intTypePromotion=1

Tiểu luận - THUẾ GTGT VÀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT

Chia sẻ: Hoang Thuy | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:29

2
590
lượt xem
178
download

Tiểu luận - THUẾ GTGT VÀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'tiểu luận - thuế gtgt và kế toán thuế gtgt', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận - THUẾ GTGT VÀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT

  1. Tiểu luận THUẾ GTGT VÀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT
  2. L ỜI NÓI ĐẦU X uất phát từ những y êu c ầu chiến l ược phát triển kinh tế x ã hội ở V iệt Nam trong giai đoạn hiện nay - giai đo ạn tiếp tục đổi mới, phát t ri ển nền kinh tế thị trư ờng theo định hướng x ã hội chủ nghĩa, mở rộng h ợp tác kinh tế với các nư ớc trong khu v ực và trên th ế giới, đ òi hỏi c hính sách kinh tế vi mô nói chung và chính sách thu ế nói ri êng ph ải p hù h ợp v à t ạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển bền vững. Thực h i ện y êu cầu n ày, trong chương tr ình c ải cách hệ thống thuế b ước I I c ủa Việt Nam (từ năm 1999), Quốc hội đ ã phê chu ẩn ban hành lu ật t hu ế GTGT thay thế luật thuế doanh thu tr ước đây do thuế doanh thu b ộc lộ một số như ợc điểm khó có thể khắc phục đ ư ợc. Luật thuế G TGT được áp dụng từ ngày 1/1/1999. Đ ến nay, sau h ơn 4 năm th ực h i ện luật thuế G TGT đ ã thực sự đi v ào đ ời sống kinh tế v à phát huy n hi ều tác dụng nh ư: Khuy ến khích phát triển kinh tế sản xuất, kinh d oanh. Tăng cư ờng xuất khẩu v à đ ảm bảo nguồn thu cho ngân sách N hà nư ớc. Tuy nhi ên vì đ ây là lu ật thuế mới, lần đầu tiên áp d ụng ở V iệt N am nên trong quá trình th ực hiện đ ã phát sinh nhiều vấn đề v ư ớng mắc cần giải quyết. V ì v ậy tôi nghiên c ứu chuy ên đ ề "Thuế G TGT" nh ằm hiểu biết cơ b ản mới nhất về luật thuế mới n ày c ả trên g óc đ ộ chính sách chế độ thuế cũng nh ư chế độ kế toán thuế trong d o anh nghi ệp. Tuy nhiên do thời gian l àm chuyên đ ề có hạn v ì v ậy b ài vi ết k hông tránh khỏi những sai sót. Kính mong thầy cô v à các b ạn góp ý t hêm cho bài vi ết này. 1
  3. N ỘI DUNG P H ẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ GTGT V À K Ế TOÁN THUẾ GTGT 1 . THU Ế GTGT a . Khá i ni ệm G TGT là giá tr ị tăng thêm c ủa một sản phẩm, h àng hoá d ịch vụ d o cơ sở sản xuất, chế biến, th ương m ại hoặc dịch vụ ( gọi chung là cơ s ở kinh doanh) tác động v ào nguyên v ật liệu thô hay h àng hoá, d ịch vụ m ua vào làm cho giá tr ị của chúng tăng th êm. Nó i cách khác, đây là số c hênh l ệch giữa giá đầu ra v à giá đ ầu v ào do cơ s ở kinh doanh tạo ra t rong quá trình s ản xuất kinh doanh.Hay đó l à ph ần giá trị tăng th êm c ủa sản phẩm, hàng hoá, d ịch vụ phát triển trong quá tr ình từ sản xuất, l ưu thông đ ến tiêu dùng. Từ khái niệm về GTGT, chúng ta có thể có khái niệm về thuế G TGT như sau: Thu ế GTGT l à thu ế tính trên kho ản giá trị tăng th êm c ủa sản phẩm, h àng hoá, d ịch vụ phát sinh trong quá tr ình từ sản xuất, l ưu thông đ ến tiêu dùng. b . S ự giống và khác nhau giữa thu ế GTGT với thuế doanh t hu - T hu ế doanh thu là m ột loại thuế thu v ào các ho ạt động sản x uất, kinh doanh, dịch vụ. Thuế doanh thu mang tính chất của một loại t hu ế gián thu, một yếu tố cấu th ành trong giá bán sản phẩm, h àng hoá, d ịch vụ nhằm động vi ên s ự đóng góp c ủa ng ười tiêu dùng và ngân s ách Nhà nư ớc. 2
  4. - G iống nhau: Hai loại thuế GTGT v à thu ế doanh thu đều l à thu ế g ián thu - t hu ế đánh v ào ngư ời ti êu dùng hàng hoá ho ặc đ ược cung ứng d ịch vụ, thuế n ày do ngư ời sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nộp cho ngân s ách Nh à nư ớc nh ưng th ực chất người ti êu dùng là ngư ời chịu thuế, n hà doanh nghiệp đóng vai trò là người thu hộ thuế cho Nhà nước, họ đ ã cộng số thuế gián thu phải nộp v ào giá bán sản phẩm hoặc dịch vụ đ ể ngư ời tiêu dùng tr ả n ên họ phải nộp đầy đủ số thuế thu hộ này vào n gân sách Nhà nư ớc. - K hác nhau: + T hu ế GTGT chỉ tính trên ph ần giá trị tăng thêm c ủa sản phẩm, h àng hoá, d ịch vụ ở từng khâu. Còn thu ế doanh thu tính trên toàn b ộ d oanh thu c ủa sản phẩm, h àng hoá, d ịch vụ qua mỗi lần lân chuyển từ s ản xuất, l ưu thông đ ến ti êu dùng. + T hu ế GTGT có khấu trừ thuế ở các giai đoạn tr ư ớc còn thu ế d oanh thu thì không. + T hu ế GTGT thu đối với từng sản phẩm, h àng hoá, d ịch vụ k hông ph ụ thuộc v ào s ự tổ chức v à phân chia các chu trình kinh t ế. C òn thu ế doanh thu sản phẩm, hàn g hoá, d ịch vụ càng qua nhi ều công đ o ạn sản xuất, lưu thông th ì thuế m à ngư ời tiêu dùng ph ải chịu c àng c ao. + T hu ế GTGT thư ờng có ít thuế suất hơn nên vi ệc thực hiện đ ơn g i ản h ơn. c . Ưu, như ợc điểm của từng loại thuế - T hu ế GTGT. + Ư u đi ểm: 3
  5. Thu ế GTGT không t hu trùng lặp nên góp ph ần khuyến khích c huyên môn hoá, h ợp tác hoá để nâng cao năng suất chất l ư ợng, hạ giá t hành s ản phẩm, phù hợp với nền kinh tế sản xuất h àng hoá theo cơ c h ế thị trư ờng. Thu ế GTGT đ ư ợc áp dụng rộng rãi với mọi tổ chức cá nhân có t iêu d ùng s ản phẩm, h àng hoá ho ặc đ ược cung ứng dịch vụ. D o đó, t ạo n gu ồn thu lớn cho ngân sách Nhà nư ớc. Thu ế GTGT chỉ tính trên ph ần giá trị tăng th êm, không tính vào v ốn n ên góp phần khuyến khích các tổ chức cá nhân bỏ vốn góp phần đ ầu t ư phát triển sản xu ất kinh doanh phù h ợp với định hướng phát t ri ển kinh tế x ã hội. Thu ế n ày do không phải đi sâu xem xét, phân tích về tính hợp lý, h ợp lệ của các khoản chi phí, l àm cho vi ệc tổ chức quản lý thu tương đ ối dễ d àng hơn các lo ại thuế trực thu. Thu ế GTGT đ ược ho à n đ ối với hoạt động xuất khẩu n ên có tác d ụng khuyến khích hoạt động sản xuất h àng xuất khẩu, tạo điều kiện c ho hàng xu ất khẩu có thế mạnh cạnh tranh thuận lợi tr ên th ị trư ờng q uốc tế. Thu ế GTGT đảm bảo công bằng giữa h àng hoá s ản xuất trong n ư ớc v à hàng h oá nh ập khẩu. Đồng thời nó c òn k ết hợp với thuế nhập k h ẩu l àm tăng giá vốn của h àng nh ập khẩu nên có tác d ụng bảo vệ sản x uất kinh doanh nội địa. Đ ối với c ơ quan thu ế, thuế GTGT góp phần chống thất thu thuế đ ạt hiệu quả cao, tạo ra sự kiểm soát lẫn nhau về t hu ế giữa các đ ơn v ị c ó liên quan trong cung ứng h àng hoá. Thu ế GTGT nâng cao đ ư ợc tính tự giác trong việc thực hiện đầy đ ủ nghĩa vụ của ngư ời nộp thuế. 4
  6. V iệc khấu trừ thuế GTGT đ ã nộp ở khâu đầu còn có tác d ụng k huy ến khích việc hiện đại hoá, chuy ên môn hoá sản xuất, doanh n ghi ệp tiếp tục đầu t ư mua sắm trang thiết bị mới đ ưa vào sản xuất, hạ g iá thành s ản phẩm. + N hược điểm: C hi phí v ề quản lý thu thuế GTGT rất tốn kém. Thu ế GTGT có ít thuế suất nên tính ch ất điều tiết của thuế không c ao. Ngư ời tiêu dùn g có thu nhập cao hay thấp thường phải chịu thuế n hư nhau. Thu ế GTGT không đảm bảo y êu cầu công bằng trong chính s ách đ ộng viên giữa ng ư ời gi àu và ngư ời nghèo. - T hu ế doanh thu. + N hư ợc điểm: Thu ế doanh thu tính tr ên toàn b ộ doanh thu (bao gồm cả thuế d oa nh thu) qua từng khâu lưu chuyển hàng hoá t ừ sản xuất, lưu thông đ ến ti êu dùng, gây ả nh h ưởng không tốt đến giá cả v à sản xuất kinh d oanh. B i ểu thuế doanh thu có nhiều thuế suất n ên đ ã h ạn chế tính trung l ập của thuế, cũng gây khó khăn cho công tác quản lý . Thu ế doanh thu ch ưa thu đ ối với mặt h àng thuộc diện đánh thuế t iêu thụ đặc biệt. H àng nh ập khẩu xuất khẩu nên chưa tạo đ ược môi t rư ờng thuận lợi cho việc ho à nh ập với thông lệ khu vực v à quốc tế, c hưa hỗ trợ hàng xu ất khẩu giảm giá thành đ ể có điều kiện t huận lợi c ho c ạnh tranh quốc tế. Thu ế doanh thu không khuyến khích các c ơ s ở thực hiện tốt chế đ ộ kế toán, hoá đ ơn, chứng từ do nộp thuế khâu sau không đ ư ợc khấu t r ừ thuế đ ã nộp ở khâu trư ớc. 5
  7. Tính trung l ập ở thuế doanh thu không cao cho có nhiều mức t hu ế su ất v à chính sách miễn giảm rộng, cản trở chuyên môn hoá sản x uất, v ì kích thích các giai đ o ạn li ên k ết l àm m ột để tránh bị đánh thuế n hi ều lần bởi nếu c àng chia nhỏ th ành nhi ều giai đoạn th ì số thuế phải n ộp c àng tăng. 6
  8. 2 . K Ế TOÁN GTGT TRONG DOANH NGHI ỆP 2 .1. Tài sản sử dụng TK 133: Thuế GTGT đ ư ợc khấu trừ. TK 133.1: Thu ế GTGT đ ư ợc khấu trừ của hàng hoá, d ịch vụ. TK 133.2: Thu ế GTGT đ ư ợc khấu trừ của TSCĐ. TK 333.1: Thu ế GTGT phải nộp. TK 333.1.1: Thu ế GTGT đầu ra. TK 3331.2: Thu ế GTGT hàng nhập khẩu. * K ết cấu v à nội dung của TK 133 "thuế GTGT đ ược khấu trừ". - N ội dung: TK này dùng đ ể phản ánh số thực GTGT đầu v ào đ ư ợc khấu trừ, đ ã khấu trừ v à còn đ ư ợc khấu trừ của doanh nghiệp. - K ết cấu: TK 133 " Thuế GTGT đ ược khấu trừ" - Số thuế GTGT đầu vào đã Số thuế GTGT đầu vào được được khấu trừ. khấu trừ. - Kết chuyển số thuế GTGT đ ầu vào không được khấu trừ -Thuế GTGT đầu vào của h àng hoá đã mua b ị trả lại, được giảm giá. - Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại Dư nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ - Số thuế GTGT đầu vào được 7
  9. * K ết cấu và nội dung của TK 3331 " Thu ế GTGT phải nộp". TK 3331- Thu ế GTGT phải nộp - Số thuế GTGT đầu ra đã - Số thuế GTGT đầu ra phải khấu trừ với VAT đầu vào. nộp - Số thuế GTGT đầu ra của hàng bán bị trả lại giảm giá hay triết khấu cho khách hàng. Dư nợ (nếu có) Dư có. - Số thuế đã nộp lớn hơn số - Số thuế còn phải nộp vào thu ế phải nộp cho Nhà nước. ngân sách Nhà nước - Số thuế đ ã nộp được xét miễn, giảm nhưng chưa th ực hiện được thoái thu TK 3331 có 2 TK c ấp 2: - TK 33311: Thuế GTGT đầu ra. - TK 33312: Thuế GTGT phải nộp của hàng nh ập khẩu. 2 .2. Phương pháp h ạch toán. A . H ạch toán thuế GTGT theo ph ương pháp kh ấu trừ. - K hi mua v ật tư, hàng hoá, TS CĐ dùng vào ho ạt động sản xuất k inh doanh. N ợ TK 152, 156, 153, 211, 213, 611… Giá mua ch ưa có thu ế. N ợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào đư ợc khấu trừ. 8
  10. C ó TK 111, 112, 331… Tổng giá thanh toán - K hi mua v ật tư, d ịch vụ d ùng ngay vào s ản xuất kinh doanh h àng hoá, d ịch vụ, sửa chữa TSCĐ, đầu t ư xây d ựng c ơ b ản. N ợ TK 621, 627, 641, 642, 241, 142… Giá mua ch ưa có thu ế G TGT. N ợ TK 133 : Thuế GTGT đ ược khấu trừ. C ó TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán. - K hi mua hàng nh ập khẩu d ùng cho ho ạt động sản xuất kinh d oanh t huộc diện chịu thuế. N ợ TK 133: Thuế GTGT đ ược khấu trừ. C ó TK 3312: Thu ế GTGT của hàng nhập khẩu. - M ua vật tư, d ịch vụ sử dụng cho sản xuất các mặt h àng ch ịu t hu ế GTGT v à các m ặt h àng không thu ộc diện chịu thuế GTGT th ì p hải hạch toán riêng số d ùng đ ể s ản xuất các mặt h àng ch ịu thuế G TGT đ ối với thuế GTGT đầu v ào c ủa số vật tư, d ịch vụ d ùng đ ể sản x uất các mặt h àng không thuộc chịu thuế GTGT đ ư ợc tính v ào giá tr ị v ật tư, d ịch vụ mua ngo ài ho ặc đối tư ợng có li ên quan. N ếu hạch toán đ ư ợc th ì toàn b ộ số GTGT đ ầu v ào đư ợc tập hết vào TK 133. Cu ối kỳ p hải phân bổ cho từng đối tượng dựa v ào doanh thu từng loại. N ợ TK 152, 153, 156, 611, 641, 642… Giá mua ch ưa có thu ế. N ợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào đư ợc khấu trừ. C ó TK 331, 111, 112, 311… Tổng giá thanh toán phải trả n gư ời bán, ng ười cung cấp. - H àng mua đ ã tr ả lại hoặc đ ược giảm giá thuộc đối t ượng chịu t hu ế GTGT. N ợ TK 111, 112, 331… Tổng giá thanh toán. C ó TK 133: Thuế GTGT đầu v ào c ủa cửa hàng. 9
  11. C ó TK 152, 153, 156… Giá mua chưa có thu ế GTGT. 10
  12. * H ạch toán t hu ế GTGT đầu ra. - P h ản ánh thuế GTGT phải nộp khi ti êu th ụ sản phẩm, h àng hoá. N ợ TK 111, 112, 131. C ó TK 333. C ó TK 511. - T rư ờng hợp sử dụng các chứng từ đặc th ù cho phép ho ặc trực t i ếp bán lẻ h àng hoá, d ịch vụ cho ngư ời ti êu dùng không thuộc dị ên p hải lập hoá đ ơn bán hàng k ế toán phải căn cứ v ào t ừng giá thanh toán g hi trên ch ứng từ để xác định giá bán ch ưa thu ế, số thuế GTGT phải n ộp để ghi sổ: - T rư ờng hợp cung cấp dịch vụ thu tiền tr ư ớc: Kế toán phải ghi n h ận doanh thu l à toàn b ộ số tiền thu đ ư ợc ch ưa có thu ế GTGT v à p hản ánh thuế GTGT phải nộp: N ợ TK 111, 112… C ó TK 33311 C ó TK 3387 - T rư ờng hợp bán h àng theo phương thức trả chậm, trả góp, kế t oán xác đ ịnh doanh thu bán hàng là giá bán tr ả một lần chưa có thu ế G TGT và phản ánh thuế GTGT. N ợ TK 111, 1 12, 131. C ó TK 33311. C ó TK 511. C ó TK 3387 "Doanh thu thực hiện" ch ênh lệch. - T rư ờng hợp bán h àng theo phương thức ng ười đổi h àng. + K hi đưa hàng đi đ ổi: 11
  13. 12
  14. N ợ TK 131 C ó TK 511. C ó TK 33311. + K hi nh ận hàng hoá đ ổi về N ợ TK 152, 153, 156… N ợ TK 133 C ó TK 1 31 - T rư ờng hợp đem sản phẩm, h àng hoá thuộc diện chịu thuế đi b iếu tặng hoặc sử dụng nội bộ N ợ TK 627, 641, 642 N ợ TK 133 C ó TK 3331 C ó TK 512 - T rư ờng hợp đem sản phẩm, h àng hoá thuộc diện chịu thuế đi b iếu tặng hoặc sử dụng nội bộ: N ợ TK 627, 641, 642 N ợ TK 133 C ó TK 3331 C ó TK 512 - T rư ờng hợp trả l ương cho công nhân b ằng sản phẩm, h àng hoá N ợ TK 334 C ó TK 33311 C ó TK 512 13
  15. - T rư ờng hợp hàng bán b ị trả lại N ợ TK 531 N ợ TK 33311 C ó TK 111, 112, 131… - T rư ờng hợp phát sinh các khoản thu nhập từ hoạt động t ài c hính và ho ạt động bất thư ờng: N ợ TK 111, 112, 131 C ó TK 33311 C ó TK 515 TK 711 * H ạch toán thuế GTGT đ ư ợc khấu trừ thuế GTGT phải nộp, đ ã n ộp và thuế GTGT đầu v ào không đư ợc trừ. Thu ế GTGT đầu v ào đư ợc khấu trừ của h àng hoá, d ịch vụ phát s inh tháng n ào thì đ ư ợc kê khai kh ấu trừ khi xác định số thuế GTGT p hải nộp của tháng đó, không phân biệt đ ã xuất d ùng hay còn trong k ho. N ếu số thuế GTGT đầu v ào khấu trừ trong tháng lớn h ơn số thuế G TGT đ ầu ra phải nộp của tháng 10 th ì ch ỉ khấu trừ đúng bằng số phải n ộp, số còn lại đ ư ợc khấu trừ tiếp vào tháng sau ho ặc đ ư ợc xét ho àn t hu ế theo chế độ quy định. Trư ờng hợp thuế GTGT đầu vừa cho sản x uất kinh doanh các đối t ượng chịu thuế vừa cho các đối t ư ợng không c h ịu thuế GTGT m à không tách riêng ra đư ợc th ì ph ải phân b ổ cho t ừng loại theo doanh thu bán h àng trong k ỳ của 2 loại. Số thuế GTGT p hân b ổ cho các đối t ượng không chịu thuế GTGT sẽ đ ược tính giá v ốn cửa hàng bán ra. Trong trư ờng hợp số thuế n ày quá l ớn th ì v ượt d oanh số sẽ đ ược tính v ào k ỳ tiếp theo. Đối với t hu ế GTGT đầu v ào c ủa TSCĐ cũng đ ược khấu trừ v ào số thuế GTGT phải nộp trong 14
  16. t háng c ủa h àng hoá, d ịch vụ. Tr ường hợp số thuế GTGT đầu v ào của T SCĐ quá l ớn, doanh nghiệp sẽ đ ươc kh ấu trừ dần. Nếu đ ã kh ấu t r ửtong 03 tháng liên t ục m à số thuế GTGT vẫn còn thì doanh nghiệp l àm th ủ tục y êu c ầu cơ quan thuế ho àn l ại số thuế GTGT chưa được k h ấu trừ theo quy định của luật thuế GTGT. - T rư ờng hợp số thuế GTGT đ ư ợc khấu trừ trong tháng N ợ TK 3331 C ó TK 133 - P h ản ánh số thuế GTGT đ ã nộp trong kỳ N ợ TK 3331 C ó TK 11 1, 112,311 - T rư ờng hợp số thuế GTGT đầu v ào đư ợc khấu trừ lớn h ơn số t hu ế GTGT phải nộp th ì k ết chuyển đúng bằng số phải nộp. N ợ TK 331 C ó TK 133 - T rư ờng hợp thuế GTGT vừa phân bổ cho đối t ượng chịu thuế G TGT v ừa phân bổ cho đối tượng không chịu thuế GTG T N ợ TK 3331 N ợ TK 632 N ợ TK 142 C ó TK 133 S ang tháng sau, số thuế GTGT không đ ược khấu trừ đ ã k ết c huy ển v ào TK 1421 sẽ trừ tiếp vào giávốn h àng bán. - T rư ờng hợp đ ược ho àn l ại thuế GTGT N ợ TK 111, 112 C ó TK 113 15
  17. C ó TK3331 16
  18. - T rư ờng hợp đ ược giảm thuế N ợ TK 3331 N ợ TK 111, 112 C ó TK 711 S ơ đ ồ hạch toán thuế GTGT theo ph ương pháp kh ấu trừ TK111, 112 TK152,156 TK111,112 TK154,632 TK911 TK511 TK331 TK211 TK131 (1) (4) TK133 TK3331 (2) (6) (5) TK111,112 (7) (3) G iải thích: (1) Giá tr ị vật t ư, hàng hoá TSCĐ nhập kho theo giá thực tế ch ưa c ó thu ế GTGT đầu vào. (2) Thu ế GTGT đầu vào đư ợc khấu trừ (3) Thu ế GTGT h àng nh ập k hẩu đ ư ợc khấu trừ và nộp NSNN (4) Doanh thu bán hàng chưa có thu ế GTGT (5) Thu ế GTGT phải nộp (6) Thu ế GTGT đầu vào đư ợc khấu trừ với thuế GTGT phải nộp (7) N ộp thuế GTGT vào NSNN. 17
  19. B . Phương pháp h ạch toán thuế GTGT theo ph ương pháp tr ực t i ếp - T rư ờng hợp m ua vật tư, hàng hoá, d ịch vụ, TSCĐ d ùng cho h o ạt động sản xuất kinh doanh thuộc diện chịu thuế GTGT hay thuộc d iện chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc d ùng vào ho ạt đ ộng phúc lợi, sự nghiệp, dự án, phúc lợi công cộng. N ợ TK 152, 153, 156, 211 C ó TK 111, 112, 331… - T rư ờng hợp mua h àng nh ập khẩu d ùng cho ho ạt động sản xuất k inh doanh không thuộc diện chịu thuế GTGT theo ph ương pháp trực t i ếp hoặc d ùng ho ạt động phúc lợi sự nghiệp… th ì thu ế GTGT của h àng nhập khẩu phải nộp đ ư ợc tính v ào tr ị giá hàng mua: N ợ TK 152, 153, 156, 211… C ó TK 333 (33312) C ó TK 3333 C ó TK 111, 112, 331 - K hi bán sản phẩm h àng hoá, d ịch vụ N ợ TK 111, 112, 131 C ó TK 511 - T rư ờng hợp biếu, tặng sản phẩm, hàng hoá d ịch vụ thuộc diện k hông ch ịu thuế, chịu thuế VAT theo phương p háp tr ực tiếp hoặc đ ược t rang tr ải bằng quỹ phúc lợi hay nguồn kinh phí khác. N ợ TK 641, 642, 431… C ó TK 33311 18
  20. C ó TK 512 - P hản ánh số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh d oanh N ợ TK 642.5 C ó TK 3331 - P hản ánh số thuế GTGT phải nộp của hoạt đ ộng t ài chính và h o ạt động bất thư ờng N ợ TK 511, 515 Đ ối với hoạt động khác ghi: N ợ TK 711 C ó TK33311 - K hi nộp thuế GTGT v ào NHNN ghi: N ợ TK 3331 C ó TK 111, 112… Q uá trình h ạch toán có thể đ ược khái quát nh ư sau: S ơ đ ồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp t rực tiếp 111,112,331 152 ,156,211 154,632 911 511 111,112,331 (1) (2) 133 6425 (4) (3) G iải thích: 19
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2