủ yếu thuộc về nhà xuất khẩu, bao gồm: Nếu nhà nhập khẩu vỡ nợ, thì nhà XK chẳng bao giờ nhận được tiền thanh toán. Nếu năng lực tài chính của nhà nhập khẩu kém, thì việc thanh toán sẽ dây dưa, chậm trễ và tốn kém. Nếu nhà nhập khẩu chú tâm lừa đảo, vẫn nhận hàng nhưng từ chối thanh toán hay từ chối ký chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn. Đến hạn thanh toán hối phiếu kỳ hạn, mà nhà nhập khẩu không thể thanh toán hoặc không muốn thanh toán (do tình hình tài chính, kinh doanh nhà nhập khẩu trở nên xấu đi, hay nhà nhập khẩu phát sinh chủ tâm lừa đảo) thì nhà xuất khẩu có thể kiện ra tòa nhưng rất tốn kém và không phải lúc nào cũng nhận được tiền. Rủi ro đối với nhà nhập khẩu: Rủi ro có thể phát sinh khi hối phiếu đòi tiền đến trước và phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán, trong khi hàng hóa không được gửi đi, hoặc đã được gửi đi nhưng chưa tới, hoặc khi nhận hàng hóa có thể không đảm bảo đúng chất lượng, chủng loại và số lượng nhưng đã thỏa thuận trong hợp đồng thương mại. 2.3.3.2. Nhờ thu kèm chứng từ Trong phương thức này nhà xuất khẩu mất quyền kiểm soát hàng hóa và chưa được thanh toán cũng như không có bảo lãnh thanh toán ngay từ lúc gửi hàng đi. Rủi ro thanh toán hoàn toàn thuộc về nhà xuất khẩu khi nhà nhập khẩu không trả tiền khi đã nhận được hàng. Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian đơn thuần, thu được hay không ngân hàng cũng thu thủ tục phí, ngân hàng không chịu trách nhiệm nếu bên nhập khẩu không thanh toán. Nên nếu là tổ chức xuất khẩu ta chỉ sử dụng phương thức này khi có tín nhiệm hoàn toàn với nhà nhập khẩu, hoặc có giá trị xuất khẩu nhỏ, mang tính chất thăm dò thị trường hay hàng hóa bị ứ đọng khó tiêu thụ… Phương thức nhờ thu kèm chứng từ thủ tục đơn giản, chi phí rẻ, nhưng mức độ rủi ro đối với nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu cao hơn so với phương thức tín dụng chứng từ. Rủi ro đối với nhà xuất khẩu: Rủi Ro Thanh Toán Quốc Tế 12 | P a g e
  14. Tập trung chỉ yếu việc thanh toán không được thực hiện sau khi giao hàng. Bao gồm:  Làm trái với lệnh nhờ thu, ngân hàng xuất trình đã trao bộ chứng từ hàng hóa cho nhà nhập khẩu trước khi người này thanh toán hay chấp nhận thanh toán. Điều này có thể xảy ra ở một số quốc gia, khi mà ngân hàng ưu tiên đặt mối quan hệ doanh nghiệp trong nước lên trên trách nhiệm và nghĩa vụ của họ đối với doanh nghiệp bên ngoài lãnh thổ quốc gia.  Chữ ký chấp nhận thanh toán bị giả mạo hoặc người ký chấp nhận không đủ thẩm quyền hay chưa được đăng ký chữ ký mẫu, mẫu dấu.  Ngân hàng chuyển chứng từ (Nh nhà xuất khẩu) luôn giữ lập trường rằng, nếu ngân hàng xuất trình có sai sót trong việc thực hiện lệnh nhờ thu, thì mọi hậu quả đều do nhà xuất khẩu phải tự gánh chịu, thậm chí ngay cả trong trường hợp nhà xuất khẩu không hề liên quan đến việc chỉ định ngân hàng xuất trình (theo URC522, điều 11b)  Toàn bộ hay một phần chứng từ bị thất lạc  Số hàng hóa (mà bộ chứng từ đại diện) chỉ có thể được chuyển cho (hay theo lệnh của) ngân hàng xuất trình với sự đồng ý của ngân hàng này từ trước. Ngoài ra, ngân hàng không chịu bất cứ trách nhiệm nào về tổn thất hay hư hòng, mất mát hàng hóa.  Nhà xuất khẩu thường phải gánh chịu mọi chi phí liên quan đến công việc bảo vệ hàng hóa của ngân hàng, cho dù ngân hàng không được yêu cầu làm công việc này.  Nhà nhập khẩu đã thanh toán để nhận bộ chứng từ, nhưng ngân hàng xuất trình không chuyển cho ngân hàng chuyển chứng từ để trả cho nhà xuất khẩu. Điều này có thể xảy ra, ví dụ khi ngân hàng xuất trình không thể hoặc phải chậm trễ thanh toán do các giải pháo kiểm soát ngoại hối cấm chuyển ngoại tệ ra ngoài lãnh thổ quốc gia.  Ngân hàng xuất trình chuyển tiền cho ngân hàng chuyển chứng từ, nhưng ngân hàng này lại chậm trễ hay bị mất khả năng thanh toán, do đó nhà xuất khẩu nhận được tiền chậm hoặc không nhận được tiền. Rủi Ro Thanh Toán Quốc Tế 13 | P a g e
  15.  Nhà nhập khẩu khước từ thanh toán hay chấp nhận thanh toán, trong khi hàng hóa đã được gửi từ trước. Dù nhà xuất khẩu có thể kiện nhà nhập khẩu theo hợp đồng đã ký, nhưng điều này mất nhiều thời gian, trong khi hàng hóa có thể đã được bốc dỡ và lưu kho hoặc nhà xuất khẩu đã ra lệnh chuyển chở hàng về nước.  Hàng hóa đã được bảo hiểm đầy đủ hay chưa? Và nhà xuất khẩu có thể khiếu nại tiền bồi thường nếu hàng hóa bị tổn thất hay hư hại không?  Các ngân hàng không chịu trách nhiệm về bất kỳ sự chậm trễ hay thất lạc chứng từ nào ( theo URC 522, điều 14a).  Nếu hóa đơn thanh toán bằng ngoại tệ, nhà xuất khẩu không chịu rủi ro tỷ giá cho đến khi nhận được tiền.  Bất kỳ chi phí phát sinh nào liên quan đến nhờ thu hay chi phí lãi suất mà nhà nhập khẩu chịu (như đã thỏa thuận) mà nhà nhập khẩu từ chối thanh toán, ngân hàng xuất trình vẫn trao chứng từ cho nhà nhập khẩu theo lệnh nhờ thu để được thanh toán và khấu trừ chi phí phát sinh, số tiền còn lại trả cho ngân hàng chuyển chứng từ để làm thanh toán cho nhà xuất khẩu ( Theo URC522, điều 21a). Điều này làm nhà xuất khẩu mất một khoản chi phí không muốn. Rủi ro đối với nhà nhập khẩu: Phương thức nhờ thu kèm chứng từ phần lớn rủi ro thuộc về nhà xuất khẩu, tuy nhiên nhà nhập khẩu vẫn đứng trước các rủi ro sau: Cho dù nhà nhập khẩu có cơ hội kiểm chứng từ trước khi thanh toán hay chấp nhận thanh toán, nhưng hàng hóa thì có thể đã không được kiểm định, chưa được bảo hiểm đầy đủ, hay không tuân theo các tiêu chuẩn ghi trong hợp đồng thương mại. Nhà nhập khẩu có thể đứng trước rủi ro khi nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ giả, có sai sót, hay cố tình gian lận thương mại. Bộ vận đơn gốc có đầy đủ hay một người nào khác đã lợi dụng chúng để đi nhận hàng? Các ngân hàng không chịu trách nhiệm khi chứng từ giả mạo hay có sai sót, hoặc hàng hóa hay phương tiện vận tải không khớp với chứng từ. Sau khi ký chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn (hay phát hành kỳ phiếu), nhà nhập khẩu có thể bị nhà xuất khẩu kiện ra tòa nếu không thanh toán khi hối phiếu đến hạn. Thậm chí nhà nhập khẩu không thể dùng các lý do “ chính đáng” để bào chữa cho việc không thanh toán: nhà xuất khẩu không giao hàng, hay giao hàng có sai sót nghiêm Rủi Ro Thanh Toán Quốc Tế 14 | P a g e
  16. trọng…Nghĩa là, một khi nhà nhập khẩu đã ký nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn, thì buộc phải thanh toán khi hối phiếu đến hạn một cách vô điều kiện, nếu không có thể bị kiện ra tòa. Sự không thanh toán hố phiếu đúng hạn sẽ làm tổn hại nghiêm trọng danh tiếng thương mại con nợ. Rủi ro đối với ngân hàng chuyển chứng từ: Nhìn chung, ngân hàng chuyển chứng từ chỉ chịu rủi ro khi đã thanh toán hay đã cho nhà xuất khẩu vay trước khi nhận được tiền chuyển đến ngân hàng xuất trình (chiết khấu chứng từ nhờ thu). Nếu không nhận được tiền chuyển đến, ngân hàng chuyển chứng từ chịu rủi ro tín dụng trong việc nhà xuất khẩu hoàn trả tiền vay. Rủi ro đối với ngân hàng xuất trình: Nếu ngân hàng xuất trình chuyển tiền cho ngân hàng chuyển chứng từ trước khi nhà nhập khẩu thanh toán, thì phải chịu rủi ro nếu như nhà nhập khẩu không nhận chứng từ và không thanh toán hoặc không chấp nhận thanh toán. Nếu ngân hàng xuất trình cho nhà nhập khẩu vay để thanh toán, thì có thể chịu rủi ro tín dụng từ phía nhà nhập khẩu. Chịu trách nhiệm kiểm tra chứng từ nhận được xem có đủ và phù hợp với danh mục liệt kê chứng từ gửi tới, nếu chứng từ không đủ hoặc không phù hợp thì phải thông báo cho ngân hàng chuyển chứng từ để xin chỉ thị tiếp 2.4. Phương thức thanh toán giao chứng từ nhận tiền 2.4.1. Khái niệm: CAD Cashagainstdocuments , hay COD: Cashondelivery là phương thức thanh toán trong đó tổ chức nhập khẩu dựa trên cơ sở hợp đồng ngọai thương sẽ yêu cầu ngân hàng mở một tài khoản tín thác (Trustaccount) để thanh toán tiền cho tổ chức xuất khẩu sau khi xuất trình đầy đủ chứng từ theo thỏa thuận. 2.4.2. Sơ đồ - chú thích: Rủi Ro Thanh Toán Quốc Tế 15 | P a g e
  17. Sơ đồ 1.5 Quy trình phương thức giao chứng từ nhận tiền Qui trình thanh toán: (1) Nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng mở cho mình một tài khỏan tín thác, số dư tài khỏan bằng 100% trị gía hợp đồng và nó được dùng để thanh toán cho nhà xuất khẩu, theo đúng bản ghi nhớ (Memorandum) thỏa thuận giữa nhà nhập khẩu và ngân hàng . (2) Ngân hàng thông báo cho nhà xuất khẩu biết . (3) Nhà xuất khẩu giao hàng cho người nhập khẩu theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng . (4) Nhà xuất khẩu lập chứng từ xuất trình cho ngân hàng. (5) Ngân hàng kiểm tra chứng từ, đối chiếu với bản ghi nhớ,nếu phù hợp thìthanh toán cho nhà xuất khẩu. (6) Ngân hàng chuyển bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu và quyết toán tài khoản tín thác. 2.4.3. Rủi ro phương thức gặp phải: Rủi ro đồi với ngân hàng: Rủi ro đối với nhà nhập khẩu: Việc thanh toán của NH cho nhà xuất khẩu chỉ căn cứ vào bộ chứng từ xuất trình mà không căn cứ vào việc kiểm tra thực tế hàng hoá. NH chỉ kiểm tra tính hợp lệ bề ngoài của chứng từ. Nếu nhà xuất khẩu chủ tâm gian lận có thể xuất trình chứng từ giả mạo cho NH chỉ định để thanh toán. Như vậy, sẽ không có Rủi Ro Thanh Toán Quốc Tế 16 | P a g e
  18. sự bảo đảm nào cho nhà nhập khẩu rằng hàng hoá sẽ đúng như hợp đồng về số lượng, chủng loại và không bị hư hỏng gì. Trong trường hợp này nhà nhập khẩu vẫn phải hoàn trả đầy đủ tiền đã thanh toán cho NH phát hành. Rủi ro đối với nhà xuất khẩu: một số đối tượng xấu giả danh làm bên nhập khẩu đã tìm cách vô hiệu hóa phương thức CAD bằng cách khi bên nhập khẩu không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán, bên xuất khẩu không thể bán lô hàng cho đơn vị nhập khẩu khác và cũng không thể tái xuất lô hàng ra khỏi nước nhập khẩu. Kết cục thường thấy là bên xuất khẩu mất trắng lô hàng. 2.5. Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credit) 2.5.1. Khái niệm: Phương thức tín dụng chứng từ (L/C): Là một sự thoả thuận mà trong đó một NH (NH mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tín dụng) cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho một người thứ ba (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ ba ký phát trong phạm vi số tiền đó, khi người thứ ba này xuất trình cho NH một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng. 2.5.2. Sơ đồ - chú thích: (1) Người mua làm đơn xin mở L/C và gửi cho ngân hàng mở L/C, yêu cầu mở L/C cho người hưởng. Rủi Ro Thanh Toán Quốc Tế 17 | P a g e
  19. (2) Căn cứ vào đơn xin mở L/C, Ngân hàng mở L/C tiến hành mở L/C và thông báo nội dung L/C này cho người bán biết và gửi bản chính L/C cho người bán thông qua ngân hàng của họ. (3) Ngân hàng thông báo thông báo nội dung L/C cho người bán và chuyển bản chính L/C cho người bán. (4) Người bán giao hàng cho người mua, nếu chấp nhận L/C; nếu không chấp nhận L/C thì yêu cầu người mua và Ngân hàng mở L/C sửa đổi L/C theo ý của mình, đến khi chấp nhận mới tiến hành giao hàng. (5) Người bán lập bộ chứng từ thanh toán và xuất trình cho Ngân hàng mở thông qua ngân hàng thông báo hoặc một ngân hàng khách để đòi tiền. (6) Ngân hàng mở L/C tiến hành kiểm tra bộ chứng từ thanh toán nếu thấy phù hợp với L/C thì tiến hành trả tiền cho người bán. Nếu thấy không phù hợp ngân hàng mở từ chối thanh toán và gửi trả lại toàn bộ chứng từ cho người bán. (7) Ngân hàng mở đòi tiền người mua. (8) Người mua kiểm tra chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì trả tiền lại cho Ngân hàng mở L/C và nhận bộ chứng từ; nếu thấy không phù hợp có quyền từ chối trả tiền. 2.5.3. Rủi ro phương thức gặp phải: Phương thức này hiện đang được sử dụng rất phổ biến, vì nội dung của nó được thực hiện theo “Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ” – UCP600 do Phòng Thương mại Quốc tế tại Paris (ICC) ban hành (ban hành văn bản mới nhất ICC – UCP 600 có giá trị hiệu lực từ ngày 1/7/2007). Tuy nhiên, khi sử dụng phương thức này cũng có thể xảy ra rủi ro cho các bên tham gia. a) Rủi ro đối với nhà nhập khẩu: Việc thanh toán của NH cho nhà xuất khẩu chỉ căn cứ vào bộ chứng từ xuất trình mà không căn cứ vào việc kiểm tra thực tế hàng hoá. NH chỉ kiểm tra tính hợp lệ bề ngoài của chứng từ. Nếu nhà xuất khẩu chủ tâm gian lận có thể xuất trình chứng từ giả mạo cho NH chỉ định để thanh toán. Như vậy, sẽ không có sự bảo đảm nào cho nhà nhập khẩu rằng hàng hoá sẽ đúng như hợp đồng về số lượng, chủng loại và không bị hư hỏng Rủi Ro Thanh Toán Quốc Tế 18 | P a g e
  20. gì. Trong trường hợp này nhà nhập khẩu vẫn phải hoàn trả đầy đủ tiền đã thanh toán cho NH phát hành. b) Rủi ro đối với nhà xuất khẩu: Khi nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ không phù hợp với L/C thì mọi khoản thanh toán (chấp nhận) đều có thể bị từ chối và nhà xuất khẩu sẽ phải tự giải quyết bằng cách dỡ hàng, lưu kho, bán đấu giá… cho đến khi vấn đề được giải quyết hoặc phải chở hàng quay về nước. Nhà xuất khẩu phải trả các khoản chi phí như lưu tàu quá hạn, phí lưu kho, mua bảo hiểm hàng hoá… trong khi không biết nhà nhập khẩu có đồng ý nhận hàng hay từ chối nhận hàng vì lý do bộ chứng từ có sai sót. Nếu NH phát hành hoặc NH xác nhận mất khả năng thanh toán thì mặc dù bộ chứng từ xuất trình có hoàn hảo cũng không được thanh toán. Cũng tương tự như vậy, nếu NH chấp nhận hối phiếu kỳ hạn bị phá sản trước khi hối phiếu đến hạn thì hối phiếu cũng không được trả tiền. Trừ khi L/C được xác nhận bởi một NH hạng nhất trong nước, còn lại nhà xuất khẩu sẽ phải chịu rủi ro về hệ số tín nhiệm của NH phát hành cũng như rủi ro chính trị hay rủi ro do cơ chế chính sách của nhà nước thay đổi. c) Rủi ro đối với ngân hàng:  Rủi ro đối với L/C xuất Đối với hàng xuất thì Ngân hàng đóng vai trò là Ngân hàng thông báo L/C hay là ngân hàng chiết khấu.  Rủi ro lỗi chứng từ Rủi ro lỗi chứng từ thường phát sinh do các nguyên nhân như cán bộ chưa tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật, việc kiểm soát chứng từ không cẩn thận, lập thiếu chứng từ, thiếu nội dung, do thời gian chậm… Chẳng hạn như gửi điện chậm trễ cho ngân hàng nước ngoài trong thời hạn quá 5 ngày ( theo UCP 600), bất hợp lệ trong bộ chứng từ dẫn đến nhà XK không được thanh toán.Tuy nhiên, tình trạng này có thể được cải thiện nếu nhà XK lựa chọn ngân hàng có kinh nghiệm để được tư vấn trong ký kết hợp đồng thương mại và kiểm soát L/C. Rủi Ro Thanh Toán Quốc Tế 19 | P a g e
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2