ng ty C phần Đầu tư Công ngh Giáo dc IDJ
Biên t
ập vi
ên: Tr
ần Hải Tú
www.hoc360.vn
1
M HIỂU TÁC PHẨM “VỢ NHẶT
1. Khung cảnh làng quê Việt Nam ngày đói
* Khái quát
- Bối cảnh lịch sử có thật: nạn đói 1945, cướp đi 1/10 dân số của Việt Nam.
- Tác phẩm hoàn thành klâu sau skiện lịch sử y nhưng cảm quan về i đói
vn ngấm trong từng chữ, ám ảnh cái nhìn làng quê của nhà văn.
* Không gian làng quê Việt Nam ngày đói quay quắt, xơ xác, tiêu điều
- Cái đói “tràn đến”: Sự hiện hình của i đói giống n một thảm họa, một cung
phong, càn quét mọi sinh linh.
- Thời gian: chiều “chạng vạng”
- Không gian: Con đường vì cái đói mà “ khẳng khiu”.
- Con người:
+ Trẻ con: ủ rũ, không buồn nhúc nhích.
+ Người sống: Xanh xám nnhững bóng ma, bóng những người đói dật dđi lại
như những bóng ma.
+ Người chết: “như ngả rạ”, ba, bốn cái thây nằm còng queo bên đường”
Bút pháp tthực đến trần trụi, qua những so sánh cụ thể, tạo ám ảnh. Câu văn tả
người sống liền kcâu văn tả người chết, hao hao nhau, từa tựa nhau, nhấn mạnh n
tượng về ranh giới mong manh giữa sống và chết, cõi âm và cõi dương, chỉ chút sơ sẩy là sa
vào âm địa.
Nhng con người dắt díu bồng bế nhau hôm nay có thsẽ là my cái “thây nằm
ng queo bên đường” ngày mai.
+ Âm thanh: Tiếng quạ “gào lên từng hồi thê thiết” -> “sứ giả” của cái chết, cõi âm
-> gợi ám ảnh rợn lạnh, âm khí.
+ Mùi vị: “vẩn lên mùi ẩm thối”: rác, mùi gây của xác người.
* Tóm li: Ngòi bút tài hoa của Kim Lân đã khơi lật được mảng hiện thực trần trụi
“tối sầm lại vì đói khát” tạo ấn tượng về một cõi dương đậm đặc âm khí. Clàng quê ging
như một đám ma khổng lồ mà bản nhạc huyên luôn ám ảnh chỉ chực cất lên khi thêm
một ma đói.
ng ty C phần Đầu tư Công ngh Giáo dc IDJ
Biên t
ập vi
ên: Tr
ần Hải Tú
www.hoc360.vn
2
2. Hình ảnh người nông dân ngày đói
a. Tràng
- Ngoại hình:
+ Mắt nhỏ
+ Hàm bạnh, mặt thô kệch.
+ Đầu: trọc nhẵn.
+ Lưng: to, rộng như lưng gấu.
+ Áo: nâu tàng.
Các chi tiết cụ thể pha chút trào lng đặc tả một thanh niên lao đng thô kệch, vất
v, lam lũ, được hóa công đẽo gt quá sơ sài, dường như vẫn phảng nét hoang dại.
- Tên gọi: Dụng cụ trong nghề mộc.
- Xuất thân: dân ngụ cư -> Tầng lớp sống lang bạt, không quê quán, lai lịch rõ ràng,
thường bị dân bản x khinh miệt.
Gợi liên tưởng các nhân vật chàng ngốc, người đần trong truyện cổ dân gian, hiện
thân cho một số phận bất hạnh.
- Phm chất: bộc lộ trong tình huống nhặt được vợ.
+ Câu văn bản lề mở ra toàn bcâu chuyện cảm động u văn diễn tả sự kiện
người đàn xa l“rơivào cuộc đời Tràng “giữa cái ảnh tối sầm lại vì đói khát ấy, một
bui chiều người trong xóm bỗng thấy Tràng về với một người đàn bà na”.
+ Nhlại chuyện lấy vợ: nhặt được vtrên con đường đời thảm đạm. Một số phận
bất hạnh dạt vào cuộc đời một người bất hạnh.
+ Ứng xử trước phản ứng của mọi ngưi:
Với đám trẻ: trước khi lấy vợ, Tràng giống như một đứa trẻ lớn tuổi thì bây gi
Tràng tách hẳn ra như một người trưởng thành.
Bảo vệ vợ mình trước con mắt tò mò của dân ngụ cư.
Đối thoại với vợ: toàn câu tỉnh ợc, không chủ ng-> tâm ngượng nghịu,
sượng sùng.
+ Diễn biến tâm trạng:
Liều, sợ.
ng ty C phần Đầu tư Công ngh Giáo dc IDJ
Biên t
ập vi
ên: Tr
ần Hải Tú
www.hoc360.vn
3
Bao trùm là hạnh phúc.
Ứng xử với vợ:
o Ly vnhư nhặt một mớ rác nhưng không hề rẻ rúng vợ, ngược lại Tràng không ít
tế nhị khi đi mua một s vật dụng làm ca hồi môn cho vợ.
o Ý thức vun vén cho hạnh pc mình đang có: mua dầu thắp.
o Chđộng giới thiệu vvới mđẻ -> tránh cho người phụ nữ cảm giác ngượng
ngùng và mặc cảm theo không.
Hân hoan với niềm vui trách nhiệm mới, hăm hvun vén cho t m của mình.
Buổi sớm đầu tiên có vợ, Tràng lâng lâng trong hạnh phúc “trong nời êm ái lửng như
vừa trong giấc đi ra”, ngngàng như không phải”, thấy “thương yêu gắn bó với cái
nhà cảu hắng lạ lùng”, nghĩ về tổ ấm tương lai, quyết tâm vun vén cho nó.
Đoạn văn đậm chất thơ với giọng điệu trữ tình tha thiết. Ám nh vcái đói thoáng
chốc bay biến đchỉ còn cm giác hạnh phúc
Bài học nhân sinh:
- Ngay trên b vực cái đói, khi tưởng như miếng ăn là nhu cu bức thiết thì tình
người, gtrị con người và khao khát được yêu thương vẫn cao quí hơn cả và vẫn không b
mất đi.
- Hạnh phúc làm thay đổi con người. Trong tăm tối khốn cùng, khát vọng được yêu
thương giống như một bản năng bất diệt vẫn cháy sáng.
- Đặt nhân vật trong tình huống đặc biệt, một mặt nhà văn lt tả được đời sống khổ
cực của người nông dân trong năm đói, mặt khác khám phá vẻ đẹp kì diệu nơi tâm hồn của
họ.
b.
Nời vợ nhặt
- Ngoại hình:
+ Quần áo: tả tơi như tổ đỉa.
+ Gầy sọp.
+ Mặt lưỡi cày xám xịt chỉ còn hai hố mắt.
+ Ngực gầy lép
Không có chút dấu hiệu gì của nữ tính.
- Ngôn ngữ:
ng ty C phần Đầu tư Công ngh Giáo dc IDJ
Biên t
ập vi
ên: Tr
ần Hải Tú
www.hoc360.vn
4
+ Đanh đá, trơ trẽn của người dân nghèo ít hc.
+ Cong cớn mà không nanh nọc, trơ trẽn nhưng không đĩ thõa. Cong cớn, trơ trẽn là
sản phẩm sinh ra từ đói nghèo, tăm tối, chứ không phải cái xấu, cái ác.
Tài năng trong sử dụng ngôn ngữ đối thoại.
Sphận đầy bất hạnh của người phụ nữ: xấu, nghèo, bcái đói đẩy đến gn kề
cái chết, bị biến thành thân phận trôi dạt, cỏ rác, thành thứ có thể nhặt được.
- người phụ nữ tinh tế, hiền hậu.
+ Ý tứ: ngồi ở mép giường (liên hệ với Nguyệt trong “Mảnh trăng cuối rừng”).
+ Thể hiện trách nhiệm của cô con dâu, một người vợ hiền: quét dọn nhà cửa.
+ Ứng xử khi ăn bát chè khoán “đắng chát và nghẹn bứ”: “thản nhiên và vào
miệng.
c. Bà c
ụ Tứ
- Xuất hiện trong tình hướng đầy ngỡ ngàng: một người phụ n ngi mép
giường con trai mình -> Ch2 khả ng: là em - con cái Đục nhưng cái Đục không còn
nữa, hoặc là v- không thể vì ai có thchịu cưới con mình?
- Chuỗi tâm lí phức tạp chân thực:
+ Ngạc nhiên: “mt nhoèn ra thì phi”: do rỉ mắt, nước mắt người già -> Không tin
vào mắt, tai mình.
+ Cảm thông: sự từng trải một người mẹ, một phụ nữ lao động nghèo.
+ S hàm ơn đối với người phụ nữ vợ nhặt bởi: là m bà không lo nổi mà phải đ
con tự lấy vợ - người vợ theo không. “Mừng lòng” chứ không phải “bằng lòng”.
Bà cụ đang nói bằng tình bằng nghĩa chứ không phải bằng lí trí, quyền phép của một
người mẹ đi với con. Lời nói nghe vừa tội nghiệp vừa xót xa nhưng cũng chan chứa hồn
hậu yêu thương.
+ Tủi phận: ám ảnh về gia cảnh -> Tự trách mình.
+ Bao trùm: cảm giác hạnh phúc, tin tưởng: nói nhiều về tương lai, khuôn mặt “rạng
rỡ”, chủ động tổ chức bữa tiệc đón con dâu mới - bữa cơm của tình người, của tấm lòng.
Đặt những ấp về hạnh phúc, về tương lai vào trong suy ng của bà mẹ, Kim Lân
đã dạo lên bài ca ssống bất diệt. Bà m nông dân với những nỗi tủi cực, khốn cùng trong
ng ty C phần Đầu tư Công ngh Giáo dc IDJ
Biên t
ập vi
ên: Tr
ần Hải Tú
www.hoc360.vn
5
năm đói cũng là bà mViệt Nam hồn hậu, v tha, độ lượng, lạc quan trong ca dao dân ca
thủa nào.
3. Một số đặc sắc về nghệ thuật
- Nghệ thuật sáng tạo tình huống, 2 giá trị:
+ Hiện thực: 3 định nghĩa về vợ: vợ là th nhặt được (Kim Lân), vợ là của nợ đời
(hàng m), đèo bòng (Tràng) -> Số phận thảm hại của con người trong ngày đói, người vợ
không khác gì một thứ cỏ rác trôi nổi trong họa đói.
+ Nhân đạo: trong tăm tối vẫn cháy lên khát vng sống, khát vọng yêu thương
mãnh liệt.
- Khung cảnh: mở là chiều chạng vạng với sự xâm tràn ca bóng tối -> kết: bình
minh với dự cảm tương lai tươi sáng.
- Bút pháp
+ Miêu tả tâm lí: am hiểu tâm lí con người, đặc biệt là tâm lí bà mnông dân.
+ Tương phản: sự sống và cái chết.
- Ngôn ng: đối thoại tài tình -> thạo hiểu m , tính cách, lời ăn tiếng nói của
người lao động.
Tài li
ệu sưu tầm