1 | P a g e
TRƯỜNG ĐẠI HC KHOA HC T NHIÊN
KHOA KHOA HC VT LIU
B MÔN KHOA HOC VÀ CÔNG NGH VT LIU
GV: TS. TRN TH THANH VÂN
Tính cht nhit ca vt liu
Nhóm 6:
Bùi Lý Vit Trinh
Bùi Duy khánh
Nguyễn Văn Đại
Nguyn Th Thu
2 | P a g e
Gii thiu
Phân tích nhiệt phương pháp phân tích các tính cht vật cũng như
hóa hc ca mẫu đo một cách liên tục như những hàm ca nhiệt độ,
nhiệt độ đây thay đổi quy luật được định sẵn . trên cơ sở thuyết
v nhiệt động hc, t s thay đổi các tính chất đó ta th xác định
đưc các thông s yêu cu ca vic phân tích. Các thông tin pp này
mang li cho chúng ta rt quan trọng đối vi vic nghiên cu phát
trin mt s loi sn phm.
3 phương pháp chính được đề cập đến là:
Phân tích nhit visai (DTA)
Quét nhit visai (DSC)
Phân tích nhit trọng lượng ( TGA)
I. Mt s tính cht nhit
1. Nhit dung, nhit dung riêng.
Nhit dung lượng nhit vt hoc mt khi cht thu vào hay tỏa ra đ
tăng hoặc gim 1°K hoc 1°C. Nhiệt dung C được viết như sau
Trong đó dQ - ng lượng cần để gây ra độ biến thiên nhiệt độ dT.
Thông thường, nhiệt dung được tính theo mol ca vt liu (chng hn
J/mol. K hoc cal/mol.K).
Trong thc tế, hai cách đo nhit dung ca vt liệu tương ứng vi các
điu kiện môi trưng kèm theo s truyn nhit. Mt nhiệt dung đẳng
tích Cv (th tích mẫu được gi không đổi) hai nhiệt dung đẳng áp
Cp luôn luôn lớn hơn Cv. Tuy nhiên, s khác nhau gia chúng rt ít
đối với đa số các vt liu rn nhiệt độ phòng và thấp hơn.
Nhit dung do dao động mng.
3 | P a g e
Trong đa s các vt rn, dng cân bằng năng lượng nhit ch yếu
bng s tăng năng lượng dao động ca các nguyên t. Nguyên t trong
vt liu rn không ngừng dao động tn s rt cao với biên độ
tương đối nh. Những dao động ca các nguyên t lân cn phi hp vi
nhau bng liên kết nguyên t theo phương thức truyn sóng mng,
th xem đó những sóng đàn hồi hay nói đơn giản nhng sóng
âm, bước sóng ngn tn s rt cao, lan truyn trong tinh th vi
tốc độ âm thanh. Năng lượng dao động nhit ca vt liu bao gm mt
dãy các song đàn hồi phân b và tn s khác nhau. Theo lý thuyết
ng tử, năng lượng dao động nhit trong cht rn b ng t hoá; ch
mt s giá tr năng lượng được phép. Một lượng t đơn của năng
ợng dao động được gi một phonon (tương tự như lượng t ca
bc x đin t phonon). Bản thân song dao động khi cũng được gi
bng thut ng phonon.
Chính những dao động song (song đàn hồi) này gây nên tn x nhit
của các điện t t do như trong dẫn điện điện t cũng tham gia vận
chuyển năng lượng trong dn nhit.
Nhit dung riêng (thường hiu bng ch c nh) nhit dung ca
một đơn vị khối lượng vt liu (đơn v J/kg.K hoc cal/g.K) giá trị
bằng nhiệt lượng cần truyền cho một đơn vị khối lượng chất đó để làm
tăng nhiệt độ lên 1°C. Trong hệ thống đo lường quốc tế, đơn vị đo của
nhiệt dung riêng Joule trên kilôgam trên Kelvin, J•kg−1K−1 hay
J/(kg•K), hoặc Joule trên mol trên Kelvin.
Các công thức tính:
Công thức 1: Gọi C nhiệt dung riêng.khi đó một vật có khối lượng M ở
nhiệt độ T1 cần truyền một nhiệt lượng Q để nhiệt độ vật tăng
lên T2 khi đó C có giá trị bằng:
Công thức 2: Giả sử vật rắn khảo sát khối lượng M, nhiệt độ T
nhiệt dung riêng C.
Cho vật rắn vào nhiệt lượng kế (có que khuấy) chứa nước ở nhiệt độ T1.
Gọi: m1 khối lượng của nhiệt lượng kế và que khuấy.
4 | P a g e
C1 là nhiệt dung riêng của chất làm nhiệt lượng kế.
m2 là khối lượng nước chúa trong nhiệt lượng kế.
C2 là nhiệt dung riêng của nước.
Nếu T >T1 thì vật rắn tỏa ra một nhiệt lượng Q và nhiệt độ vật giảm từ T
xuống T2.
Q=M.C.(T T2)
Đồng thời nhiệt lượng kế que khuấy và nước nhận số nhiệt lượng ấy để
tăng nhiệt từ T1 đến T2.
Q=(m1.C1+m2.C2)(T2T1)
Suy ra:
2. Độ dẫn nhiệt
5 | P a g e
Dẫn nhiệt là quá trình truyền nhiệt từ phần tử này đến phần tử khác khi
chúng tiếp xúc trực tiếp với nhau và có sự chênh lệch nhiệt độ.
Dẫn nhiệt trên tinh thể do lan truyền dao động nhiệt của các phân tử
Độ dẫn nhiệt một đại lượng vật đặc trưng cho khả ng dẫn
nhiệt của vật liệu. Biểu thức:
trong đó:
q - mật độ nhiệt thông, tức dòng nhiệt đi qua một đơn vdiện
tích trong một đơn vị thời gian (diện tích được lấy vuông góc với
hướng của dòng nhiệt)
k - hệ số dẫn nhiệt.
dT/dx građient nhiệt độ qua môi trường dẫn nhiệt.
Đơn vị của q k tương ứng W/m2 W/m.K. Phương trình chỉ
giá trị đối với dòng nhiệt ở trạng thái ổn định, nghĩa là trong điều kiện mà
mật độ dòng nhiệt không thay đổi theo thời gian. Dấu trừ trong biểu thức
chỉ dòng nhiệt truyền từ chỗ nóng đến chỗ lạnh, tức theo hướng giảm
građien nhiệt độ.
Vd : độ dẫn nhiệt của 1 số vật liệu