intTypePromotion=3

Tình hình sức khỏe răng miệng của trẻ khuyết tật từ 3-14 tuổi tại cơ sở nuôi dưỡng và bảo trợ trẻ khuyết tật Thiên Phước, Củ Chi

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
5
lượt xem
0
download

Tình hình sức khỏe răng miệng của trẻ khuyết tật từ 3-14 tuổi tại cơ sở nuôi dưỡng và bảo trợ trẻ khuyết tật Thiên Phước, Củ Chi

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài này được thực hiện với mục tiêu khảo sát tình trạng sức khỏe răng miệng và nhu cầu điều trị của trẻ khuyết tật từ 3-14 tuổi tại cơ sở nuôi dưỡng và bảo trợ trẻ khuyết tật Thiên Phước, Củ Chi. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tình hình sức khỏe răng miệng của trẻ khuyết tật từ 3-14 tuổi tại cơ sở nuôi dưỡng và bảo trợ trẻ khuyết tật Thiên Phước, Củ Chi

Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 2 * 2012<br /> <br /> TÌNH HÌNH SỨC KHỎE RĂNG MIỆNG CỦA TRẺ KHUYẾT TẬT<br /> TỪ 3-14 TUỔI TẠI CƠ SỞ NUÔI DƯỠNG VÀ BẢO TRỢ TRẺ KHUYẾT TẬT<br /> THIÊN PHƯỚC, CỦ CHI<br /> Phan Ái Hùng*, Nguyễn Thị Thúy Lan*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát tình trạng sức khỏe răng miệng và nhu cầu điều trị của trẻ khuyết tật từ 314 tuổi tại cơ sở nuôi dưỡng và bảo trợ trẻ khuyết tật Thiên Phước, Củ Chi.<br /> Phương pháp nghiên cứu: Mẫu nghiên cứu gồm 65 trẻ (40 nam, 25 nữ), trong số đó có 51 trẻ bị bại não,<br /> 14 trẻ mắc các khuyết tật khác. Số trẻ có khả năng nhai được thức ăn chiếm tỉ lệ 47,7%, số trẻ còn lại không có<br /> khả năng nhai thức ăn. Các trẻ được khám tình trạng sâu răng và nha chu, sử dụng các chỉ số theo phương pháp<br /> điều tra cơ bản sức khỏe răng miệng của Tổ Chức Sức Khỏe Thế Giới.<br /> Kết quả: Tỉ lệ sâu răng 73,84%; chỉ số smtr 4,58 và SMTR 5,11; tỉ lệ viêm nướu có chảy máu 16,92%; nhu<br /> cầu điều trị trám 1 mặt răng/trẻ: 4,57; trám từ 2 mặt răng trở lên/trẻ: 1,6; nhu cầu điều trị tủy/trẻ: 1,5; nhu cầu<br /> nhổ/trẻ: 2,71.<br /> Kết luận: Kết quả cho thấy cần phải tiến hành điều trị sớm cho trẻ đồng thời kết hợp hướng dẫn các cô giáo<br /> chăm sóc vệ sinh răng miệng và kiểm soát mảng bám cho trẻ.<br /> Từ khóa: Sức khỏe răng miệng, nhu cầu điều trị, trẻ khuyết tật.<br /> <br /> ABSTRACT<br /> ORAL HEALTH OF DISABLED CHILDREN IN THIEN PHUOC HOME FOR CHILDREN WITH<br /> DISABILITY, CU CHI<br /> Nguyen Thi Thuy Lan, Phan Ai Hung<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 16 - Supplement of No 2 - 2012: 115 - 118<br /> Objective: To evaluate oral health status and treatment needs of disabled children (3-14 year-old) in Thien<br /> Phuoc Home for Children with Disability, Cu Chi, Viet Nam.<br /> Methods: The survey included 65 children (40 male, 25 female). Children was examined for caries and<br /> periodontal status using the examination form recommended in the manual “Who basis oral health survey<br /> method” (1997).<br /> Results: The prevalence of caries was found as 73.84%, and the gingivitis was found as 16.9%.<br /> Therefore, one surface filling was needed for 4.57, while two surface fillings needed 1.6. Pulp treatment was<br /> needed 1.5 and extraction was needed 2.71. The results of our study demonstrate a high caries prevalence,<br /> poor oral hygiene and extensive unmet needs for dental treatment in Thien Phuoc Homes for Children with<br /> Disability, Cu Chi, Viet Nam.<br /> Conclusion: Effort must be made to encourage the teachers of these children to promote and improve their<br /> oral health.<br /> Keywords: Oral health, treatment need, disabled children.<br /> * Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp HCM<br /> Tác giả liên lạc: BS Nguyễn Thúy Lan<br /> ĐT: 0916740209<br /> <br /> 116<br /> <br /> Email: thuylandent@gmail.com<br /> <br /> Chuyên Đề Răng Hàm Mặt<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 2 * 2012<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Trẻ khuyết tật là những trẻ có khiếm khuyết<br /> cấu trúc cơ thể, suy giảm các chức năng, hạn chế<br /> khả năng hoạt động, khó khăn trong sinh hoạt<br /> học tập, vui chơi và lao động. Nguyên nhân của<br /> khuyết tật do:<br /> Thời kỳ mang thai mẹ bị ốm, bị nhiễm độc,<br /> bệnh di truyền gây dị tật bẩm sinh.<br /> Mẹ đẻ khó, bị ngạt phải can thiệp dụng cụ.<br /> Nuôi dưỡng và chăm sóc: suy dinh dưỡng,<br /> thiếu Vitamin A, loét giác mạc, thiếu iốt.<br /> Tai nạn, bệnh tật để lại di chứng: viêm não,<br /> sốt xuất huyết, sốt bại liệt, lao, viêm tai chảy mủ.<br /> Tại Việt Nam, từ 1991-1995, trung tâm giáo<br /> dục trẻ khuyết tật - Viện Khoa học giáo dục Việt<br /> Nam điều tra tại 13 tỉnh, 13 huyện với tổng số<br /> 313 xã, trên dọc địa bàn Bắc-Trung-Nam trên các<br /> đối tượng trẻ có tật từ 0-16 tuổi. Kết quả cụ thể:<br /> Tỉ lệ trẻ khuyết tật / tổng dân số: 1%.<br /> Tỉ lệ trẻ có tật / tổng số trẻ cùng độ tuổi: 2%.<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định tình<br /> trạng sâu răng, tỉ lệ mắc, số trung bình smtr,<br /> SMTR. Xác định tình trạng nha chu gồm tỉ lệ<br /> viêm nướu. Xác định nhu cầu điều trị bệnh sâu<br /> răng và nha chu. Đề xuất hướng giải quyết vấn<br /> đề chăm sóc sức khỏe răng miệng cho trẻ khuyết<br /> tật tại cơ sở nuôi dưỡng và bảo trợ trẻ khuyết tật<br /> Thiên Phước, Củ Chi.<br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Mẫu nghiên cứu<br /> Gồm 65 trẻ khuyết tật từ 3 - 14 tuổi được<br /> nuôi dưỡng tại cơ sở nuôi dưỡng và bảo trợ trẻ<br /> khuyết tật Thiên Phước, Củ Chi.<br /> <br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> Đây là nghiên cứu cắt ngang mô tả. Việc<br /> khám tình trạng sức khỏe răng miệng được thực<br /> hiện bởi 2 người đã được huấn luyện định<br /> chuẩn. Phương tiện nghiên cứu:<br /> Phiếu khám (theo mẫu phiếu điều tra sức<br /> khỏe răng miệng của WHO).<br /> <br /> Tỉ lệ có tật nặng / tổng số trẻ có tật: 30%.<br /> <br /> Bộ đồ khám.<br /> <br /> Tỉ lệ trẻ có tật trí tuệ: 27%.<br /> <br /> Ghế nha lưu động.<br /> <br /> Tỉ lệ trẻ có tật vận động: 19%.<br /> <br /> Máy tính.<br /> <br /> Tỉ lệ trẻ có tật ngôn ngữ: 17%.<br /> <br /> Hóa chất kiểm soát lây nhiễm.<br /> <br /> Tỉ lệ trẻ có tật thị giác: 15%.<br /> Tỉ lệ trẻ có tật thính giác: 12%.<br /> Tỉ lệ trẻ đa tật: 4,2%.<br /> Tỉ lệ trẻ có hành vi xa lạ: 1,7%.<br /> Còn lại là các tật khác.<br /> Từ kết quả điều tra trên, ta thấy trẻ có tật ở<br /> Việt Nam giai đoạn đó là tương đương 1 triệu<br /> em, thực trạng đời sống vật chất và tinh thần ở<br /> trẻ khuyết tật Việt Nam chịu nhiều thiệt thòi.<br /> Định kiến xã hội mang tính áp đặt, có ảnh<br /> hưởng vô cùng xấu tới giáo dục trẻ đặc biệt nói<br /> chung, trẻ em khuyết tật nói riêng.<br /> Điều trị cho trẻ tật nguyền ít được gia đình<br /> quan tâm, cũng như các tổ chức xã hội khác nói<br /> chung và chuyên ngành răng hàm mặt nói riêng<br /> chưa có chiến lược chăm sóc sức khỏe răng<br /> miệng ưu tiên cho đối tượng này.<br /> <br /> Chuyên Đề Răng Hàm Mặt<br /> <br /> Thu thập và sử lý số liệu qua khám lâm<br /> sàng, sử dụng các phần mềm Excel và SPSS 11.5<br /> để phân tích. Sử dụng thống kê mô tả và thống<br /> kê suy lý.<br /> <br /> KẾT QUẢ<br /> Tỉ lệ sâu răng cao 73,84%.<br /> Tỉ lệ viêm nướu có chảy máu 16,92%.<br /> Tỉ lệ trẻ có khớp cắn xấu 52,30%.<br /> Bảng 1. Tỉ lệ nam nữ theo phân loại khuyết tật.<br /> Giới tính<br /> Nam<br /> <br /> Khuyết<br /> tật<br /> <br /> Nữ<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> Bại não<br /> <br /> 30<br /> <br /> 46,2<br /> <br /> 21<br /> <br /> 32,3<br /> <br /> Khác<br /> <br /> 10<br /> <br /> 15,4<br /> <br /> 4<br /> <br /> 6,2<br /> <br /> Bảng 2. Tỉ lệ trẻ nhai được và không nhai được theo<br /> độ tuổi.<br /> <br /> 117<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 2 * 2012<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> SMT = 1,2 – 2,6 : thấp<br /> <br /> Nhóm tuổi<br /> <br /> Nhai Nhai được<br /> thức<br /> Không nhai<br /> ăn<br /> được<br /> <br /> 3 -5tuoi<br /> <br /> 6-12 tuoi<br /> <br /> >13 tuoi<br /> <br /> SMT = 2,7 – 4,4: trung bình<br /> <br /> N<br /> <br /> %<br /> <br /> N<br /> <br /> %<br /> <br /> N<br /> <br /> %<br /> <br /> SMT ≥ 4,5<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4,6<br /> <br /> 22<br /> <br /> 33,8<br /> <br /> 6<br /> <br /> 9,2<br /> <br /> 9<br /> <br /> 13,8<br /> <br /> 22<br /> <br /> 33,8<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4,6<br /> <br /> Bảng 3. Số trung bình sâu, mất, trám /răng theo<br /> nhóm tuổi.<br /> Nhóm<br /> tuổi<br /> <br /> N Răng sâu Trám sâu Trám tốt Răng mất<br /> (SD)<br /> lại (SD)<br /> (SD)<br /> do sâu<br /> (SD)<br /> <br /> 1-5 tuổi<br /> <br /> 12<br /> <br /> 4,58<br /> (3,96)<br /> <br /> 6-12 tuổi 44<br /> <br /> 4,45<br /> (4,41)<br /> <br /> 0,02 (0,15) 0,05 (0,3)<br /> <br /> 0<br /> <br /> > 13 tuổi<br /> <br /> 4,89<br /> (3,62)<br /> <br /> 0,11 (0,33) 0,33 (1)<br /> <br /> 0<br /> <br /> 9<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> p>0,05.<br /> Bảng 4. Số trung bình sâu mất trám theo nhóm tuổi.<br /> Nhóm tuổi<br /> 1-5 tuổi<br /> 6-12 tuổi<br /> 13-18 tuổi<br /> <br /> N<br /> 12<br /> 44<br /> 9<br /> <br /> smtr (SD)<br /> 4,58 (3,96)<br /> 2,43 (3,68)<br /> 0<br /> <br /> SMTR (SD)<br /> 0<br /> 2,09 (2,63)<br /> 5,11 (3,62)<br /> <br /> p>0,05.<br /> Bảng 5. Nhu cầu điều trị bệnh sâu răng.<br /> Nhu cầu điều trị<br /> Trám 1 mặt<br /> Trám > 2 mặt<br /> Chữa tủy<br /> Nhổ<br /> <br /> Số răng<br /> 215<br /> 16<br /> 12<br /> 57<br /> <br /> Số răng trung bình<br /> 4,57<br /> 1,6<br /> 1,5<br /> 2,75<br /> <br /> BÀN LUẬN<br /> Tỉ lệ toàn bộ bệnh sâu răng của trẻ khuyết tật<br /> tại trung tâm Thiên Phước ở mức độ cao<br /> (73,84%). Tỉ lệ bệnh sâu răng cao so với trẻ bình<br /> thường, cho thấy tình trạng sức khỏe răng<br /> miệng không được quan tâm đúng mức do đa<br /> số trẻ khuyết tật bị bỏ rơi hoặc thuộc gia đình<br /> khó khăn, cùng với số lượng nhân viên chăm<br /> sóc cho trẻ tại trung tâm Thiên Phước ít. Mức độ<br /> trầm trọng của bệnh sâu răng được phản ánh<br /> qua chỉ số smtr và SMTR (Bảng 4) cho thấy tình<br /> trạng sâu là chủ yếu, còn mất và trám không<br /> đáng kể. Kết quả smtr và SMTR được xếp ở mức<br /> cao theo phân loại của WHO.<br /> SMT = 0 – 1,1<br /> <br /> 118<br /> <br /> : rất thấp<br /> <br /> : cao<br /> <br /> Theo nghiên cứu của UK (1986) trên những<br /> trẻ tật nguyền từ 5-15 tuổi có tỉ lệ SMTR 1,76 cho<br /> thấy tình trạng vệ sinh răng miệng của trẻ kém<br /> do thiếu sự quan tâm chăm sóc của cha mẹ(1).<br /> Năm 2001, Shyama cùng cộng sự cũng điều tra<br /> tỉ lệ sâu răng cao ở trẻ tật nguyền từ 3 – 29 tuổi<br /> chiếm tỉ lệ rất cao 86%, chỉ số SMTR 2,61 có mối<br /> liện hệ với kiến thức giữ gìn vệ sinh răng miệng<br /> kém, không có thông tin đầy đủ chăm sóc sức<br /> khỏe răng miệng cho những đối tượng đặc<br /> biệt(2).<br /> Tình trạng viêm nướu có chảy máu chiếm tỉ<br /> lệ 16,92%, tỉ lệ có mảng bám rất cao, rất cần<br /> được quan tâm đến tình trạng vệ sinh răng<br /> miệng cho trẻ. Tỉ lệ trẻ có khớp cắn xấu cũng<br /> chiếm tỉ lệ cao 52,30%. Điều này cho thấy điều<br /> kiện chăm sóc sức khỏe răng miệng chưa có<br /> hoặc không đáp ứng được yêu cầu điều trị cho<br /> trẻ khuyết tật, những trẻ cần được chăm sóc đặc<br /> biệt. Mảng bám lâu ngày sẽ làm tăng tỉ lệ vôi<br /> răng, với 78,6% số trẻ bị bại não có đời sống<br /> thực vật thì việc chăm sóc răng miệng cũng gặp<br /> rất nhiều khó khăn nếu không có đủ thông tin<br /> hướng dẫn cũng như điều kiện vật chất.<br /> Nhu cầu điều trị bệnh sâu răng nổi bật là<br /> trám răng một mặt và nhổ răng. Tuy nhiên, việc<br /> khám và điều trị cho trẻ khuyết tật gặp nhiều<br /> khó khăn: trẻ không thể hợp tác để việc điều trị<br /> đạt kết quả tốt, bên cạnh đó bệnh toàn thân của<br /> trẻ cần được kiểm tra và kiểm soát tốt trong suốt<br /> quá trình điều trị. Hiện tại, chúng ta chưa có<br /> thiết bị điều trị chuyên biệt cho trẻ khuyết tật,<br /> nên việc điều trị gặp nhiều khó khăn, mất nhiều<br /> công sức thời gian và nhân lực.<br /> <br /> KẾT LUẬN<br /> Khảo sát tình hình sức khỏe răng miệng của<br /> trẻ khuyết tật tại trung tâm Thiên Phước cho<br /> thấy tình trạng răng miệng kém, tỉ lệ sâu răng<br /> cao, điều kiện chăm sóc răng miệng cho trẻ còn<br /> gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, chúng ta cần có kế<br /> <br /> Chuyên Đề Răng Hàm Mặt<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 2 * 2012<br /> hoạch điều trị cho trẻ: phối hợp với bác sĩ nhi<br /> khoa để kiểm soát bệnh toàn thân cho trẻ, cần có<br /> những phương pháp trấn an, gây mê (khi cần<br /> thiết) để việc điều trị đạt hiệu quả cao. Chúng ta<br /> cần hướng dẫn, cung cấp thông tin chăm sóc vệ<br /> sinh răng miệng cho các cô giáo, người chăm<br /> sóc trẻ (cách đánh răng, sử dụng<br /> Toothmouse,…).<br /> <br /> Chuyên Đề Răng Hàm Mặt<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> 1.<br /> <br /> 2.<br /> 3.<br /> <br /> Shaw L (1986). Dental study of handicapped children attending<br /> special schools in Birmingham, UK. Community Dent Oral<br /> Epedemiol, 14: 24-27.<br /> Shyama M (2001). Dental caries experience of disable children and<br /> young adult in Kuwait. Community Dental Health, 18: 181-186.<br /> WHO (1997). Oral health survey. Basic methods – 4th edition,<br /> Geneva.<br /> <br /> 119<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản