8
Tiểu luận
Đề tài: TRẠM PHÁT ĐIỆN TÀU THY
9
Chương 1. TRM PHÁT ĐIN TÀU THY
1.1. GII THIU TNG QUÁT TRM PHÁT ĐIN TÀU THY
Trên tàu thủy nguồn ng lượng điện chính được tạo ra nhờ c y phát
điện đồng bộ pha, được truyền đng bi các đng cơ Diesel phụ, Diesel chính
hoặc Turbin. Số ng và ng sut của các máy phát phụ thuộc vào u cầu
phtải, hay cách khác là phthuộc vào kích thước trọng tải và tính chất con
tàu. Thông thường một trạm điện tàu thủy từ 02 - 05 tmáy được thiết kế
để chúng có thể làm việc song song với nhau. Mục đích làm tăng tính an toàn,
đảm bảo cung cấp điện một cách liên tục cho các phtải đồng thời vẫn đảm
bảo hiệu qukhai thác sử dụng ng như hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên khi các
y phát công c song song với nhau thì các qtrình diễn ra trong hệ thống
càng phức tạp, thậm chí có thể dẫn đến hệ thống hoạt động mất ổn định.
đồ phân bố năng lượng điện tàu thủy được mô tả trên hình 1.1
Hình 1.1: Hệ thống phân phối năng lượng điện tàu thu
Trong đó:
- MF1, MF2, MF3: Các máy phát đồng bộ 3 pha.
PT1 PT2 PTn
TC
AT1 AT2 AT3
MF1 MF2 MF3
Đ1 Đ2 Đ3
10
- Đ1, Đ2, Đ3: Các động cp lai các máy phát, thể động Diesel
hay Turbin.
- AT1, AT2, AT3: Các Aptomat chính của y phát.
- TC: Thanh cái là nơi tập trung năng lượng điện, tuỳ theo cấu trúc các tàu
khác nhau mà slượng và sự bố trí thanh cái khác nhau.
- PT1, PT2,... PTn: Phtải tiêu thụ năng lượng điện
Tất cả các phụ tải tiêu th ng lượng điện đều được thiết kế, chế tạo
ng c vi một điện áp, tần số định mức cho trước, và ch khi công tác với
điện áp, tần số này tthiết bmới hoạt động tin cậy và có tuổi thọ cao. Do
vậy, để duy trì được một điện áp và tần số không đổi cung cấp cho các phụ
tải, trạm phát điện tàu thuđều được trang bị c hệ thống tự động n định
điện áp, tự động điều chỉnh vòng quay Diesel, hệ thống phân chia tải phản tác
dụng và ti tác dụng...
Trong quá trình làm việc song song thì việc phân chia tải giữa các máy
phát một việc hết sức quan trọng. Việc chia tải c dụng giữa c máy phát
phụ thuộc vào động cơ sơ cấp và cụ thể hơn là liên quan đến hệ điều tốc. Phân
chia tải phản tác dụng liên quan đến hệ điều chỉnh điện áp, hay là phthuộc
giá trị dòng kích tcủa từng máy khi chúng làm việc song song.
Đđảm bo hthống làm vic an toàn thì trạm phát đin tàu thucòn
đưc trang bị các thiết bbáo động, bảo vệ như: với máy phát bảo vệ ngắn
mạch, qtải, ng suất ngược,... với động cp động diesel là các
thông số áp lực dầu bôi trơn, nhiệt độ nước làm mát, quá tc độ,v.v...
Chế độ hoạt động của hệ thống năng lượng điện tàu thuluôn thay đổi
phthuộc vào từng chế độ hoạt động của con tàu. Tuy vậy hệ thống vẫn luôn
phải đảm bảo tính ổn định và phải tuân thủ các quy định, yêu cầu về chất
lượng hệ thống.
11
1.2. CÁC QUY ĐỊNH ĐĂNG KIM V H THNG T ĐỘNG N ĐỊNH
ĐIN ÁP VÀ CÁC CH TIÊU ĐÁNH GIÁ CHT LƯỢNG H THNG
T ĐỘNG
1.2.1. Quy định đăng kiểm
Quy định của Đăng kim, [8] như sau:
- Chế độ tĩnh:
Khi phtải thay đi từ 0 - Iđm, với cos = cos đm, tốc đquay của động
cấp bằng tc độ quay định mức với sai số 5% thì điện áp của máy phát
không thay đổi quá 2.5%Uđm. Còn khi cos thay đi từ 0.6 - 0.9 thì sdao
động này không quá 3.5%.
- Chế độ động:
Khi thay đổi tải đột ngột thì thời gian điều chỉnh (ổn định) không vượt
quá 1.5 (s), khi thay đổi tải đột ngột với P = 60% Pđm cos < 0.4 thì đ
quá chỉnh không vượt quá -15% đến +20% điện áp định mức.
1.2.2. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng hệ thống tự động
Cht lượng hthống điều khiển tự động được đánh giá qua c chtiêu
tính n định và các chỉ tiêu khác của quá trình qđộ và xác lập.
Mt hthống điều khiển tự động gọi là ổn định khi n hiệu ra của hệ
thng tắt dần theo thời gian.
0)(lim
t
t
qd
hay khi tín hiệu của hệ tiến tới một giá trn định hằng số khi tín hiệu
vào u(t) = 1(t).
- Chất lượng tĩnh: Sau khi đi vào n định trạng thái xác lập vẫn tn tại
mt sai lệch nào đó tuỳ thuộc vào bđiều khiển. Đó là chất ợng tĩnh và
đưc đánh giá theo sai lệch tĩnh.
12
)()(lim
etes
t
(1.1)
- Cht lượng động:
+ Độ quá chỉnh (lượng quá điều chỉnh): max = ymax - y () trong đó ymax
giá trị lớn nhất của hàm quá độ y(t).
+ Thời gian qđộ tqd: thời gian được tính đến khi giá trị m qđộ
đi vào vùng ổn định.
+ Độ c động nhanh của hệ thống được đánh gbằng thời điểm mà hàm
quá độ đạt được giá trị y() lần đầu tiên.
+ Slần dao động n xung quanh giá trị y ().
Cht lượng động của hệ thống được xác định qua các tiêu chun tích
phân, y theo dạng đường cong qđộ mà chúng ta c tiêu chuẩn đánh
giá khác nhau .
1.3. H THNG T ĐNG ĐIU CHNH VÒNG QUAY ĐỘNG CƠ
DIESEL, CÁC THÔNG S ĐC TRƯNG CH YU CA B ĐIU TC
1.3.1. Hệ thống tự động điều chỉnh vòng quay động cơ Diesel
Trong quá trình khai thác, chế độ làm vic của động Diesel thường
xuyên thay đổi, tức là chế độ làm việc ổn định của hệ thống luôn bpvỡ.
Khi thay đổi phụ tải hay mômen quay động cơ thì vòng quay của hệ trục cũng
thay đổi, [3] ta có:
Jdc
dt
dw = Me -Mc (1.2)
Trong đó: Jdc-men quán tính quy đổi của hđộng thiết btiêu th
năng lượng
Me, Mc- Mô men quay, mô men cản