L I NÓI Đ U
Nhu m v i ngh truy n th ng.Có t th i ông cha ta, đ duy trì
phát tri n nghành này ng i ta đã tìm ki m nh ng ph m nhu m m i đ ườ ế
đáp ng nhu c u c a con ng i. ườ V i th i đ i hi n nay con ng i không ườ
nh ng “ăn no m c m” mà ph i đ p và h p th i trang.
Nh ng trong nh ng năm g n đây đ ng tr c c ch th tr ng n nư ướ ơ ế ườ
công nghi p d t may c a n c ta đã không đ s c c nh tranh v i hàng ướ
ngo i nh p ch t l ng cao h n giá thành l i r h n, màu s c đ p ượ ơ ơ
h n. Các nhà máy d t trong n c đang đ ng tr c nh ng khó khăn, s nơ ướ ướ
ph m làm ra không bán đ c. Đ ng tr c tình hình này , ngành công ượ ướ
nghi p d t may đã đ c đ ng nhà n c đ u t v n mua máy móc ượ ướ ư
trang thi t b c a Hàn Qu c Trung qu c ....ế
Đ ngành D t May có ti ng nh ngày nay ph i k đ n ngành có công ế ư ế
r t l n đó là ngành hoá d t c th là công ngh s i nhu m nó đóng vai trò
không th thi u trong ngày D t May ph c v cho sinh ho t trang trí ăn ế
m c c a con ng i . ườ
Hi n nay m t hàng nhu m v i nh ng s n ph m nhu m t i u c a ư
ngành đã d n d n đáp ng nh ng đ i h i v ch t l ng màu s c c a v i ượ
s i đ kh năng cung c p s n ph m ra th tr ng . Khoa h c kĩ thu t phát ườ
tri n làm cho ngành hoá ch t thu c nhu m cũng phát tri n theo, đ n nay ế
có r t nhi u hãng s n xu t thu c nhu m v i nhi u ch ng lo i thu c khác
nhau trên th tr ng r t phong phú và đa d ng có đ kh năng ph c v ườ
cho ngành nhu m t o ra s n ph m b n đ p phong phú v ch ng lo i .
Đ góp ph n vào nhi m v chung đó v i đ tài : “TÌM HI U QUÁ
TRÌNH NHU M V I”
M C L C
I.T ng quan v thu c nhu m:
1.Khái ni m:
Thu c nhu m là nh ng h p ch t màu mà trong phân t c a chúng có ch a
các nhóm nguyên t có th th c hi n m i liên k t hóa tr v i v t li u nói ế
chung và x d t nói riêng trong quá trình nhu m. Thu c nhu m có đ gamơ
màu, màu t i và thu n s c, công ngh nhu m đa d ng và không quáươ
ph c t p. Chúng đ c s d ng đ nhu m và in hoa cho các v t li u ượ
xenlulo, t t m, len, v t li u t x polyamit.ơ ơ
2.Phân lo i :
- T nhiên
- Nhân t o
a. Thu c nhu m nhân t o:
- Thu c nhu m ho t tính:
Công th c t ng quát: S – R – T – X
Thí d : procion đ M 2BS có công
th c sau:
S – nhóm t o cho phân t có đ hòa tan
c n thi t trong n c, th ng g p h n ế ướ ườ ơ
c là các nhóm: - SO3Na, - COONa, -
SO2CH3.
R – nó quy t đ nh v màu s c, v đế
b n màu v i ánh sáng và cũng có tác
đ ng đ n các ch tiêu v đ b n màu ế
khác, nên vi c ch n g c R ph i th a
mãn đ c các yêu c u k trên. Nh ngượ
g c màu đ c ch n vào m c đích này ượ
là: mono và điazo, ph c ch t c a thu c
nhu m azo v i ion kim lo i, g c thu c
nhu m acid antraquinon, hoàn nguyên đa
vòng, d n xu t c a Ftaloxianin…
T – X – nhóm ho t tính có c u t o
khác nhau , đ c đ a vào các h th ng mang màu khác nhauượ ư
X – nguyên t (hay nhóm) ph n ng, trong đi u ki n nhu m nó s tách
kh i phân t thu c nhu m, t o kh năng cho thu c nhu m th c hi n
ph n ng hóa h c v i x . X không nh h ng gì đ n màu s c nh ng đôi ơ ưở ế ư
khi cũng có nh hu ng đ n đ hoà tan c a thu c nhu m. Nh ng nguyên ế
t này th ng là; - Cl, - SO2, - OSO3H, - NR3, - CH=CH2… ườ
T – nhóm mang nguyên t (hay nhóm) ph n ng, nó làm nhi m v liên
k t gi a thu c nhu m v i x và có nh h ng quy t đ nh đ n đ b nế ơ ưở ế ế
liên k t này, tr c h t là đ b n màu c a thu c nhu m v i gia công t.ế ướ ế ướ
Không nh ng trh , h u h t các tr ng h p, s t ng tác c a thu c ế ế ườ ươ
nhu m ho t tính v i x là ph n ng nucleophin, nhóm T s đóng vai trò ơ
quy t đ nh t c đ ph n ng nên vi c l a ch n nhón T cho phù h p r tế
quan tr ng.
Khi chuy n t vòng triazin cân đ i sang các vòng pirimiđin và quinoxalin
b t đ i đ làm g c T thì kh năng ph n ng c a thu c nhu m s gi m
đi. D a vào c s lý thuy t này ng i ta đã ch n các g c T khác nhau đ ơ ế ườ
t ng h p nên nh ng thu c nhu m có ho t đ mong mu n.
Ngoài các y u t k trên thì “nhóm c u n i” gi a ph n S – R và T – Xế
c a thu c nhu m cũng có ý nghĩa quan tr ng . Ng i ta th ng dùng các ườ ườ
nhóm : - NH, - NH – CH2, - SO2 – N – làm c u n i. Tuy không có tính
quy t đ nh nh ng c u n i cũng có tác đ ng đ n màu s c c a thu cế ư ế
nhu m, nó cũng nh h ng đ n ho t đ và đ b n c a m i liên k t gi a ưở ế ế
thu c nhu m và x . ơ
b. Thu c nhu m t nhiên:
- Thu c nhu m màu chàm
+ Ngu n g c:
Ph n l n thu c nhu m màu chàm t nhiên thu đ c t các loài trong ượ chi
Chàm (Indigofera), M t s loài th c v t, nh ư tùng lam (Isatis tinctoria), đã
t ng là ngu n cung c p thu c nhu m có ngu n g c t khu v c nhi t đ i .
Trong các khu v c có khí h u ôn đ i thu c màu chàm t các loài trong chi
Indigofera thì s n l ng thu c nhu m là cao h n. Loài chàm có giá tr ượ ơ
th ng m i cũng có th thu đ c t ươ ượ tùng lam (Isatis tinctoria) và ngh
chàm (Polygonum tinctorum), m c dù ch y u t i ế châu Á là cây chàm
(Indigofera tinctoria). T i Trung M và Nam M thì hai loài Indigofera
suffruticosa (chàm anil) và Indigofera arrecta (chàm Natal) là quan tr ng
nh t.
+ Thu c tính hóa h c:
phân t indigo (b t chàm)
B t chàm ch t b t k t tinh màu lam s m, nóng ch y 390°- ế
392°C. không hòa tan trong n c, ướ r uượ , ête nh ng hòa tan trongư
cloroform, nitrobenzen, axít sulfuric đ c. C u trúc hóa h c c a b t chàm
t ng ng v i công th c ươ C16H10N2O2.
+ T ng h p hóa h c:
B t chàm th s n xu t theo ph ng pháp t ng h p b ng nhi u cách. ươ
Ph ng pháp nguyên b n, l n đ u tiên đ c ươ ượ Heumann s d ng năm 1897
đ t ng h p b t chàm nung nóng axít N-(2-cacboxyphenyl)glyxin t i
200°C trong khí tr v i NaOH. sinh ra axít indoxyl-2-cacboxylic, m tơ
ch t d dàng b kh cacboxylat và ôxi hóa trong không khí thành b t chàm.