Nguyn Văn Đức Lun văn tt nghip
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG……………..
LUẬN VĂN
nh toán và thiết kế
nguồn ổn áp xung
Nguyn Văn Đức Lun văn tt nghip
Trang 2
Chương I:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ỔN ÁP DC
I. LÝ THUYT CƠ BẢN VỀ ỔN ÁP
- Chc năng của mọi ổn áp DC và biến đổi điện áp vào DC ( một chiều)
thành đin áp ra DC xác định , ổn định và duy trì điện áp đó không đổi trên mt
tầm rộng của các điều kiện điện áp vào dòng tải. Để thực hiện việc này, mt
ổn áp thường gồm có.
1. “Phần tử chuẩn để cung cp một mức điện áp ra ổn định biết trước
(VREF).
2. “Phần tử lấy mẫu” để lấy mẫu điện áp ra.
3. “Phần tử khuếch đi sai biệt” để so sánh mu điện áp chuẩn và tạo ra tín
hiệu sai biệt.
4. “Phần tử điều khiển” đbiến đổi điện áp ra thành điện áp ra mong muốn
khi điều kiện tải thay đổi và được điều khiển bằng tín hiệu sai biệt.
- Mặc dù mch thật sự sự thay đổi, nhưng có 3 kiểu ổn áp bn là: Ổn áp
nối tiếp, song song (shunt) và xung (còn gi là giao hoán hay ngắn đoạn). Nhưng
4 thành cơ bản ở điều có ở cả 3 kiểu ổn áp đó.
Hình 1.1 Sơ đồ khối của một nguồn ổn áp cơ bản
II.CÁC THÀNH PHẦN CỦA ỔN ÁP
1. Phn tử chun.
-Phần tử chuẩn là nn tản của tất cả các ổn áp và điện áp ra được điều khiển
trực tiếp bằng điện áp chuẩn VREF. Những biến đổi của điện áp chuẩn qua
khuếch đi sai biệt sẽ làm cho điện áp ra thay đổi theo. Để có đưc sổn định
như yêu cầu, phần tử chuẩn phải ổn định, đối với mọi biến đổi của điện áp nguồn
và các nhiệt độ tiếp xúc có nhiều k thuật ph biến có thể dùng giải quyết các bài
toán thiết kế dùng IC ổn áp.
Phaàn töû
ñieàu khieån
Khueách ñaïi
sai bieät
REF
Ñieän aùp vaøo
Ñieän aùp ran ñònh
Phaàn töû
chuaån
oPhaàn töû
laáy maåu
Nguyn Văn Đức Lun văn tt nghip
Trang 3
2. Phần tử lấy mẫu.
-Phần tử lấy mẫu giám sát điện áp ra và đổi thành mt mức điện áp
bng điện áp chuẩn khi đin áp ra đúng. Khi sự thay đi đin áp làm cho
điện áp cho đin áp hồi tiếp lớn hơn hay nhỏ hơn điện áp chuẩn. Hiệu số điện áp
của điện áp chuẩn điện áp lấy mẫu dùng để điều khiển n áp làm cho nó có
đáp ứng thích hợp và đúng với yêu cầu.
3. Khuếch đại sai biệt.
-Khuếch đại sai biệt của ổn áp dùng để so sánh điện áp hồi tiếp với điện áp
chuẩn. Nó cũng khuếch đại mức sai biệt để lái mạch điều khiển để đưa điện áp ra
về mức đặt trước.
4. Phần tử điều khiển.
a. Ni tiếp:
Vo=Vs -IL.Rs
b. Song song:
Vo =VI-(IL+Is).Rs
c. Xung:
Vo =Vs
Toff
+
Ton
Ton
Cấu hình ca phần tử điều khiển
Tất cả các phần tử đã gii thiệu trên hầu như không đổi đi với các
mạch ổn áp. Trái lại thì phần tử điều khiển thay đổi theo ổn áp sẽ thiết kế. -
Người ta dựa vào phần tử này để phân loại ổn áp nối tiếp, song song hay n áp
xung(switching).
II. PHÂN LOẠI ỔN ÁP.
1. n áp nối tiếp
Ổn áp ni tiếp tên “nối tiếplà dựa vào phần tử điều khiển, n áp
này phần tử điều khiển mắc nối tiếp với tải. Phần tử điều khiển thường là mt
transistor và nóchức năng như một điện trở thay đi được(Rs). Tích số của Rs
Rs
Vs Vo
Rs
R
Is
Nguyn Văn Đức Lun văn tt nghip
Trang 4
dòng tải IL làm cho sai biệt điện áp vào ra(Vi-Vo) thay đi và điện áp này b
chính cho điện áp vào và dòng tải thay đổi.
Ổn áp nối tiếp cơ bản được minh họa như hình vẽ sau:
Vo =Vref(1+R1/R2)
Với :Vref là điện áp chuẩn
Bất lợi cơ bản của ổn áp nối tiếp là: ng suất tiêu thcủa nó phthuộc
vào dòng ti và sai biệt điện áp vào ra. Công suất tiêu thsẽ trở nên đáng kể khi
dòng ti tăng hay hiệu số điện áp vào ra tăng.
2. Ổn áp song song.
Ổn áp song song dùng linh kiện tích cực mắc song song với tải điều
khin dòng din qua đbù các biến động của các điện áp vào hay các điều
kiện tải thay đi.
Ổn áp song song cơ bản dược minh họa như hình vẽ sau:
Với -Vref: điện áp chuẩn
-IL: dòng tải
-Ishunt: dòng qua phn tử điều khiển
-Khi dòng IL tăng, Ishunt giảm để điều chỉnh sụt áp qua Rs. Theo cách
này thì Vo gikhông đổi.
-Vo=VI-Is.Rs
-Với Is=IL+Ishunt
-Vo=VI-Rs(IL+Ishunt)
Rshunt: biểu diễn điện trở tương đương của phần tử điều khiển.
Nguyn Văn Đức Lun văn tt nghip
Trang 5
u nhược điểm:
-Mặc dù n áp này thông thường ít hữu hiệu hơn n áp nối tiếp hay n áp
xung, nhưng đối với một số ứng dụng lại có lợi. Ổn áp song song ít nhy với
những biến đổi tức thời của điện áp vào, không phản ánh những biến đổi nhất
thời của dòng tải trở về nguồn.
3.Các vi mch ổn áp DC tuyến tính.
-Các vi mch ổn áp DC tuyến tính được sử dụng rất rộng rải do những ưu
điểm của nó như :Tích hợp toàn b linh kiện trong một vỏ kích thước bé, không
cần sử dng hoặc chỉ sdụng thêm một vài linh kiện ngoài đtạo mạch hoàn
chỉnh, mạch bảo vquá dòng, q nhit sẳn bên trong vi mch Một trong
những lọai vi mạch ổn áp DC tuyến tính thông dng là h vi mạch 78xx ( n áp
ơng) và ổn áp 79xx(ổn áp âm) có ba chân.y theo hình dạng vỏ, c vi mạch
ổn áp ba chân thcung cấp dòng t 100mA đến 1A cho điện áp ra cố định
ở nhiều giá trị khác nhau tương ứng với mã số:
-Dạng mạch điện dùng vi mạch ổn áp ba chân.
-Trong đó Ci được thêm vào khi vi mch đặt xa nguồn chỉnh lưu lọc để
ổn định điện áp ngõ vào; Co để lọc nhiễu cao tần.
-Tuy nhiên đvi mạch hoạt đng tốt thì đin áp ngõ vào tối thiểu phải cao
hơn điện áp ngõ ra 2V. Đâymt giới hạn ca vi mạch ổn áp tuyến tính
4.Ngun ổn áp xung
- đồ minh họa nguyên lý hat động của nguồn ổn áp xung.
-Khi công tắc hở, năng lượng tích trữ ban đầu trong mạch lọc được cấp
cho tải.Khi điện áp trên tải giảm dần đến c ngõ ra mch so sáng đổi trạng thái,
công tắc đóng lại. Dòng điện từ ngun vào Vs cung cấp năng lượng cho tải và
78XX
(79XX)
VI
Vo
CoCi
Taûi
KÑ
sai
leäch
So
saùnh
Vref
Is Io
Vo
Vs
Coâng taéc
(transistor)
Maïch loïc
( LC )
+
-
+
-