TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ CẦN THƠ
KHOA KỸ THUẬT CƠ KHÍ
---------- ----------
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÁY SCAN 3D
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: SINH VIÊN THỰC HIỆN:
Ths.Đường Khánh Sơn Huỳnh Tuấn Phong (MSSV: 1700221)
Ngành:Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 2017
Nguyễn Hải Đăng (MSSV: 1700379)
Ngành:Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 2017
Cần Thơ - 2021
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XẾT GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày ... tháng ... năm 2021
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG
NHẬN XÉT HỘI ĐỒNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày ... tháng ... năm 2021
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KỸ THUẬT – CÔNG NGHÊ CẦN THƠ
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KHOA KỸ THUẬT CƠ KHÍ
NHIỆM VỤ TIỂU LUẬN ĐẠI HỌC
Họ tên sinh viên: HUỲNH TUẤN PHONG MSSV: 1700221
Nơi sinh: Cà Mau Ngày, tháng, năm, sinh: 25/10/1998
Mã số: 7510203 Ngành: Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
MSSV: 1700379 Họ tên sinh viên: NGUYỄN HẢI ĐĂNG
Nơi sinh: Cà Mau Ngày, tháng, năm, sinh: 06/05/1999
Mã số: 7510203 Ngành: Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
TÊN DỀ TÀI:
THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÁY SCAN 3D
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG
Nhiệm vụ:
Ứng dụng công nghệ thiết kế ngược vào quá trình thiết kế sản phẩm.
Nội dung:
- Thiết kế, chế tạo mô hình máy Scan 3D
- Thiết kế mạch điều khiển hoàn chỉnh
THỜI GIAN GIAO ĐỀ TÀI: 15/02/2021
THỜI GIAN HOÀN THÀNH: 18/06/2021
Cần Thơ, ngày ... tháng ... năm 2021
KHOA KỸ THUẬT CƠ KHÍ
LỜI CẢM ƠN
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô của trường đại
học kỹ thuật - công nghệ Cần Thơ đặc biệt là thầy cô ở khoa kỹ thuật cơ khí đã tạo
điều kiện cho em hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất dành đến thầy Đường Khánh Sơn đã nhiệt
tình hướng dẫn và hỗ trợ em để hoàn thành đề tài tiểu luận. Trong quá trình thực
hiện đề tài khó tránh khỏi những sai sót, rất mong quý thầy cô bỏ qua. Đồng thời do
trình độ về lý luận cũng như chuyên môn còn hạn chế khó tránh khỏi những sai sót,
em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phản hồi từ quý thầy cô để em có
thể rút ra kinh nghiệm quý báo và xa hơn có thể ứng dụng trong thực tiễn sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG I
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan nội dung của tiểu luận thiết kế chế tạo máy Scan 3D được thực
hiện bởi nhóm em, từ cơ sở lý thuyết đến thực nghiệm trong suốt quá trình thực hiện
đề tài. Nhằm hướng đến mục tiêu đặt ra là thiết kế chế tạo mô hình máy Scan 3D với
quy mô học tập và nghiên cứu. Quá trình tìm hiểu và thực hiện đề tài đã được sự cho
phép của Khoa Kỹ Thuật Cơ Khí thuộc Trường Đại Học Kỹ Thuật - Công Nghệ Cần
Thơ thông qua sự hướng dẫn của thầy Đường Khánh Sơn.Trong bài thuyết minh có
sử dụng những hình ảnh, số liệu, tài liệu khoa học, tài liệu về kỹ thuật để tham khảo
điều được trích dẫn và ghi chú nguồn gốc rõ ràng. Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
liên quan đến quyền tác giả của đề tài tiểu luận này.
Sinh viên thực hiện
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG II
LỜI NÓI ĐẦU
LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta đang bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với
nhiều thuận lợi và khó khăn thách thức. Sự phát triển nhanh chóng của cách mạng
khoa học nói chung trong lĩnh vực tự động hóa nói riêng làm cho bộ mặt xã hội đất
nước biến đổi từng ngày từng giờ. Chính vì thế việc cần thiết nhất là ứng dụng các
tiến bộ về khoa học kỹ thuật vào sản xuất chế tạo nhằm tạo ra những sản phẩm có
năng suất, chất lượng cao, giá thành hợp lý ngày càng trở nên cấp thiết, đặc biệt đối
với những nước đang trong thời kì phát triển như nước ta.
Gần đây, phong trào tự chế máy Scan 3D, đã và đang được nhiều bạn sinh viên
quan tâm. Tuy nhiên trong quá trình chế tạo vẫn còn nhiều hạn chế. Do đó, để cập
nhật kiến thức đồng thời giúp các bạn học sinh, sinh viên hiểu nhiều hơn về công
nghệ thiết kế ngược, đó chính là lý do chúng em chọn đề tài “Thiết Kế Chế Tạo Máy
Scan 3D”.
Thiết kế ngược là cụm từ còn khá xa lạ đối với nhiều người nói chung và người
trong nghề kỹ thuật nói riêng. Công nghệ thiết kế ngược là một quá trình tập hợp
nhiều loại công nghệ khác nhau. Theo cách truyền thống, để sản xuất được một sản
phẩm người ta sẽ bắt đầu từ việc nghĩ ra ý tưởng rồi phác thảo ý tưởng đó ra giấy.
Sau đó là các bước như tính toán nguyên vật liệu phù hợp, tạo ra sản phẩm thật rồi
kiểm tra và phát triển sản phẩm cho hoàn thiện. Cuối cùng đưa ra sản xuất đại trà.
Đây là quá trình chế tạo truyền thống hay còn gọi là “thiết kế thuận hay thiết kế
xuôi".
Tuy nhiên, cuộc cách mạng công nghiêp 4.0 đã đi ngược lại với cách của truyền
thống. Công nghệ thiết kế ngược được ra đời dựa trên phát minh của máy Scan 3D.
Thiết kế ngược được hiểu là công nghệ chế tạo ngược từ dữ liệu Scan 3D. Nghĩa là
thiết kế từ một mẫu đã có sẵn. Sử dụng thiết bị Scan 3D (quét 3D) để chụp lại biên
dạng 3 chiều của mẫu, sau đó dữ liệu file quét 3D được xuất sang phần mềm thiết
ngược (Geomagic designX, Cimatron, Inventor, Solidwworks, ProE, Catia... ) để
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG III
LỜI NÓI ĐẦU
tiến hành thiết kế. Phần mềm thiết kế ngược cũng cho phép người dùng có thể thay
đổi kích thước, kiểu dáng thiết kế theo ý muốn.
Việt Nam đã và đang có nền công nghiệp phát triển năng động, vì thế cũng không
thể đứng ngoài trào lưu công nghệ, các mặt của đời sống sản xuất điều cần có sự tiến
bộ so với bạn bè quốc tế. Ứng dụng công nghệ thiết kế ngược, hiện nay đang rất cần
thiết cho quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Giúp nâng cao năng suất sản
phẩm, giảm thiểu chi phí đầu tư, tăng cấp chính xác, đáp ứng nhu cầu cạnh tranh
hiện nay. Em hy vọng đề tài này sẽ đóng góp vào phục vụ đời sống sản xuất, nâng
cao năng suất lao động.
Nâng cao ý thức tự học, tự nghiên cứu trong học sinh, sinh viên đặc biệt là các
sinh viên của trường Đại học Kỹ Thuật - Công Nghệ Cần Thơ.
Có thể phát triển xa hơn với việc đưa sản phẩm ra thị trường, hạn chế việc phải
phụ thuộc vào các nguồn sản phẩm nhập ngoại, giúp hạ giá thành sản phẩm cũng
như đưa việc ứng dụng công nghệ kỹ thuật vào sâu trong đời sống sản xuất.
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG IV
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ I
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... II
LỜI NÓI ĐẦU ........................................................................................................ III
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................................v
DANH MỤC HÌNH ẢNH ....................................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ vi
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN .................................................................................1
1.1 Lý do và mục đích chọn đề tài .......................................................................1
1.1.1 Lý do chọn đề tài ....................................................................................1
1.1.2 Mục đích nghiên cứu ..............................................................................2
1.2 Nội dung và giới hạn đề tài............................................................................2
1.2.1 Nội dung nghiên cứu ...............................................................................2
1.2.2 Mục tiêu và giới hạn đề tài .....................................................................2
1.3 Giới thiệu về công nghệ thiết kế ngược .........................................................3
1.3.1 Khái niệm ................................................................................................3
1.3.2 Ưu nhược điểm của công nghệ thiết kế ngược .......................................5
1.3.3 Quy trình công nghệ thiết kế ngược .......................................................5
1.3.4 Các ứng dụng của công nghệ thiết kế ngược ..........................................7
1.3.5 Nguyên lý máy quét Scan 3D ...............................................................11
1.4 Một số máy Scan 3D hiện nay .....................................................................14
1.4.1 Máy Afinia EinScan-SE (Elite) ............................................................14
1.4.2 Máy Scan 3D Cybergage360 ................................................................15
1.5 Máy Scan 3D khác .......................................................................................17
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1.5.1 Máy Scan 3D nhóm sinh viên trường đại học Bách Khoa Hà Nội .......17
1.5.2 Máy quét 3D của kỹ sư Phan Huỳnh Lâm trường đại học Bách Khoa
TP. Hồ Chí Minh. ..............................................................................................18
1.6 Rút ra kết luận ..............................................................................................19
1.7 Phương pháp nghiên cứu .............................................................................19
CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY SCAN 3D ..............................20
2.1 Thiết kế máy Scan 3D .................................................................................20
2.2 Thiết kế hệ thống điện .................................................................................24
2.2.1 Khối điều khiển .....................................................................................24
2.2.2 Thiết kế bộ điều khiển trung tâm ..........................................................26
2.2.2.1 Arduino Uno R3 .............................................................................26
2.2.2.2 CNC Shield V3 ..............................................................................31
2.2.2.3 Driver điều khiển động cơ bước A4988 ........................................32
2.2.2.4 Nguồn cho hệ thống .......................................................................34
2.2.2.5 Sơ đồ kết nối mạch điện .................................................................35
2.2.3 Cơ cấu chấp hành ..................................................................................36
2.2.3.1 Động cơ bước .................................................................................36
2.2.4 Đầu Laser 5mW vạch ngang .................................................................43
2.3 Camera .........................................................................................................46
2.3.1 Webcam logitech C270 .........................................................................46
2.3.2 Cân chỉnh Camera .................................................................................46
2.4 Các phần mềm hỗ trợ ...................................................................................49
CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ....................................50
3.1 Chế tạo thành công ......................................................................................50
3.2 Hướng cải tiến .............................................................................................54
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
RE Reverse engineering
Compurter aided design CAD
Compurter aided manufacturing CAM
Computer aided engineering CAE
Computer aided process planning CAPP
Rapid propotyping RP
Computerized numerical control CNC
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG v
DANH MỤC HÌNH ẢNH
No table of figures entries found.DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Quy trình sản xuất sản phẩm công nghiệp ..................................................1
Hình 1.2: Quy trình lấy mẫu áp dụng công nghệ thiết kế ngược ................................4
Hình 1.3: Quy trình thiết kế thuận và Quy trình thiết kế ngược .................................6
Hình 1.4: Công nghệ RE dựng mô hình CAD cho các tác phẩm nghệ thuật ..............7
Hình 1.5: Ứng dụng công nghệ tái tạo lấy mẫu hoa văn thủ công ..............................7
Hình 1.6: Ứng dụng RE thiết kế lại sản phẩm cơ khí phức tạp ..................................8
Hình 1.7: Ứng dụng RE trong khảo cổ học .................................................................9
Hình 1.8: Ứng dụng RE tạo mảnh sọ não dùng trong y học .......................................9
Hình 1.9: Sử dụng RE thiết kế nhân vật và môi trường trong Game ........................10
Hình 1.10: Quy trình sản xuất tạo khuôn mẫu ..........................................................10
Hình 1.11: Sơ đồ nguyên lý máy quét laser 3D ........................................................11
Hình 1.12: Quan hệ dịch chuyển vật và dịch chuyển ảnh.........................................11
Hình 1.13: Máy quét 3D EinScan-SE (Elite) với bàn xoay ......................................14
Hình 1.14: Máy Scan 3D Cybergage360 ..................................................................15
Hình 1.15: Chống phản xạ đa chiều 3D - MRS) .......................................................16
Hình 1.16: Máy quét cơ thể người của nhóm sinh viên ............................................17
Hình 1.17: Máy quét 3D của kỹ sư Phan Huỳnh Lâm ..............................................18
Hình 2.1: Tổng thể máy Scan 3D ..............................................................................20
Hình 2.2: Ảnh tổng thể 3D của máy Scan 3D ...........................................................20
Hình 2.3: Bản vẽ bàn xoay ........................................................................................21
Hình 2.4: Bản vẽ khớp nối động cơ ..........................................................................22
Hình 2.5: Bản vẽ thân trên của máy ..........................................................................22
Hình 2.6: Bản vẽ đầu gá laser ...................................................................................23
Hình 2.7: Bản vẽ đầu nối các trục .............................................................................23
Hình 2.8: Sơ đồ hệ thống ..........................................................................................24
Hình 2.9: Lưu đồ giả thuật máy Scan 3D..................................................................26
Hình 2.10: Arduino Uno R3 .....................................................................................28
Hình 2.11: CNC Shield V3 .......................................................................................31
Hình 2.12: CNC Shield V3 kết hợp cùng A4988 ......................................................31
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.13: Driver điều khiển động cơ bước A4988 .................................................32
Hình 2.14: Sơ đồ nối dây A4988...............................................................................33
Hình 2.15 Sơ đồ nguyên lý của A4988 .....................................................................33
Hình 2.16: Nguồn Adapter 12V ................................................................................34
Hình 2.17: Sơ đồ kết mạch điện ................................................................................35
Hình 2.18: Mạch điện khi được hoàn chỉnh ..............................................................36
Hình 2.19: Động cơ bước ..........................................................................................37
Hình 2.20: Động cơ bước nam châm vĩnh cửu .........................................................39
Hình 2.21: Sơ đồ nguyên lý động cơ bước biến từ trở ..............................................39
Hình 2.22: Động cơ bước hỗn hợp ............................................................................40
Hình 2.23: Điều khiển động cơ bước ........................................................................41
Hình 2.24: Động cơ Step 42 sữ dụng trong đề tài .....................................................42
Hình 2.25: Kích thước động cơ Step 42 ....................................................................42
Hình 2.26: Cấu tạo cơ bản của nguồn phát ...............................................................43
Hình 2.27: Laser 5mW vạch ngang...........................................................................44
Hình 2.28: Webcam Logitech C270 .........................................................................46
Hình 2.29: Bảng cân chỉnh camera ...........................................................................47
Hình 2.30: Cân chỉnh các thông số ...........................................................................47
Hình 2.31: Camera đã nhận điểm ảnh trên bảng cân chỉnh ......................................48
Hình 2.32: Bảng cân chỉnh đặt trên bàn xoay của máy.............................................48
Hình 3.1: Tổng thể của máy Scan 3D .......................................................................50
Hình 3.2: Khi máy chưa cân chỉnh thông số .............................................................51
Hình 3.3: Khi máy đã chỉnh các thông số phù hợp ...................................................51
Hình 3.4: Ảnh quét ca nước .....................................................................................52
Hình 3.5: Ảnh sau khi được xử lý bằng phần mềm meshlab ....................................53
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG v
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2-1: Thông số kỹ thuật của Arduino Uno R3 .................................................. 29
Bảng 2-2 Bảng thông số kỹ thuật của A4988 ........................................................... 34
Bảng 3-1: So sánh kích thước ảnh thực tế và ảnh sau khi Scan chậu cây ................ 53
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG vi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN
1.1 Lý do và mục đích chọn đề tài
1.1.1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, ngành công nghiệp sản xuất đang được xem là ngành kinh kế trọng
điểm của toàn thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng. Phương pháp để tạo ra
sản phẩm nhanh chóng, chính xác, mẫu mã đẹp đang là vấn đề được các nhà máy, cơ
quan xí nghiệp quan tâm hàng đầu. Việc thiết kế dựa theo sản phẩm đã có sẵn trước
đây phải trải qua một giai đoạn thiết kế, chế tạo mất khá nhiều thời gian, sản phẩm
tạo ra không được như ý muốn. Chính vì vậy, cần có một giải pháp nào đó áp dụng
để giải quyết các vấn đề này nhằm mang đến sự tiện lợi, dễ dàng, nhanh chóng cho
công ty, cũng như các trung tâm nghiên cứu, trường học và những người đam mê
khám phá công nghệ.
Hình 1.1: Quy trình sản xuất sản phẩm công nghiệp
Hiện nay với xu hướng phát triển không ngừng của công nghệ như công nghệ
xử lý ảnh qua camera, bảo mật thẻ RFID. Việc áp dụng xử lý ảnh vào quá trình tạo
ra sản phẩm sẽ dễ dàng thận tiện và nhanh chóng hơn.
Ở Việt Nam ngành kỹ thuật 3D (thiết kế 3D, scan 3D, tạo mẫu in 3D) đang ngày
càng phát triển, là sinh viên ngành kỹ thuật chúng em luôn muốn tìm kiếm học hỏi
nhiều điều mới mẽ. Nhận thấy đề đang được phát triển rộng rãi, tính thú vị của nó và
nhiều lợi ít mà đề tài mang lại. Từ đó chúng em chọn đề tài Scan 3D để nghiên cứu
và chế tạo.
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1.2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu và áp dụng những công nghệ mới theo xu hướng phát triển, tìm hiểu
về xử lý ảnh....áp dụng để chế tạo mô hình máy Scan 3D gọn nhẹ, dễ dàng sử dụng,
độ chính xác cao, thời gian quét vật thể nhanh, khắc phục những nhược điểm trước
đó của những máy Scan 3D đã thực hiện.
Đây không chỉ là tiểu luận tốt nghiệp để hoàn thành chương trình học tập
nghiên cứu tại trường. Mà đối với chúng em đây cũng là lúc mình tận dụng tất cả
những kiến thức đã học để làm ra một sản phẩm tốt nhất có thể từ năng lực thực sự
của chính mình. Khẳng định năng lực của mình để sau khi ra trường trở thành một kỹ
sư có đóng góp nhiều cho nền kỹ thuật nước nhà.
1.2 Nội dung và giới hạn đề tài
1.2.1 Nội dung nghiên cứu
Trong đề tài này nhóm sẽ tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:
- Tìm hiểu ưu và nhược điểm của một số máy Scan 3D có sẵn trên thị trường
- Tìm hiểu về xử lý ảnh, nhận diện ảnh từ vật mẫu
- Giao tiếp giữa máy tính và Arduino
- Tìm hiểu các linh kiện (Arduino, camera, laser, động cơ bước...), vật liệu
làm mô hình để thực hiện đề tài máy Scan 3D
- Thiết kế và thi công mô hình
- Đánh giá kết quả thực hiện
- Nhận xét ưu và nhược điểm của đề tài và hướng phát triển
1.2.2 Mục tiêu và giới hạn đề tài
Vì một số điều kiện khách quan cũng như chủ quan nên đề tài nhóm tập chung
vào một số vấn đề sau:
- Thiết kế và xây dựng mô hình máy Scan 3D
- Hiệu chỉnh được thông số của máy
- Máy hoạt động ổn định, sai số thấp, gọn nhẹ, có thể khắc phục được các hạn
chế của những máy Scan 3D trước đó
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
- Nhận dạng được vật thể, căn chỉnh được ánh sáng, chế độ làm việc cũng như
thời gian quét của máy
1.3 Giới thiệu về công nghệ thiết kế ngược
1.3.1 Khái niệm
Trong lĩnh vực sản xuất, thông thường để chế tạo ra một sản phẩm, người thiết
kế đưa ra ý tưởng về sản phẩm đó, phác thảo ra sản phẩm, tiếp theo là quá trình tính
toán thiết kế, chế tạo, rồi kiểm tra, hoàn thiện phác thảo, để đưa ra phương pháp tối
ưu, cuối cùng là công đoạn sản xuất ra sản phẩm. Đây chính là chu trình sản xuất
truyền thống, là phương pháp sản xuất đã được áp dụng từ bao thế kỷ nay. Phương
pháp này còn được gọi là công nghệ sản xuất thuận (Forward Enineering). Trong vài
chục năm trở lại đây với sự phát triển với sự phát triển của công nghệ, xuất hiện một
dạng sản xuất theo một chu trình mới, đi ngược với sản xuất truyền thống, đó là chế
tạo sản phẩm theo hoặc dựa trên một sản phẩm có sẵn. Quy trình này gọi là công nghệ
thiết kế ngược (Reverse Engineering) hay cũng được hiểu là công nghệ chép mẫu hay
công nghệ chế tạo ngược.
Trong lĩnh vực cơ khí chế tạo, công nghệ thiết kế ngược được định nghĩa là hoạt
động tạo ra sản phẩm từ các mẫu sản phẩm cho trước mà không có bản vẽ thiết kế
hoặc đã bị mất hay không rõ dàng. Sản phẩm mới được tạo ra trên cơ sở khôi phục
nguyên vẹn hoặc phát triển lên từ thực thể ban đầu.
Từ khi ra đời vào những năm 90 của thế kỷ trước, công nghệ thiết kế ngược (
Reverse Engineering) đã được nghiên cứu, áp dụng trong nhiều lĩnh vực phát triển
nhanh sản phẩm, đặc biệt là trong lĩnh vực thiết kế mô hình 3D từ mô hình đã có sẵn
nhờ sự trợ giúp của máy tính. Kỹ thuật thiết kế ngược ngày càng phát triển theo sự
phát tiển của các phần mềm CAD/CAM. Nó luôn được quan tâm và cũng liên tục
được cải tiến để đáp ứng nhu cầu của xã hội trên nhiều lĩnh vực sản xuất. RE trở thành
một bộ phận quan trọng của sản xuất hiện tại. Đã có nhiều công ty của nhiều quốc gia
ứng dụng hiệu quả và rất thành công với công nghệ này. Có thể thấy Trung Quốc là
một điển hình. Nhiều sản phẩm như xe máy, ô tô, máy móc hàng loạt đồ gia dụng, đồ
chơi đã được sản xuất dựa trên sự sao chép các mẫu có sẵn trên thị trường của các
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
hãng nổi tiếng của Nhật, Hàn Quốc như Honda, Misubishi, Toyota .(Hình 1.2 là một
ví dụ minh họa)
Sản phẩm thực Sản phẩm sơn trắng để quét
Quét mẫu bằng máy ATOS Mô hình sản phẩm sau khi quét
Mô hình hóa các bề mặt Mô hình CAD xây dựng lại
Hình 1.2: Quy trình lấy mẫu áp dụng công nghệ thiết kế ngược
Ở Việt Nam, trong những năm trở lại đây công nghệ thiết kế ngược cũng đã
được áp dụng vào sản xuất. Tuy nhiên phần lớn chưa mang tính chuyên nghiệp. Ví
dụ như các công ty sản xuất, chế tạo khuôn cho các mặt hàng nhựa, thường khi nhận
đơn đặt hàng của các đối tác làm một bộ khuôn cho một mẫu sản phẩm cho trước thì
đa số việc số hóa mô hình lấy dữ liệu đều thực hiện một cách thủ công, đo vẽ bằng
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
tay. Việc ứng dụng các thiết bị số hóa công nghệ cao chuyên dụng, các phần mềm
thiết kế ngược vẫn chưa nhiều. Chỉ có một số ít công ty có thể làm theo hợp đồng như
công ty Hàn Quốc, trung tâm dịch vụ công nghệ 3D hay các viện trường đại học như
trường Đại Học GTVT, Đại Học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh, Đại Học Bách Khoa
Hà Nội có máy quét 3D nhưng chủ yếu vẫn là phục cho học tập và nghiên cứu.
1.3.2 Ưu nhược điểm của công nghệ thiết kế ngược
*Ưu điểm
+ Kiểm tra chất lượng sản phẩm bằng cách so sánh mô hình CAD với sản phẩm, từ
đó điều chỉnh mô hình hoặc các thông số công nghệ để tạo ra sản phẩm đạt yêu cầu.
+ Mô hình CAD đựơc sử dụng như là mô hình trung gian trong quá trình thiết kế
bằng cách tạo sản phẩm bằng tay trên đất sét, thạch cao, sáp…rồi quét hình để tạo mô
hình CAD. Từ mô hình CAD này người ta sẽ chỉnh sửa theo ý muốn.
+ Giảm bớt thời gian chế tạo dẫn tới năng suất cao.
+ Chế tạo được nguyên mẫu mà không cần bản thiết kế.
* Nhược điểm.
+ Cần có công nghệ hiện đại là các loại máy quét hình.
+ Giá thành cao.
1.3.3 Quy trình công nghệ thiết kế ngược
Ngày nay với sự phát triển của khoa học công nghệ hiện đại, quá trình sản xuất
sản phẩm ngày càng được chuyên môn hóa, việc chế tạo ra một loại sản phẩm được
chia tách thành nhiều công đoạn riêng biệt nhưng có quan hệ mật thiết với nhau theo
một tiêu chuẩn chung thống nhất hợp thành quy trình sản xuất. Tuy có nhiều cải tiến
mới song qui trình sản xuất hiện nay nhìn chung đều được biểu hiện bằng 2 sơ đồ
(Hình 1.3).
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Trong quy trình thiết kế thuận, xuất phát từ ý tưởng thiết kế (của người thiết kế
hoặc của khách hàng mô tả sản phẩm), người thiết kế phác thảo sơ bộ sản phẩm (bản
vẽ CAD). Bản vẽ phác thảo này sẽ được tính toán, phân tích, kiểm tra các thông số
kỹ thuật, tính công nghệ (Dữ liệu được chuyển từ CAD sang CAE). Sau đó mô hình
sẽ được tối ưu hóa đưa ra bản vẽ thiết kế (bản vẽ CAD) hoàn chỉnh. Tiếp theo qua
các bước chuẩn bị công nghệ (CAPP), lập trình gia công (CAM), mô phỏng và chế
tạo thử mẫu sản phẩm bằng phương pháp tạo mẫu nhanh (RP) hoặc trên các máy công
cụ, máy CNC. Mẫu sản phẩm chế tạo này sẽ được đem đi kiểm tra thực tế xem có
thỏa mãn các yêu cầu đặt ra hay không. Nếu không đạt thì sẽ quay về chỉnh sửa lại từ
bản vẽ phác thảo. Tiếp tục quá trình trên cho tới khi mẫu sản phẩm đạt yêu cầu thì
mới đưa vào sản xuất thực sự.
Hình 1.3: Quy trình thiết kế thuận và Quy trình thiết kế ngược
Còn trong quy trình thiết kế ngược chúng ta làm ngược lại. Xuất phát điểm là
một mẫu sản phẩm thực tế (Physical part). Mẫu sản phẩm thực này được số hóa và sử
lý bằng các thiết bị và phần mềm chuyên dụng để đưa ra mô hình CAD cụ thể. Sau
đó được mô hình CAD cho sản phẩm rồi thì các công đoạn tiếp theo cũng giống như
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
chu trình sản xuất thuận trải qua các bước tính toán, phân tích, tối ưu hóa trên các
phần mềm CAE/CAM, chuẩn bị công nghệ (CAPP) gia công tạo mẫu nhanh hoặc lập
trình gia công trên máy CNC hay các máy công cụ khác, kiểm tra thực tế cuối cùng
mới đưa vào sản xuất đại trà.
1.3.4 Các ứng dụng của công nghệ thiết kế ngược
Với tính ưu việt của mình là mô hình hóa được nhiều chi tiết (kể cả các chi tiết
có độ phức tạp cao) một cách nhanh chóng và chính xác đáp ứng tối đa các nhu cầu
đa dạng của thị trường trong rất nhiều lĩnh vực :
* Trong lĩnh vực nghệ thuật.
Hình 1.4: Công nghệ RE dựng mô hình CAD cho các tác phẩm nghệ thuật
Hình 1.5: Ứng dụng công nghệ tái tạo lấy mẫu hoa văn thủ công
Trong lĩnh vực này công nghệ thiết kế ngược được thể hiện ở việc sao chép hoặc
phân tích các đặc điểm, nét vẽ của các kiệt tác hội họa, điêu khắc. Thông thường với
các chi tiết yêu cầu cao về tính thẩm mỹ, sản phẩm được mô hình hóa bởi các nhà kỹ
thuật (Stylist) trên các chất liệu như đất sét, chất dẻo, gỗ... Tuy nhiên các tác phẩm
hay các kiệt tác nghệ thuật chỉ là kết quả của một vài nhà nghệ thuật, nhà thiết kế nào
đó, trong khi đó ai cũng muốn được có, muốn được thưởng thức chúng. Nhu cầu thị
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
trường đòi hỏi các sản phẩm phải có 1 số lượng lớn theo một vài phong cách, hay sản
phẩm của một số nhà thiết kế mà tác phẩm của họ đã được khẳng định trên thị trường.
Để đáp ứng nhu cầu đó cần có được mô hình CAD của sản phẩm mong muốn. Việc
này chỉ có thể thực hiện được bằng công nghệ thiết kế ngược. Với các thiết bị hiện
đại và sự trợ giúp của máy tính chúng ta có thể xây dựng được các dự liệu CAD giống
hệt mô hình thật do các nhà mỹ thuật tạo ra với dung sai nhỏ (hình 1.6, hình 1.7).
Công nghệ RE có vai trò rất lớn trong cải tiến mẫu mã sản phẩm. Yêu cầu về thời
gian không cho phép chúng ta khi chế tạo một mẫu mã mới, có thể bắt đầu chu trình
sản xuất từ khâu phác thảo thiết kế tới tính toán, tối ưu, chế thử kiểm tra kiểm nghiệm
mới đưa vào sản xuất vì quá trình trên tốn rất nhiều thời gian, công sức. Do vậy mà
chúng ta phải biết kế thừa các mẫu sản phẩm đã được tối ưu, đạt các tiêu chuẩn kiểm
tra, trên cơ sở đó ta thiết kế lại phù hợp với yêu cầu mới để có được một mẫu mã mới.
Như vậy sẽ giảm được thời gian thiết kế, rút ngắn thời gian đưa sản phẩm vào thị
trường, tức là giảm thời gian của chu trình sản xuất (Lead time). Với nhu cầu của thị
trường thay đổi liên tục từng ngày như hiện nay, công ty nào sớm đưa ra được mẫu
mã mới sẽ chiếm được thị phần và giành được lợi nhuận cao nhất. Còn công ty nào
đưa ra sản phẩm mới chậm hơn sẽ không còn cơ hội có được lợi nhuận.
Mô hình quét mẫu sản phẩm Mô hình CAD đưa ra
Hình 1.6: Ứng dụng RE thiết kế lại sản phẩm cơ khí phức tạp
Công nghệ RE còn được sử dụng khi cần thay thế một chi tiết, bộ phận mà nhà
sản xuất không còn cung cấp, chúng ta phải chế tạo lại chúng mà không hề có bản vẽ
thiết kế. Hay khi muốn sản xuất theo mẫu mã mới tối ưu trên thị trường mà nhà thiết
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
kế ra chúng làm mất, làm hỏng, hoặc không muốn cung cấp tài liệu thiết kế. Đặc biệt
là khi sản phẩm có hình dạng rất phức tạp, khó miêu tả như hình người, hình con vật.
Trong khảo cổ học, công nghệ RE cho phép khôi phục hình dạng của các sinh
vật thời tiền sử dựa trên các hóa thạch cổ thu được trong đất, đá, hay trong băng mà
không hề làm tổn hại hay phá hoại mẫu hóa thạch đó. RE còn cho phép chúng ta dựng
lại các mẫu tượng cổ, khôi phục lại các công trình kiến trúc, nghệ thuật cổ đã bị tàn
phá trong lịch sử
Hình 1.7: Ứng dụng RE trong khảo cổ học
Trong y học: Công nghệ thiết kế ngược cho phép chúng ta có thể tạo ra các bộ
phận cơ thể phù hợp cho từng bệnh nhân trong thời gian ngắn để thay thế các khuyết
tật, các bộ phận hỏng, bị tổn thương, bị hư hại do tai nạn hoặc do bẩm sinh như xương,
khớp, răng hàm, mảnh sọ não…
Mô hình CAD Chương trình gia công Khuôn bằng nhôm
Hình 1.8: Ứng dụng RE tạo mảnh sọ não dùng trong y học
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Trong thời trang, RE trợ giúp đắc lực cho các nhà thiết kế tạo các trang phục,
các mẫu mã theo hình dáng con người.
Hình 1.9: Sử dụng RE thiết kế nhân vật và môi trường trong Game
Công nghệ RE còn được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực giải trí, mô phỏng
như thiết kế các nhân vật trong Game 3D, tạo các môi trường giao diện ảo trong
Game phục vụ giả trí, làm phim ảnh hay mô phỏng một quá trình nào đó phục vụ cho
một mục đích nào đó.
Công nghệ RE còn được áp dụng trong một vài lĩnh vực khác nữa. Nói chung
cứ ở đâu cần thiết kế đưa ra mô hình CAD thì ở đó có thể áp dụng công nghệ RE. Xu
hướng của nền sản xuất hiện đại hướng đến tiêu chí JIT (Just – In– Time là tiêu chí
ngắn thời gian chế tạo sản phẩm). Với tiêu chí, khoảng thời gian từ lúc đặt hàng sản
phẩm cho đến khi có sản phẩm thật đã rút ngắn đi rất nhiều, có thể tính theo ngày,
theo giờ thay vì tính theo quý, theo tuần hay theo tháng trước kia. Với tính ưu việt về
thời gian và độ chính xác, công nghệ thiết kế ngược hứa hẹn sẽ là công nghệ thiết kế
chủ đạo của nền sản xuất.
Hình 1.10: Quy trình sản xuất tạo khuôn mẫu
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 10
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.3.5 Nguyên lý máy quét Scan 3D
Công nghệ Scan 3D là một trong ứng dụng của công nghệ đo không tiếp xúc.
Trong quá trình đo, máy sử dụng chùm ánh sáng Laser chiếu vào bề mặt của chi tiết
cần đo, chùm tia sáng được phản xạ lại từ bề mặt chi tiết được cảm ứng đo thu lại đưa
vào bộ phận biến đổi của máy đo và với sự hỗ trợ của máy tính và phần mềm điều
khiển đo cho ra kết quả của chi tiết đo dưới dạng đám mây điểm.
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều hãng sản xuất máy Scan 3D như: Faro Arm,
Metris, Konika… Mỗi hãng có phần mềm Scan 3D khác nhau, đưa ra độ chính xác
khác nhau và sử dụng tia sáng Laser có bước sóng khác nhau như Konika sử dụng
ánh sáng Laser cấp I còn Faro Arm lại sử dụng ánh sáng Laser cấp II...
Hình 1.11: Sơ đồ nguyên lý máy quét laser 3D
a) Nguyên lý làm việc của máy scan laser 3D
Hình 1.12: Quan hệ dịch chuyển vật và dịch chuyển ảnh
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 11
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Hình 1.12 thể hiện quan hệ dịch chuyển giữa vệt sáng trên vật và ảnh của nó
trên CCD. Trong đó:
Đèn phát Laser: có nhiệm vụ phát ra ánh sáng Laser có bước sóng thích hợp.
Thấu kính: có nhiệm vụ lọc và hội tụ tia Laser được phản xạ lại từ bề mặt của
chi tiết lên bề mặt của cảm biến CCD.
Cảm biến CCD: Có nhiệm vụ thu nhận tia Laser được phản xạ từ bề mặt chi tiết
trên cơ sở so sánh các góc lệch giữa chúng và đưa ra tín hiệu điện khác nhau.
Xử lí của phần mềm máy tính: Máy tính với sự hỗ trợ của phần mềm máy tính
có nhiệm vụ thu nhận tín hiệu điện từ CCD gửi tới và xử lý tín hiệu đó để đưa ra kết
quả là đám mây điểm.
Chỉ thị: Đưa ra kết quả đo chi tiết được xử lý từ máy tính là đám mây điểm.
Thực chất về nguyên lý của Scan 3D giống như quá trình chụp ảnh thông
thường, nhưng chụp ảnh của Scan 3D là quá trình chụp ảnh các vật thể ở dạng ảnh ba
chiều, trong khi đó nếu là chụp ảnh thông thường thì chỉ là ảnh hai chiều. Máy Scan
3D sử dụng cảm biến Laser và gán vào một hệ thống máy đo, hệ thống này được định
vị và được kiểm soát bằng máy tính. Vật cần đo được đặt trực tiếp trên bàn hoặc được
treo cố định hoặc cũng có thể gá một vị trí bất kỳ trong không gian như các tượng
đài, nhà cửa… Đây là một lợi thế nổi trội của máy Scan 3D. Với sự hỗ trợ của phần
mềm kiểm soát quét sẽ điều chỉnh cảm biến laser lướt trên bề mặt của vật cần quét,
bộ phận định vị 3D nằm trên bề mặt của bộ cảm biến sẽ ghi lại các tín hiệu phản hồi
được đưa ra bởi hệ thống quét theo góc phản xạ của chùm ánh sáng được bề mặt của
chi tiết phản xạ lại và tín hiệu này được so sánh với tham số mẫu, từ đó đưa ra cho ta
kết quả đo là đám mây điểm.
Tất cả các hệ thống quét trong công nghệ Scan 3D đều sử dụng công nghệ dựa
trên phép đạc tam giác laser. Bản chất của công nghệ này là máy ảnh hai chiều chụp
ảnh dựa vào dải sáng laser như trong hình vẽ. Dải sáng được phát ra từ một diode
quang thông qua các bộ phận biến đổi quang học sau đó được chiếu vào bề mặt của
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 12
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
vật được quét tạo nên một mặt cắt trên phần bề mặt được chiếu sáng, ánh sáng phản
chiếu tạo ra các ảnh điểm trên đường chiếu được một trong hai bộ cảm ứng thu lại.
Lý do có hai bộ phận cảm ứng thay vì một là: có thể vì một lý do nào đó hình ảnh
nghiêng trên bề mặt của vật thật không được một bộ phận cảm ứng nhận biết và luôn
cần có một bộ phận cảm ứng thứ hai có thể bắt được hình ảnh đó. Người sử dụng có
thể bật hai bộ phận cảm ứng nhưng chỉ một bộ phận cảm ứng hoạt động trong một
thời điểm.
b) Ưu, nhược điểm của công nghệ Scan 3D.
Ưu điểm
- Kết cấu nhỏ gọn: Máy Scan 3D kết cấu nhỏ gọn.
- Gá đặt đơn giản: Khi quét chi tiết thì không cần phải gá đặt cầu kì mà có thể
được đặt trên bàn hoặc có một vị trí bất kì trong phạm vi làm việc của máy.
- Dễ dàng xử lí kết quả: Cho ra kết quả là đám mây điểm rất dễ dàng xử lí trên các
phần mềm xử lý điểm chuyên dụng như: Geomegic, Catia, Meslab…
- Đo được nhiều những vật có độ phức tạp mà máy đo thông thường không thể đo
được.
- Độ phân giải cao: Khi quét cho ra được số liệu bề mặt đầy đủ hơn chi tiết cần
quét.
- Quét được nhiều kích thước sản phẩm khác nhau như toà nhà, tượng đài…
- Quét được các mẫu dạng mềm như xà phòng, đất nặn…
- Kiểm tra các bề mặt và so sánh với các điểm.
Nhược điểm
- Trước khi đo những bề mặt có màu không phản quang phải sơn lại màu cho chi
tiết đo nên có thể làm ảnh hưởng đến những chi tiết mẫu có yêu cầu cao thẩm mĩ về
màu sắc.
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 13
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.4 Một số máy Scan 3D hiện nay
1.4.1 Máy Afinia EinScan-SE (Elite)
Hiện nay, máy Scan 3D đã và đang được sử dụng rất nhiều trong sản xuất. Với
tính chất của tia laser, cho phép chúng ta sử dụng và đưa ra rất nhiều sản phẩm vô
cùng chất lượng. Đặc biệt, Máy quét 3D EinScan-SE (Elite) với bàn xoay từ Afiniacó
thể tạo ra các mô hình 3D với độ chính xác cao cho một loạt các ứng dụng thiết kế và
in 3D sáng tạo. EinScan-SE có thể quét bằng hai chế độ:quét tự động và quét cố định.
Hình 1.13: Máy quét 3D EinScan-SE (Elite) với bàn xoay
Ưu điểm:
- Độ chính xác ≤0,1mm với công nghệ chuyển pha ánh sáng
- Quét các mục nhỏ đến 1,2 x 1,2 x 1,2 ". Kích thước quét tối đa ở chế độ tự
động lớn hơn, lên đến 27,6 x 27,6 x 27,6"
- Quá trình quét tự động mất khoảng 2 phút để hoàn thành, trong khi quá trình
quét cố định mất khoảng 8 giây
- Quét có thể được thực hiện chỉ với một cú nhấp chuột, làm cho trải nghiệm
thân thiện với người dùng
- Các mô hình kỹ thuật số do EinScans tạo ra đã sẵn sàng để in trên máy in 3D
như Afinia H800 +, H480 hoặc H400
- Quét ánh sáng trắng an toàn hơn quét laser. Ánh sáng trắng được tạo ra bởi
một máy chiếu rất giống với những ánh sáng được sử dụng trong lớp học và văn
phòng
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 14
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
- EinScan-SE có trọng lượng nhẹ và có thể mang đi hầu hết mọi nơi
Mảng ứng dụng thực tế: quét 3D mẫu đồ chơi, các chi tiết tượng đắp tay, sản
phẩm vật phẩm phong thủy.
Nhận xét: máy afinia EinScan-SE hoạt động tốt, thời gian quét mẫu nhanh, chi
tiết đẹp, mỗi lần quét tạo ra tệp dữ liệu 3D chất lượng cao nhưng giá thành còn khá
đắt (56.800.000 vnđ) đối với người sử dụng, kỹ sư và các sinh viên trong ngành kỹ
thuật trong quá trình nghiên cứu và học tập.
1.4.2 Máy Scan 3D Cybergage360
Hình 1.14: Máy Scan 3D Cybergage360
Máy Scan 3D Cybergage360 được thiết kế và sản xuất bởi hãng Cyberoptic Hoa
kỳ. Sự kết hợp chưa từng có tiền lệ của tốc độ, sự chính xác và cơ chế điều khiển tối
giản “một nút” cho hệ thống kiểm tra 3D tự động không tiếp xúc tăng tốc quy trình
đảm bảo chất lượng kiểm tra sản phẩm đầu vào và đầu ra trong chuỗi sản xuất, hạ
thấp chi phí chất lượng và tăng tốc thời gian sản phẩm ra thị trường.
Ưu điểm:
Quét tự động chính xác cao toàn bộ 360 độ bề mặt của mẫu với sai số 10
microns.
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 15
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Tích hợp công nghệ Ngăn Chặn Phản Xạ đa phương được đăng ký bản quyền
bởi CyberOptics. Giúp hạn chế sự biến dạng đo lường của hệ thống đo lượng quang
số cấp chính xác cao.
Hình 1.15: Chống phản xạ đa chiều 3D - MRS)
- Quét mẫu đơn giản với cơ chế điều khiển tự động một nút.
-Tăng tốc lựa chọn chương trình nhiệm vụ với Bar Code Part ID
- Cung cấp sự vận hành thân thiện với môi trường làm việc trong nhà máy và
thời gian đào tạo vận hành ngắn
- Xuất báo cáo kiểm tra tự động bao gồm so sánh dữ liệu quét 3D với CAD tiêu
chuẩn hoặc theo các bản mẫu có sẵn.
- Chương trình off-line với các mẫu kiểm tra sơ bộ.
- Loại trừ việc kiểm tra phụ thuộc vào đồ gá
- Cân chỉnh máy nhanh chóng và đơn giản.
Mảng ứng dụng: máy scan 3d CyberGage360 có tiềm năng ứng dụng rộng rãi
trong các ngành công nghiệp từ ngành tự động hóa, hàng không vũ trụ đến sản xuất
sản phẩm điện tử và các lĩnh vực tốc độ kiểm tra sản phẩm đóng vai trò quan trọng
trong chuỗi sản xuất.
Nhận xét: máy Scan 3D Cybergage360 đạt được độ chính xác cao với công nghệ
MRS, sai số thấp, cơ chế điều khiển “một nút” vận hành dễ dàng, hệ thống đo không
tiếp súc làm mẫu không bị biến dạng.
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 16
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.5 Máy Scan 3D khác
Với việc được tìm hiểu và tiếp cận với công nghệ trong môi trường năng động
sáng tạo, nhiều bạn học sinh, sinh viên đã bắt tay nghiên cứu và chế tạo cho riêng
mình những dòng máy Scan 3D khác nhau. Tuy nhiên hầu hết trong số đó là để thỏa
đam mê tìm tòi học hỏi công nghệ nên các sản phẩm máy Scan 3D còn thô sơ và vận
hành với độ chính xác không cao.
1.5.1 Máy Scan 3D nhóm sinh viên trường đại học Bách Khoa Hà Nội
Hình 1.16: Máy quét cơ thể người của nhóm sinh viên
Bắt tay vào thực hiện từ năm 2014, công trình “máy quét 3D kích thức cơ thể
người” do nhóm sinh viên Mã Lập Phong (lớp CDT1-k56), của viện cơ khí, đại học
Bách Khoa Hà Nội làm trưởng nhóm, nghiên cứu thành sản phẩm hoàn chỉnh.
Nghiên cứu được sử dụng trong lĩnh vực y tế và ngành công nghiệp thời trang.
Chi phí nghiên cứu: 30 triệu đồng.
Máy quét 3D gồm có hệ cơ khí và hệ quang. Hệ cơ khí gồm một bàn quay để
người đứng lên , có thể quay 360 độ với tốc độ thấp.
Máy chiếu độ phân giải: 1024x768.
Phạm vi đo: 500x500x1800(mm).
Trọng lượng: 50kg.
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 17
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Nhược điểm :
+ Đầu đo để quét toàn bộ cơ thể chưa chắn chắc, còn sai số.
+ Màu sắc bị mờ, nhiễu do ánh sáng.
+ Thời gian đo còn lâu, thiếu chính xác.
Khắc phục:
+ Cần lắp đặt cố định đầu đo để giảm thiểu sai số.
+ Cần đặt ở vị trí cố định, căn chỉnh thông số hợp lý.
+ Cần nghiên cứu tăng độ chính xác, giảm thời gian đo xuống, cải thiện để gọn
nhẹ hơn.
1.5.2 Máy quét 3D của kỹ sư Phan Huỳnh Lâm trường đại học Bách Khoa
TP. Hồ Chí Minh.
Hình 1.17: Máy quét 3D của kỹ sư Phan Huỳnh Lâm
Trước tình hình hệ thống máy quét 3D được sử dụng rất phổ biến, giúp đẩy
mạnh sản xuất, tiết kiệm chi phí và tăng năng xuất, tuy nhiên giá thành lại rất cao. Từ
đó kỹ sư Phan Huỳnh Lâm đã xây dựng mô hình máy quét 3D để có thể làm chủ công
nghệ, giảm giá thành sản phẩm.
Ưu điểm
Giá rẻ -
- Hoạt động ổn định
- Nội địa hóa 100%
- Có khả năng quét một lần với độ chính xác cao hơn mà các thiết bị ngoại
nhập không làm được.
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 18
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
- Bảo trì bảo dưỡng sản phẩm dễ dàng, thuận tiện
Nhược điểm:
Độ chính xác không cao. -
Thời gian quét còn lâu. -
Máy còn khá to. -
Khắc phục:
- Cải thiện chức năng quét, thời gian quét của máy.
- Sử dụng linh kiện tốt hơn
- Cải thiện sản phẩm nhỏ gọn hơn, độ phân giải tốt hơn
1.6 Rút ra kết luận
Kết luận: Từ việc đi nghiên cứu, đánh giá, nhận xét và rút kinh nghiệm từ những
loại máy trên. Trong đề tài này việc thiết kế một máy Scan 3D phải đảm bảo được
các ưu điểm nổi bật , đồng thời loại bỏ những điểm yếu cố hữu. Sản phẩm hoàn thiện
trong đề tài phải đáp ứng được các tiêu chí sau đây:
- Kích thước nhỏ gọn, dễ dàng di chuyển.
- Chất lượng sản phẩm 3D ở mức cao.
- Máy có độ bền cao, cứng vững, dễ dàng tháo lắp, vệ sinh.
- Sử dụng đa dạng các nhu cầu khác nhau từ nghiên cứu đến thực tiễn.
- Sử dụng được trên nhiều vật liệu khác nhau.
- Phần mền sử dụng trực quan dễ sử dụng.
1.7 Phương pháp nghiên cứu
Để phục vụ cho quá trình nghiên cứu chế tạo máy Scan 3D cần dựa vào lý thuyết
của một số môn học như lý thuyết điều khiển tự động, kỹ thuật số, thị giác máy
tính….kết hợp với những môn chuyên ngành về cơ khí lẫn điện tử và điều khiển,
ngoài ra còn tham khảo các tài liệu trên internet về những kiến thức bổ trợ, các phần
mềm vận hành cũng như thiết kế máy để có thể phân tích và chọn ra phương án thiết
kế máy Scan3D phù hợp nhất thỏa mãn yêu cầu đề tài.
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 19
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY SCAN 3D
CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY SCAN 3D
2.1 Thiết kế máy Scan 3D
Dựa vào ưu nhược điểm từ những máy có sẵn trên thị trường, nhóm chúng em
đã thiết kế lại để phù hợp với việc học tập, nghiên cứu và phát triển.
Hình 2.1: Tổng thể máy Scan 3D
Hình 2.2: Ảnh tổng thể 3D của máy Scan 3D
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 20
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY SCAN 3D
Để cấu tạo nên nên máy gồm 4 chi tiết chính bao gồm:
- Bàn xoay (A) có thể quay được 360 độ khi hoạt động, nhờ vậy camara và
laser có thể bắt được hình ảnh toàn bộ của vật mẫu cần quét khi vật mẫu
được đật trên bàn xoay.
- Khớp nối (B) có chức năng kết nối động cơ với bàn xoay, có thể tháo lấp
một cách dễ dàng.
- Thân trên (C) có chức năng cố định khung máy thông qua các ống sắt tròn
có đường kính 12mm, giữ camara cố định khi máy hoạt động.
- Đầu gá laser (D) có chức năng cố định laser với thân trên của máy thông qua
ống sắt tròn có đường kính 12mm.
- Ngoài ra còn có khớp nối 4 đầu để cố định cho khung dưới khi máy hoạt
động.
Hình 2.3: Bản vẽ bàn xoay
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 21
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY SCAN 3D
Hình 2.4: Bản vẽ khớp nối động cơ
Hình 2.5: Bản vẽ thân trên của máy
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 22
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY SCAN 3D
Hình 2.6: Bản vẽ đầu gá laser
Hình 2.7: Bản vẽ đầu nối các trục
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 23
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY SCAN 3D
2.2 Thiết kế hệ thống điện
2.2.1 Khối điều khiển
Để máy hoạt động quét cho ra kết quả tốt cần có các khối hoạt động trong hệ
thống điện kết nối với nhau, hỗ trợ lẫn nhau. Các khối hệ thống điện được trình bày
theo sơ đồ sau đây:
Hình 2.8: Sơ đồ hệ thống
Khối điều khiển có chức năng thực hiện chương trình quét trên cơ sở dữ liệu
sẵn có và tín hiệu từ bên ngoài, thực hiện các chương trình điều khiển các cơ cấu chấp
hành gồm camera, tia laser, động cơ trục chính phối hợp tạo nên biên dạng của vật
mẫu. Khối điều khiển gồm các thành phần cơ bản như sau:
Màn hình: Dùng để hiện thị giá trị tọa độ hiện tại của hệ thống, trạng thái làm
việc cũng như tất cả các thông số của toàn hệ thống.
Các khối ra vào (I/O) các bộ phận truyền động liên kết với CPU thông qua một
Bus hệ thống. Các khối Flash + Eam để lưu trữ các chương trình điều khiển, dữ
liệu máy và liên lạc với CPU thông qua Bus trong CPU.
Chương trình điều khiển là phần mềm được viết bằng ngôn ngữ lập trình và lưu
giữ trong vật mang tin (băng từ, đĩa từ, đĩa CD hoặc bộ nhớ nào đó) sau đó được nạp
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 24
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY SCAN 3D
vào hệ điều khiển số qua cửa nạp tương thích với nhiệm vụ tập hợp, chuyển đổi và
nạp các tín hiệu điều khiển máy đã được mã hóa từ các chữ cái, số, hình ảnh và một
số ký tự đặc biệt khác. Chương trình điều khiển này được ghi vào cơ cấu mang chương
trình dưới dạng mã số (mã thập phân, nhị phân…)
Với sự hỗ trợ của các chương trình điều khiển tiên tiến hiện nay ta có thể:
Tiến hành quét tương đối đơn giản nhanh chóng và chính xác, hạn chế tối đa
những lỗi phát sinh do con người, không cần thực hiện các tính toán bằng tay vì những
tính toán này điều do chương trình điều khiển thực hiện.
Chỉ cần truy cập một số dữ liệu có thể cho ra một số khối lượng lớn các số liệu
kết quả cho nhiệm vụ quét.
Ngôn ngữ biểu tượng tương đối dễ hiểu mà các từ của nó hợp thành bởi những
khái niệm phổ biến trong ngôn ngữ chuyên môn kỹ thuật.
Tiết kiệm phần lớn thời gian trong khi mô tả chi tiết cần quét và các quá trình
công tác cần thực hiện.
Hệ thống điều khiển có nhiệm vụ nhận tín hiệu từ cơ cấu từ camera và tia laser
để phân tích, nhận dạng cho ra hình ảnh giống như vật mẫu.
Bộ nhớ RAM và ROM
Bộ nhớ là thành phần quan trọng thứ hai trong hệ thống, không có bộ nhớ thì hệ
thống không thể hoạt động được, trong máy tính có hai loại bộ nhớ hay dùng nhất là
RAM và ROM
Bộ nhớ RAM ( Random Access Memory - Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên): Bộ nhớ
này lưu các chương trình phục vụ trực tiếp cho quá trình xử lý của CPU, bộ nhớ RAM
chỉ lưu trữ dữ liệu tạm thời và dữ liệu sẽ bị xoá khi mất điện.
Bộ nhớ ROM ( Read Olly Memory - Bộ nhớ chỉ đọc ) : Đây là bộ nhớ cố định,
dữ liệu không bị mất khi mất điện, bộ nhớ này dùng để nạp các chương trình BIOS (
Basic Input Output System - Chương trình vào ra cơ sở ) đây là chương trình phục vụ
cho quá trình khởi động máy tính và chương trình quản lý cấu hình của máy.
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 25
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY SCAN 3D
2.2.2 Thiết kế bộ điều khiển trung tâm
Hình 2.9: Lưu đồ giả thuật máy Scan 3D
2.2.2.1 Arduino Uno R3
Arduino một nền tảng mã nguồn mở phần cứng và phần mềm. Phần cứng
Arduino (các board mạch vi xử lý) được sinh ra tại thị trấn Ivrea ở Ý, nhằm xây dựng
các ứng dụng tương tác với nhau hoặc với môi trường được thuận lợi hơn. Phần cứng
bao gồm một board mạch nguồn mở được thiết kế trên nền tảng vi xử lý AVR Atmel
8bit, hoặc ARM Atmel 32-bit. Những Model hiện tại được trang bị gồm 1 cổng giao
tiếp USB, 6 chân đầu vào analog, 14 chân I/O kỹ thuật số tương thích với nhiều board
mở rộng khác nhau.
Được giới thiệu vào năm 2005, Những nhà thiết kế của Arduino cố gắng mang
đến một phương thức dễ dàng, không tốn kém cho những người yêu thích, sinh viên
và giới chuyên nghiệp để tạo ra những thiết bị có khả năng tương tác với môi trường
thông qua các cảm biến và các cơ cấu chấp hành. Những ví dụ phổ biến cho những
người yêu thích mới bắt đầu bao gồm các robot đơn giản, điều khiển nhiệt độ và phát
hiện chuyển động.
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 26
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY SCAN 3D
Đi cùng với nó là một môi trường phát triển tích hợp (IDE) chạy trên các máy
tính cá nhân thông thường và cho phép người dùng viết các chương trình cho Arduino
bằng ngôn ngữ C hoặc C++.
Một mạch Arduino bao gồm một vi điều khiển AVR với nhiều linh kiện bổ sung
giúp dễ dàng lập trình và có thể mở rộng với các mạch khác. Một khía cạnh quan
trọng của Arduino là các kết nối tiêu chuẩn của nó, cho phép người dùng kết nối với
CPU của board với các module thêm vào có thể dễ dàng chuyển đổi, được gọi là
shield. Vài shield truyền thông với board Arduino trực tiếp thông qua các chân khác
nhau, nhưng nhiều shield được định địa chỉ thông qua serial bus I²C-nhiều shield có
thể được xếp chồng và sử dụng dưới dạng song song. Arduino chính thức thường sử
dụng các dòng chip megaAVR, đặc biệt là ATmega8, ATmega168, ATmega328,
ATmega1280, và ATmega2560. Một vài các bộ vi xử lý khác cũng được sử dụng bởi
các mạch Arduino tương thích.
Hầu hết các mạch gồm một bộ điều chỉnh tuyến tính 5V và một thạch anh dao
động 16 MHz (hoặc bộ cộng hưởng ceramic trong một vài biến thể), mặc dù một vài
thiết kế như LilyPad chạy tại 8 MHz và bỏ qua bộ điều chỉnh điện áp onboard do hạn
chế về kích cỡ thiết bị. Một vi điều khiển Arduino cũng có thể được lập trình sẵn với
một boot loader cho phép đơn giản là upload chương trình vào bộ nhớ flash on-chip,
so với các thiết bị khác thường phải cần một bộ nạp bên ngoài. Điều này giúp cho
việc sử dụng Arduino được trực tiếp hơn bằng cách cho phép sử dụng 1 máy tính gốc
như là một bộ nạp chương trình.
Board Arduino sẽ đưa ra hầu hết các chân I/O của vi điều khiển để sử dụng cho
những mạch ngoài. Diecimila, Duemilanove, và bây giờ là Uno đưa ra 14 chân I/O
kỹ thuật số, 6 trong số đó có thể tạo xung PWM (điều chế độ rộng xung) và 6 chân
input analog, có thể được sử dụng như là sáu chân I/O số. Những chân này được thiết
kế nằm phía trên mặt board, thông qua các header cái 0.10-inch (2.5 mm). Nhiều
shield ứng dụng plug-in cũng được thương mại hóa. Các board Arduino Nano, và
Arduino-compatible Bare Bones Board và Board arduino có thể cung cấp các chân
header đực ở mặt trên của board dùng để cắm vào các breadboard.
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 27
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY SCAN 3D
Hình 2.10: Arduino Uno R3
Khi làm việc với Arduino board, một số thuật ngữ sau cần được lưu ý:
Flash Memory: bộ nhớ có thể ghi được, dữ liệu không bị mất ngay cả khi tắt
điện. Về vai trò, ta có thể hình dung bộ nhớ này như ổ cứng để chứa dữ liệu trên
board. Chương trình được viết cho Arduino sẽ được lưu ở đây. Kích thước của vùng
nhớ này thông thường dựa vào vi điều khiển được sử dụng, ví dụ như ATmega8 có
8KB flash memory. Loại bộ nhớ này có thể chịu được khoảng 10,000 lần ghi / xoá.
RAM: tương tự như RAM của máy tính, sẽ bị mất dữ liệu khi ngắt điện nhưng
bù lại tốc độ đọc ghi xoá rất nhanh. Kích thước nhỏ hơn Flash Memory nhiều lần.
EEPROM: một dạng bộ nhớ tương tự như Flash Memory nhưng có chu kì ghi /
xoá cao hơn - khoảng 100,000 lần và có kích thước rất nhỏ. Để đọc / ghi dữ liệu ta có
thể dùng thư viện EEPROM của Arduino.
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 28
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY SCAN 3D
Bảng 2-1: Thông số kỹ thuật của Arduino Uno R3
Vi điều khiển Atemega 328P
Điện áp hoạt động 5V
Điện áp khuyên dùng 7-12V
Điện áp giới hạn 6-20V
Digital I/O pin 14
PWM Digital I/O pins 6
Analog Iput pins 6
Dòng trên mỗi I/O pin 20mA
Dòng trên mỗi pin 3.3V 50mA
Flash Memory 32 KB ( ATMEGA328p)
SRAM 2KB
EPROM 1KB
Tốc độ 16MHz
Chiều dài 68.6
Chiều rộng 53.4
Chiều cao 25
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 29
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY SCAN 3D
Một số chân digital có các chức năng đặc biệt:
2 chân Serial: 0 (RX) và 1 (TX): dùng để gửi (transmit – TX) và nhận (receive
– RX) dữ liệu TTL Serial. Arduino Uno có thể giao tiếp với thiết bị khác thông qua
2 chân này. Kết nối bluetooth thường thấy nói nôm na chính là kết nối Serial không
dây. Nếu không cần giao tiếp Serial, bạn không nên sử dụng 2 chân này nếu không
cần thiết
Chân PWM (~): 3, 5, 6, 9, 10, và 11: cho phép bạn xuất ra xung PWM với độ
phân giải 8bit (giá trị từ 0 → 28-1 tương ứng với 0V → 5V) bằng hàm analogWrite().
Nói một cách đơn giản, bạn có thể điều chỉnh được điện áp ra ở chân này từ mức 0V
đến 5V thay vì chỉ cố định ở mức 0V và 5V như những chân khác.
Chân giao tiếp SPI: 10 (SS), 11 (MOSI), 12 (MISO), 13 (SCK). Ngoài các chức
năng thông thường, 4 chân này còn dùng để truyền phát dữ liệu bằng giao thức SPI
với các thiết bị khác.
LED 13: trên Arduino UNO có 1 đèn led màu cam (kí hiệu chữ L). Khi bấm nút
Reset, bạn sẽ thấy đèn này nhấp nháy để báo hiệu. Nó được nối với chân số 13. Khi
chân này được người dùng sử dụng, LED sẽ sáng.
Arduino UNO có 6 chân analog (A0 → A5) cung cấp độ phân giải tín hiệu 10bit
(0 → 210-1) để đọc giá trị điện áp trong khoảng 0V → 5V. Với chân AREF trên
board, bạn có thể để đưa vào điện áp tham chiếu khi sử dụng các chân analog. Tức là
nếu bạn cấp điện áp 2.5V vào chân này thì bạn có thể dùng các chân analog để đo
điện áp trong khoảng từ 0V → 2.5V với độ phân giải vẫn là 10bit.
Lập trình cho Arduino: Các thiết bị dựa trên nền tảng Arduino được lập trình
bằng ngôn ngữ riêng. Ngôn ngữ này dựa trên ngôn ngữ Wiring được viết cho phần
cứng nói chung. Và Wiring lại là một biến thể của C/C++. Một số người gọi nó là
Wiring, một số khác thì gọi là C hay C/C++.
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 30
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY SCAN 3D
2.2.2.2 CNC Shield V3
CNC shield V3 là shield mở rộng dành cho Arduino Uno, cho phép điều khiển
các máy khắc laser, máy phay cnc hoặc máy in 3D mini. Shield cho phép điều khiển
tối đa 4 động cơ bước thông qua driver A4988 hoặc DRV8825 (có các jumper để điều
khiển động cơ bước theo chế độ full step, haft step, 1/4, 1/8 hoặc 1/16). Ngoài ra còn
có thể gắn thêm các công tắc hành trình cho các trục X, Y, Z, E (dành riêng cho máy
in 3D) hay điều khiển đầu khắc CNC, đầu khắc laser và quạt tản nhiệt.
Hình 2.11: CNC Shield V3
Hình 2.12: CNC Shield V3 kết hợp cùng A4988
Thông số kĩ thuật:
Hỗ trợ firmware GRBL
Điều khiển tối đa 4 động cơ bước
Tương thích driver: A4988 hoặc DRV8825
Thêm jumper để điều khiển full step, haft step, 1/4, 1/8, 1/16
Công tắc hành trình các trục X, Y, Z, E
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 31
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY SCAN 3D
Điều khiển đầu khắc CNC, đầu laser
Điều khiển quạt tản nhiệt
Nguồn cấp: 12-36V (nguồn độc lập với với Arduino Uno)
Kích thước: 70 x 55mm
Đặc điểm nổi bật arduino cnc shield V3:
Tương thích GRBL (mã nguồn mở chạy trên Arduino UNO R3 để điều khiển
CNC mini)
Hỗ trợ lên tới 4 trục (trục X, Y, Z và một trục thứ tư tùy chọn)
Hỗ trợ tới 2 Endstop (cảm biến đầu cuối) cho mỗi trục
Tính năng điều khiển spindle
Tính năng điều khiển dung dịch làm mát khi máy hoạt động
Sử dụng các modun điều khiển động cơ bước, giúp tiết kiệm chi phí khi thay
thế, nâng cấp
Thiết kế nhỏ gọn, các đầu nối tiêu chuẩn thông dụng - Điện áp nguồn cấp đa
dạng từ 12V tới 36V.
Tương thích với module A4988 và DRV8825
Tương thích với module Uno R3
2.2.2.3 Driver điều khiển động cơ bước A4988
Driver A4988 là một trình điều khiển vi bước để điều khiển động cơ bước lưỡng
cực có bộ dịch tích hợp để vận hành dễ dàng. Điều này có nghĩa là chúng ta có thể
điều khiển động cơ bước chỉ với 2 chân từ bộ điều khiển của chúng ta hoặc một chân
để điều khiển hướng quay và chân kia để điều khiển các bước.
Hình 2.13: Driver điều khiển động cơ bước A4988
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 32
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY SCAN 3D
Hình 2.14: Sơ đồ nối dây A4988
Hình 2.15 Sơ đồ nguyên lý của A4988
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 33
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY SCAN 3D
- Bật tắt động cơ thì thông qua pin ENABLE, mức LOW là bật module, mức
HIGH là tắt module.
- Điều khiển chiều quay của động cơ thông qua pin DIR.
- Điều khiển bước của động cơ thông qua pin STEP, mỗi xung là tương ứng với
1 bước ( hoặc vi bước).
- Hai chân Sleep với Reset luôn nối với nhau.
- Kết nối giữa một vi điều khiển nói chung với A4988.
- Kết nối giữa DRV 8825 với Board Arduino.
- Tất cả các bước trên điều được thao tác dễ dàng khi ta sử dụng CNC Shield.
Bảng 2-2 Bảng thông số kỹ thuật của A4988
2.2.2.4 Nguồn cho hệ thống
Hình 2.16: Nguồn Adapter 12V
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 34
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY SCAN 3D
- Nguồn Adapter 12V 3A là dụng cụ dùng để chuyển đổi nguồn điện 220V sang
nguồn 12VDC, cung cấp điện cho các thiết bị sử dụng điện áp 12V, tránh hiện
tượng đoản mạch, ngắn mạch. Jack nguồn kích thước 5.5x2.1mm thông dụng
phù hợp sử dụng cho nhiều thiết bị.
- Nguồn điện vào: 100V- 240V
- Điện áp ra: 12VDC-3A
- Loại Nguồn: Nguồn Xung
- Kích thước chân cắm: 5.5mm x 2.1mm
- Nguồn điện vào: 100V- 240VAC
- Điện áp ra: 12VDC-2A
2.2.2.5 Sơ đồ kết nối mạch điện
Hình 2.17: Sơ đồ kết mạch điện
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 35
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY SCAN 3D
- Ưu điểm của hệ thống điện:
- Tương thích với nhiều phần mềm điều khiển laser
- Có chức năng điều khiển PWM
- Giao tiếp dễ dàng với máy tính thông qua cổng USB
- Mạch có thể điều khiển được tối đa 4 trục độc lập
- Số đầu vào tín hiệu từ cảm biến hay công tắc hành trình là 6
- Có cầu trì bảo vệ
- Dòng ra nuôi động cơ bước tối đa là 2A
- Nguồn vào 12-36V
Hình 2.18: Mạch điện khi được hoàn chỉnh
2.2.3 Cơ cấu chấp hành
2.2.3.1 Động cơ bước
Động cơ bước (tiếng Anh: stepper motor, step motor, hoặc stepping motor) là
một loại động cơ điện có nguyên lý và ứng dụng khác biệt với đa số các động cơ điện
thông thường. Chúng thực chất là một động cơ đồng bộ dùng để biến đổi các tín hiệu
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 36
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY SCAN 3D
điều khiển dưới dạng các xung điện rời rạc kế tiếp nhau thành các chuyển động góc
quay hoặc các chuyển động của rôto có khả năng cố định rôto vào các vị trí cần thiết.
Động cơ bước không quay theo cơ chế thông thường, chúng quay theo từng
bước nên có độ chính xác rất cao về mặt điều khiển học. Chúng làm việc nhờ các bộ
chuyển mạch điện tử đưa các tín hiệu điều khiển vào stato theo thứ tự và một tần số
nhất định. Tổng số góc quay của rôto tương ứng với số lần chuyển mạch, cũng như
chiều quay và tốc độ quay của rôto phụ thuộc vào thứ tự chuyển đổi và tần số chuyển
đổi.
Trong điều khiển chuyển động kỹ thuật số, động cơ bước là một cơ cấu chấp
hành đặc biệt hữu hiệu bởi nó có thể thực hiện trung thành các lệnh đưa ra dưới dạng
số.
Hình 2.19: Động cơ bước
Động cơ bước được ứng dụng nhiều trong ngành Tự động hoá, chúng được ứng
dụng trong các thiết bị cần điều khiển chính xác. Ví dụ: Điều khiển robot, điều khiển
tiêu cự trong các hệ quang học, điều khiển định vị trong các hệ quan trắc, điểu khiển
bắt, bám mục tiêu trong các khí tài quan sát, điều khiển lập trình trong các thiết bị gia
công cắt gọt, điều khiển các cơ cấu lái phương và chiều trong máy bay...
Nguyên lí cấu tạo động cơ bước
Về cấu tạo động cơ bước gồm có các bộ phận là stato, roto là nam châm vĩnh
cửu hoặc trong trường hợp của động cơ biến từ trở là những khối răng làm bằng vật
liệu nhẹ có từ tính. Động cơ bước được điều khiển bởi bộ điều khiển bên ngoài. Động
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 37
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY SCAN 3D
cơ bước và bộ điều khiển được thiết kế sao cho động cơ có thể giữ nguyên bất kỳ vị
trí cố định nào cũng như quay đến một vị trí bất kỳ nào.
Động cơ bước có thể sử dụng trong hệ thống điều khiển vòng hở đơn giản, hoặc
vòng kín, tuy nhiên khi sử dụng động cơ bước trong hệ điều khiển vòng hở khi quá
tải, tất cả các giá trị của động cơ đều bị mất và hệ thống cần nhận diện lại.
Đặc điểm của động cơ bước:
Động cơ bước hoạt động dưới tác dụng của các xung rời rạc và kế tiếp nhau.
Khi có dòng điện hay điện áp đặt vào cuộn dây phần ứng của động cơ bước làm cho
roto của động cơ quay một góc nhất định gọi là bước của động cơ.
Góc bước là góc quay của trục động cơ tương ứng với một xung điều khiển.
Góc bước được xác định dựa vào cấu trúc của động cơ bước và phương pháp điều
khiển động cơ bước.
Tính năng mở máy của động cơ được đặc trưng bởi tần số xung cực đại có thể
mở máy mà không làm cho roto mất đồng bộ.
Chiều quay động cơ bước không phụ thuộc vào chiều dòng điện mà phụ thuộc
vào thứ tự cấp xung cho các cuộn dây.
Phân loại động cơ bước
Động cơ bước được chia thành 3 loại chính là:
- Động cơ bước nam châm vĩnh cửu
Động cơ bước nam châm vĩnh cửu có roto là nam châm vĩnh cửu, stato có nhiều
răng trên mỗi răng có quấn các vòng dây. Các cuộn dây pha có cực tính khác nhau.
Nguyên lý hoạt động của động cơ bước nam châm vĩnh cửu có 2 cặp cuộn pha
được trình bày ở hình: Ban đầu vị trí của stato và roto đang ở phase A. Khi cấp điện
cho 2 cuộn dây pha B và D trong 2 cuộn sẽ xuất hiện cực tính. Do cực tính của cuộn
dây pha và roto ngược nhau dẫn đến roto chuyển động đến vị trí như hình phase B
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 38
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY SCAN 3D
on. Khi cuộn dây pha B và D ngắt điện cuộn dây A và B được cấp điện thì roto lại
chuyển động đến vị trí như hình phase C on.
Hình 2.20: Động cơ bước nam châm vĩnh cửu
- Động cơ bước biến từ trở
Động cơ bước biến từ trở có cấu tạo giống với động cơ bước nam châm vĩnh cửu.
Cấu tạo của stato cũng có các cuộn pha đối xứng nhau, nhưng các cuộn pha đối xứng có
cùng cực tính khác với động cơ bước nam châm vĩnh cửu. Góc bước của stato là Ss.
Roto của động cơ bước biến từ trở được cấu tạo từ thép non có khả năng dẫn từ cao,
do đó khi động cơ mất điện roto vẫn tiếp tục quay tự do rồi mới dừng hẳn.
Nguyên lý hoạt động của động cơ bước biến từ được thể hiện như hình:
Hình 2.21: Sơ đồ nguyên lý động cơ bước biến từ trở
Khi cấp điện cho pha A, từng cặp cuộn dây A bố trí đối xứng nhau có cùng cực
tính là nam(S) và bắc (N). Lúc này các cuộn dây hình thành các vòng từ đối xứng.
Khi cấp điện cho pha B .Lúc này từ trở trong động cơ lớn, momen từ tác động
lên trục roto làm cho roto quay theo chiều giảm từ trở. Roto quay cho tới khi từ trở
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 39
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY SCAN 3D
nhỏ nhất và khi momen bằng không thì trục động cơ dừng, roto đạt đến vị trí cân bằng
mới.
Tương tự như vật khi cấp điện cho pha C, động cơ hoạt động theo nguyên tắc
trên và roto ở vị trí như hình c. Quá trình trên lặp lại và động cơ quay liên tục theo
thứ tự pha A B C. Để động cơ quay ngược chiều chỉ cần cấp điện cho các pha theo
thứ tự ngược lại.
- Động cơ bước hỗn hợp
Động cơ bước hỗn hợp (còn gọi là động cơ bước lai) có đặc trưng cấu trúc của
động cơ bước nam châm vĩnh cửu và động cơ bước biến từ. Stato và roto có cấu tạo
tương tự động cơ bước biến từ trở nhưng số răng của stato và roto không bằng nhau.
Roto của động cơ bước thường có 2 phần: phần trong là nam châm vĩnh cửu
được gắn chặt lên trục động cơ, phần ngoài là 2 đoạn roto được chế tạo từ lá thép non
và răng của 2 đoạn roto được đặt lệch nhau.
Hình 2.22: Động cơ bước hỗn hợp
Phương pháp điều khiển động cơ bước:
Hiện nay có 4 phương pháp điều khiển động cơ bước cơ bản
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 40
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY SCAN 3D
Hình 2.23: Điều khiển động cơ bước
Điều khiển dạng sóng (Wave): Là phương pháp điều khiển cấp xung điều khiển
lần lượt theo thứ tự chon từng cuộn dây pha.
Điều khiển bước đủ (Full step): Là phương pháp điều khiển cấp xung đồng thời
cho 2 cuộn dây pha kế tiếp nhau.
Điều khiển nửa bước (Half step): Là phương pháp điều khiển kết hợp cả 2
phương pháp đều khiển dạng sóng và điều khiển bước đủ. Khi điều khiển theo phương
pháp này thì giá trị góc bước nhỏ hơn hai lần và số bước của động cơ bước tăng lên
2 lần so với phương pháp điều khiển bước đủ tuy nhiên phương pháp này có bộ
phát xung điều khiển phức tạp.
Điều khiển vi bước (Microstep): Là phương pháp mới được áp dụng trong việc
điều khiển động cơ bước cho phép động cơ bước dừng và định vị tại vị trí nửa bước
giữa 2 bước đủ. Ưu điểm của phương pháp này là động cơ có thể hoạt động với góc
bước nhỏ,độ chính xác cao. Do xung cấp có dạng sóng nên động cơ hoạt động êm
hơn,hạn chế được vấn đề cộng hưởng khi động cơ hoạt động.
Công thức tính số bước để động cơ di chuyển trên một đơn vị chiều dài (mm)
Trong đó: n: Là số bước của động cơ
A: Góc quay của động cơ trên mỗi bước
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 41
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY SCAN 3D
B: Chế độ điều khiển vi bước của A4988
C: Khoảng cách hai đỉnh răng liên tiếp của dây dâi
D: Số răng của puly động cơ
Thông số động cơ
Tên động cơ: Step 42
Kích thước mặt bích 42x42mm
Dòng tải 1.5A
Momen xoắn 0,55Nm
Góc bước 1,8o/1 step
Hình 2.24: Động cơ Step 42 sữ dụng trong đề tài
Hình 2.25: Kích thước động cơ Step 42
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 42
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY SCAN 3D
2.2.4 Đầu Laser 5mW vạch ngang
Nguyên lý cấu tạo chung của một máy laser gồm có: buồng cộng hưởng chứa
hoạt chất laser, nguồn nuôi và hệ thống dẫn quang. Trong đó buồng cộng hưởng với
hoạt chất laser là bộ phận chủ yếu.
Buồng cộng hưởng chứa hoạt chất laser, đó là một chất đặc biệt có khả năng
khuếch đại ánh sáng bằng phát xạ cưỡng bức để tạo ra laser. Khi 1 photon tới va chạm
vào hoạt chất này thì kéo theo đó là 1 photon khác bật ra bay theo cùng hướng với
photon tới. Mặt khác buồng cộng hưởng có 2 mặt chắn ở hai đầu, một mặt phản xạ
toàn phần các photon khi bay tới, mặt kia cho một phần photon qua một phần phản
xạ lại làm cho các hạt photon va chạm liên tục vào hoạt chất laser nhiều lần tạo mật
độ photon lớn. Vì thế cường độ chùm laser được khuếch đại lên nhiều lần. Tính chất
của laser phụ thuộc vào hoạt chất đó, do đó người ta căn cứ vào hoạt chất để phân
loại laser.
Hình 2.26: Cấu tạo cơ bản của nguồn phát
Cấu tạo cơ bản của laser:
1. Buồng cộng hưởng (vùng bị kích thích)
2. Nguồng nuôi (năng lượng bơm vào vùng bị kích thích)
3. Gương phản xạ toàn phần
4. Gương bán xạ
5. Tia laser
Diode Laser một loại laser có cấu tạo tương tự như một Diode. Nó có môi trường
kích thích là chất bán dẫn dạng p-n nối tiếp của diode. Diode laser hoạt động gần
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 43
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY SCAN 3D
giống với diode phát quang. Nó cũng được gọi là đèn diode nội xạ và được viết tắt là
LD hay ILD.
Khi ống diode được kích ứng, ví dụ như được đặt dưới hiệu điện thế, các lỗ
trống trong phần bán dẫn loại p chuyển qua phần bán dẫn loại n và các electron trong
phần bán dẫn loại n sang phần bán dẫn loại p. Khi các electron gặp các lỗ trống, chúng
rớt xuống mức năng lượng thấp (và bền) hơn, giải phóng năng lượng dư thừa qua
photon với năng lượng bằng với chênh lệch năng lượng trong và ngoài lỗ trống. Trong
điều kiện thích hợp, các electron và các lỗ trống có thể cùng tồn tại trong cùng một
diện tích trong một khoảng thời gian (tính trên phần triệu giây) trước khi chúng sáp
nhập. Nếu photon có cùng tần số được phát ra trong khoảng thời gian trên, nó sẽ kích
thích sự phát xạ của photon khác, cùng một hướng, cùng độ phân cực và đồng pha
với photon đầu tiên.
Hình 2.27: Laser 5mW vạch ngang
Nguyên lý hoạt động chung:
Dưới sự tác động của hiệu điện thế lớn, các electron của thạch anh di chuyển từ
mức năng lượng thấp lên mức năng lương cao tạo nên trạng thái nghịch đảo mật độ
tích lũy của electron.
Ở mức năng lượng cao, một số electron sẽ rơi ngẫu nhiên xuống mức năng lượng
thấp, giải phóng hạt ánh sáng được gọi là photon.
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 44
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY SCAN 3D
Các hạt photon này sẽ toả ra nhiều hướng khác nhau từ một nguyên tử, va phải
các nguyên tử khác, kích thích eletron ở các nguyên tử này rơi xuống tiếp, sinh thêm
các photon cùng tần số, cùng pha và cùng hướng bay, tạo nên một phản ứng dây
chuyền khuếch đại dòng ánh sáng.
Các hạt photon bị phản xạ qua lại nhiều lần trong vật liệu, nhờ các gương để
tăng hiệu suất khuếch đại ánh sáng.
Một số photon thoát ra ngoài nhờ có gương bán mạ tại một đầu của vật liệu. Tia
sáng đi ra chính là tia laser.
Phân loại tia laser
Laser chất rắn: Có khoảng 200 chất rắn có khả năng dùng làm môi trường hoạt
chất laser. Một số loại laser chất rắn thông dụng:
YAG-Neodym: Hoạt chất là Yttrium Aluminium Garnet (YAG) cộng thêm 2-
5% neodymi, có bước sóng 1060 nm thuộc phổ hồng ngoại gần. Có thể phát liên tục
tới 100W hoặc phát xung với tần số 1000-10000Hz.
Hồng ngọc (Rubi): Hoạt chất là tinh thể Alluminium có gắn những ion crom, có
bước sóng 694,3 nm thuộc vùng đỏ của ánh sáng trắng.
Bán dẫn: Loại thông dụng nhất là diot Gallium Arsen có bước sóng 890 nm
thuộc phổ hồng ngoại gần.
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 45
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY SCAN 3D
2.3 Camera
2.3.1 Webcam logitech C270
Hình 2.28: Webcam Logitech C270
Webcam C270 đem đến cho bạn cuộc gọi hội nghị sắc nét, mượt mà
(720p/30fps)ở định dạng màn hình rộng. Tính năng điều chỉnh ánh sáng tự động giúp
bạn xuất hiện với màu sắc tự nhiên, chân thật.
Ứng dụng công nghệ Righ Light - tự động điều chỉnh để lấy được ánh sáng tối
ưu, và cho ảnh tốt ngay cả trong điều kiện ánh sáng mập mờ. Bộ cảm biến ảnh HD
(1280 x 720 pixels). Chụp ảnh tĩnh 3 megapixels. Tốc độ hình bắt hình lên đến 30
hình/giây.
Thông số kỹ thuật:
- Chụp ảnh ở chế độ thực 3 Megapixel; Phần mềm 15 Megapixel
- Ghi lại hình ảnh ở chế độ Full HD 1080, Video Call ở chế độ HD 720
- Gốc quay: 78°
2.3.2 Cân chỉnh Camera
Bảng cân chỉnh camera được chia ra nhiều ô vuông nhỏ kích thước3x3, mỗi ô
vuông tương ứng với một điểm ảnh.
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 46
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY SCAN 3D
Hình 2.29: Bảng cân chỉnh camera
Hình 2.30: Cân chỉnh các thông số
Để camera nhận được các điểm ảnh thì thông qua bảng cân chỉnh thì ta cần phải
chỉnh các thông số như: độ sáng, độ bảo hòa, độ tương phản…phù hợp thì camera
mới bắt được các điểm ảnh trên bảng cân chỉnh (hình 2.30).
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 47
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY SCAN 3D
Hình 2.31: Camera đã nhận điểm ảnh trên bảng cân chỉnh
Hình 2.32: Bảng cân chỉnh đặt trên bàn xoay của máy
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 48
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY SCAN 3D
2.4 Các phần mềm hỗ trợ
còn sử dụng các phần mềm mã nguồn mở để phục vụ nghiên cứu, thiết kế bộ
điều khiển, lập trình, xây dựng bản vẽ,…nhằm hoàn thành báo cáo thuyết minh không
vi phạm bản quyền phần mềm như sau:
Lập trình vi điều khiển với ngôn ngữ lập trình Arduino (arduino.cc).
Phần mềm xử lí ảnh Python, Meshlab và Meshmxer phục vụ cho việc xuất ảnh
sang định dạng.
Sử dụng phần mềm Horus để điều khiển máy Scan3D.
Phần mềm Inventor (autodesk.com) để thiết kế bản vẽ cho đề tài.
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 49
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
3.1
Chế tạo thành công
Hình 3.1: Tổng thể của máy Scan 3D
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 50
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Hoạt động
- Khi chưa căn chỉnh thông số (hình 3.2):
+Độ sáng (brightness): 100
+Tương phản (contrust): 32
+Bão hòa (saturation): 100
+Phơi bày (exposure): 32
Hình 3.2: Khi máy chưa cân chỉnh thông số
Kết quả: không quét ra hình dạng của vật
Hình 3.3: Khi máy đã chỉnh các thông số phù hợp
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 51
-Khi đã căn chỉnh thông số ( hình 3.3):
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
+Độ sáng (brightness): 128
+Tương phản (contrust): 32
+Bão hòa (saturation): 32
+Phơi bày (exposure): 43
Hình 3.4: Ảnh quét ca nước
Kết quả: máy quét ra được hình ảnh rõ ràng, chi tiết về màu sắt và hình dạng.
Kết luận đạt được
Thiết kế và chế tạo thành công mô hình máy Scan 3D hoàn chỉnh với các thông
số kỹ thuật và kích thước không gian vùng làm việc như sau:
+ Máy scan 3D nhỏ gọn có thể đặt trên bàn làm việc
+ Kích thước sản phẩm quét không nhỏ hơn 5cmx5cm (rộng x cao)
+ Kích thước sản phẩm không lớn hơn 50.3 x50.3cm
+ Trọng lượng sản phẩm nhỏ hơn 3Kg
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 52
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
+ Sản phẩm không scan ở dạng trong suốt ( kính, mica), có thể quét sơn tối màu
lên
+ Máy dùng một camera full HD và 2 đầu laser để lấy tọa độ
+ Máy Scan được đặt trên bàn xoay và xoay trong quá trình quét
Bảng 3-1: So sánh kích thước ảnh thực tế và ảnh sau khi Scan chậu cây
Thông số Mẫu thực tế Ảnh Scan 3D
Kích thước đáy 10,5 8,5
Kích thước mặt trên 15 12,5
Chiều cao 13 11,2
Hình 3.5: Ảnh sau khi được xử lý bằng phần mềm meshlab
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 53
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
3.2 Hướng cải tiến
- Hướng cải tiến của máy Sacn 3D sử dụng trục vit me để điều khiển khoảng
cách của bàn xoay và camera phù hợp với kích thước của vật mẫu cần quét, để tạo ra
ảnh có sai số thấp nhất sau khi quét.
- Khi quét máy Scan 3D phụ thuộc vào ánh sáng của môi trường nên cần tạo
một ánh sáng cố định cho máy , ta có thể sữ dụng thùng caton hoặc thùng nhựa để
bao quanh máy tạo cho máy không gian ánh sáng cố định.
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Các website tham khảo
[1] https://www.youtube.com/watch?v=AdXvkn4FTTc
[2] https://www.youtube.com/watch?v=PUcbCgG2-NA&t=1s
[3] https://text.123docz.net/document/7289041-nghien-cuu-va-che-tao-may-quet-
3d.htm
Các sách tham khảo
[4] Mã Lập Phong (2014) “đồ án tốt nghiệp cơ điện tử tính toán thiết kế máy đo 3d
hình dáng cơ thể người” Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
[5] Trần Ngọc Tú, đồ án tốt nghiệp “ Nghiên cứu công nghệ thiết kế ngược và ứng
dụng vào quá trình tạo mẫu nhanh”, Trường đại học giao thông vận tải
[6] Kỹ sư Phan Huỳnh Lâm “ Máy quét 3D “Made in Việt Nam””, trường đại học
Bách Khoa TP.HCM
Tài liệu tham khảo tiếng anh
[7] Mario lukas(2020), “Das 3D – Scanner – Praxixbuch”
[8] Drive Product Innovation with Reverse Engineering
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Tất cả các code ( Arduino), phần mềm hỗ trợ ( Horus) nằm ở link Google
Drive dưới đây:
https://drive.google.com/drive/folders/1DuIcN0_TFYnH_8TnbxumJTno5ycGl
A2O?usp=sharing
SVTH: HUỲNH TUẤN PHONG – NGUYỄN HẢI ĐĂNG 56

