m Hiểu về Bạch Quả, Nhân
m và C Tỏi
Bạch Quả
tài liu i rằng bạch quả là giống cây hiện diện nhiu nơi trên trái
đất đã hai trăm triệu năm nay, từ hồi mà các con khủng long còn đầy dẫy
khắp nơi.
Thời đó, rất nhiều loại bạch quả khác nhau, còn thấy vết tích hóa
thạch trong các tầng địa chất. Cách đây chừng 60 triệu năm, thì chcòn một
loi. Vào khong 7 triệu m nay, thì ging cây này không n thy M
châu, khong hai triệu m nay thì biến khi châu Âu. Mãi sau này, nhà
khoa học ngưi Đức tên Kaempfer mới du nhập từ Nhật về thế giới y
phương. Bạch quả là một loại y cao lớn, đường kính thân y thể to tới
một mét, sống lâu năm, chừng hai mươi tuổi mới trhoa, mi thứ y chỉ
hoa đực, một thứ chỉ hoa i. Hoa i thụ phấn ty hoa đực mà kết
quả. nơi trồng bạch quả để ly ng mát, nhưng trái rụng xuống đất nhơ
nhớp lại sinh mùi khó ngi.
Bạch quả dùng m thuốc bên Tàu ltừ mấy ngàn m nay. Tục
truyền rằng vua Thần nông được thần nhân chỉ cây bạch quả ngoài song cửa,
và bo rằng có thể dùng cho các lão quan trong triều thêm minh mẫn.Về văn
chương thì từ đời nhà Tng đã nói đến bạch quả.
Bạch quả slượng n ng đầu trong scác dược thảo n tdo
Mỹ, dưới hình thc chất lấy từ lá y bạch quả phơi k(theo bng phân
loi thực vật của Linne, thì n y bạch quả là Ginkgo biloba). n Đức,
một hội đồng thuộc Bộ Y tế xét về các dược thảo, vàng nhn cho dùng
để chữa bệnh lú. T năm 1987 tới nay, có một scuộc khảo sát kiểm
chứng khoa học, cho thấy bạch quả công hiệu trong việc chữa trbệnh lú
nhẹ, mức độ ng hiệu thể nói là ngang với thuốc Aricept (donezepil) là
thuốc mi được dùng để chữa lú kiểu Alzheimer mức độ nhẹ và vừa phải.
Hiện nay, viện Khảo cứu Y khoa Liên bang Hoa kđang cấp ngân
khoản cho viện đại học Pittsburgh thuộc tiểu bang Pennsylvania để nghiên
cứu thêm vng hiệu cũng như hiệu quả phụ của bạch quả dùng m thuốc
chữa bệnh lú cho người trên 75 tuổi. Kết quả khởi cho thấy là bạch quả ít
phản ứng, tuy nhiên, có một số trường hợp làm cho d chảy máu, vì bạch
qulàm cho tiu cầu ktụ lại (cũng tương t như Aspirin), vì vậy cũng
phải cẩn thận.
Nhân sâm
Vphương diện thực vật học, ba loại nhân m kc nhau. Loại
thông dụng nhất các nơi kể cả Mỹ, là Panax ginseng. Th nhân m
thường trồng Mỹ để xuất cảng sang Trung hoa thuộc loại Panax
quinquefolius. Còn loại thứ ba, gọi là m Tây lợi á, thì kng thuộc họ
Panax. Hi đồng về dược thảo của Bộ Y tế Đức công nhận cho dùng m
như thuốc bổ, dùng cho người mệt nhọc, m thần uể oải và dùng cho
người dưỡng bệnh.
Tinh chất lấy từ củ sâm ra chứa 25 cht ginsenoside, mỗi chất
ảnh hưởng khác nhau và nhiều khi trái ngược vào htuần hoàn, hệ thần kinh
và hmiễn nhiễm.
Nói chung thì cơ chế tác dụng chưa được rõ ràng. Sách vtài liu về
nhân sâm trt nhiều, nhưng chưa đbằng chứng xác thực về hiệu quả của
nhân sâm. l không nên dùng lâu qba bốn tháng, vì có thxáo trộn
về các tuyến nội tiết.
C Tỏi
Cy khoa ctruyền phương Đông phương y đều dùng ti
(tên khoa học Allium sativum) để chữa bệnh. n Anh xưa gọi tỏi là thn
dược của người nghèo (poor man treacle Hiện nay thì ti rất thịnh hành
các cửa hàng dược thảo, dưới nhiều hình thức, tỏi tươi, ti kvà ti bột .
Hội đồng về dược thảo ca Đức ng nhận dùng ti chữa chứng cao mỡ
trong máu, bnh đóng mỡ trong động mạch. Tinh chất tỏi tác dụng
chữa bệnh là allicin, chất này dbsức nóng độ at xit phủy, vì vậy
dùng ti tươi thì mi tt.
th viên bọc (gọi là enteric coated) gi cho chất tỏi qua bao tử
nguyên vn và hấp thụ ở ruột được nhiều hơn, ngoài ra cũng đỡ bị mùi ti ở
ming. Còn mùi ti toát ra theo tuyến mồ hôi ngoài da thì không tránh được.
Tỏi làm cho cholesterol hạ được phần nào (được độ 10 phần trăm) nếu
mức độ cholesterol kng cao lắm. Cơ chế làm gim cholesterol cũng tương
tnhư Mevacor, Zocor, nhưng không được mnh như mấy thứ thuốc đó. Tỏi
không có tác dụng gì vào huyết áp.
Vài giòng về vấn đề dược thảo
Tại Mỹ, sngười dùng dược thảo đã tăng n rất nhiều. Năm 1980, số
dược thảo bán ra là 350 triu đô la, năm 1998, con số lên đến 4 tỉ.
Nhiều thứ dược thảo kan toàn, nhưng cũng có một số có tính độc
đáng kể. Thí dnhư ma hoàng (có chứa chất ephedrine), thường được quảng
cáo như phương thuốc "thiên nhiên" để gim ký, cũng khi dùng cho
"lên tinh thn". Đã ti 800 trường hợp ngộ độc vì chất này được báo cáo
với Sở Kiểm Soát Thuốc và Thực phẩm Hoa kỳ. Các triệu chứng (do
ephedrine kích thích hthần kinh giao cm) gồm có run rẩy tay chân, phong
giựt , lên n cao huyết áp nặng, loạn nhịp tim, thể đưa đến tử vong do
đứng tim hoặc tai biến mạch u não. SKiểm Soát Thuốc và Thực Phẩm
nay đã ra lnh giới hạn liều lượng .
Mới chỉ có một số rất ít dược thảo được nghiên cu với thống kê khoa
học đúng tiêu chuẩn để xác định ng hiệu cũng như các phản ứng phụ, nếu
có.
Vphương diện pháp lý, các dược thảo kng phải là " thuốc", cho
nên các tim, c ng ty n ra không phải chứng minh hiệu quả hay là
mc an toàn, cviệc quảng o tùy ý. Cho n người tiêu thcũng nên
dè dt khi sử dụng dược thảo.
Bs Vũ Quí Ðài