TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT
ĐỒ ÁN TÔT NGHIỆP
“ T hợp bơm ly tâm HΠC 65/35-500 dùng trong vận
chuyển dầu khí” với chuyên đề: “ Tính toán các thông s
cửa vào và ca ra của bánh công tác ”.
Sinh viên: Phm Văn Viên
Lớpkhí thiết bị k49
Trường Đại học Mỏ -Địa chất Đồ án tốt nghiệp
Phm Văn Viên Cơ K Thiết Bị K49
2
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế của ớc ta trong những năm gần đây sphát triển vượt
bậc với tốc động trưởng kinh tế cao so với thế giới. Đóng góp phần lớn vào
sphát triển đó ngành công nghiệp dầu khí mà điển hình xí nghiệp liên
doanh dầu khí Vietsovpetro, mc dù một ngành công nghiệp còn non tr
nhưng đã không ngừng học hỏi, tích lũy kinh nghiệm sản xuất, tiến bộ của
khoa hc kỹ thuật để trở thành ngành ng nghiệp mũi nhn, chlực của đất
ớc như ngày nay.
Xí nghiệp liên doanh dầu khí Vietsovpetro đơn vị đi đầu trong ng
tác thăm dò, tìm kiếm, khai tc. Hiện nay nghiệp 12 giàn cđịnh và
mt số giàn nh, tt cđều trên biển do đó đòi hỏi phải có hthống trang
thiết bphù hp, hiện đại. Đồng thời việc ng cao hiệu quả sử dụng cũng
như tuổi thọ của thiết bcũng là nhiệm vụ hết sức quan trọng.
Thiết bng trong khai thác du khí rất đa dạng trong đó máy bơm ly
tâm thiết bbản được dùng rt phổ biến, đặc biệt máy bơm ly tâm
HΠC 65/35-500. Do đó trong qtrình thc tập, nghiên cứu, đồng thời với sự
đồng ý của bộ môn Thiết bị dầu khí và Công trình, Khoa Du khí, Trường Đại
hc Mỏ - Địa chất, em đã được giao đề tài: “ T hợp bơm ly tâm HΠC 65/35-
500 dùng trong vận chuyển dầu khí” với chuyên đề: Tính toán các thông s
cửa vào và cửa ra của bánh công tác ”.
Dưới shướng dẫn tận tình của thầy Trn Văn Bản và các thy trong
b môn Thiết bị dầu khí và ng trình, ng với sự cgắng của bản thân đến
nay em đã hoàn thành xong đồ án này.
Mặc dù, đã rất cố gắng nhưng do kiến thc thực tế, kiến thức bản thân
n hạn chế n không tránh khỏi những sai t, em rất mong nhận được sự
góp ý của thầy cô và bạn bè
Qua đây, em cũng xin bày t lòng biết ơn chân thành đến thầy
Trn Văn Bản, các thầy trong bộ n Thiết bdầu khí và Công trình, ng
nhân và cán bkỹ sư tại giàn MSP-3 thuc xí nghiêp liên doanh Vietsovpetro
và bn bè đã giúp đỡ em nhiệt tình, chu đáo.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Ni, ngày…. tháng 06 năm 2009
Sinh viên: Phm Văn Viên
Trường Đại học Mỏ -Địa chất Đồ án tốt nghiệp
Phm Văn Viên Cơ K Thiết Bị K49
3
CHƯƠNG 1
NG TÁC THU GOM, VN CHUYỂN DẦU VÀ S DỤNG CÁC
LOI BƠM LY TÂM TẠI XÍ NGHIỆP LIÊN DOANH
VIETSOVPETRO
1.1. Vtrí địa lý, địa hình điều kiện nhn tại mỏ Bạch Hcủa
nghiệp liên doanh Vietsovpetro
1.1.1. Vị trí địa
Xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro thực hiện nhiệm vụ thăm dò khai thác
trên thm lục địa phía nam Việt Nam, cách bờ biển Vũng Tàu khoảng 120km.
MBạch Hlà một mỏ khai thác chính của Xí nghiệp, mỏ Bạch Hnằm ở lô
09 trong bồn trũng Cửu Long chiều sâu nước biển khu vực khai thác
khoảng 50m, mt b phận quan trọng của khối nâng trung tâm trong bồn
trũng Cửu Long và kéo dài theo phương Đông Bắc - Tây Nam
Ghi chó:
Tp.C Minh
Vòng u
Phan thiÕt
Vi thiÒu
Cam
Rång chÝnh
Nam Rång
§ «ng Rång
Tam § o
®en B¹ ch Hæ
Sãi
§ «ng Nam Rång
Ba n
Ph¸t hiÖn dÇu th¬ng m¹i
Ph¸t hiÖn khÝ th¬ng m¹i
Ph¸t hiÖn dÇu cËn th¬ng m¹i
Ph¸t hiÖn dÇu kh«ng th¬ng m¹i
ng ®«ng
Ph¬ng ®«ng
Amethyst SW
Ruby
Peath
Jade
S tö ®en Topaz
S tö vµng
S tö tr¾ng
Võng § «ng
Diamond
Hình 1.1 : đồ vị trí mỏ Bạch Hổ
1.1.2. Địa hình
Cấu tạo mỏ Bạch Hổ là mt nếp lồi có ba vòm Á kinh tuyến.ng Bạch
Hđối tượng cho sản phẩm chính được phân ra làm ba khu vực vòm
Bắc, vòm Trung m Nam. Ranh gii giữa các vòm được chia một ch
Trường Đại học Mỏ -Địa chất Đồ án tốt nghiệp
Phm Văn Viên Cơ K Thiết Bị K49
4
quy ước, vì bn trũng phân chia không rõ ràng đứt gãy bche lấp. Cấu tạo
m Bạch H dạng dài khép kín theo dõi được các mặt phản x địa chấn, v
nền hình cấu trúc kp kín không quan t được. Vì vậy Bạch Hổ đến nay
đưc coi là dạng cấu trúc i lấp.
1.1.3. Điều kiện tự nhiên
Khí hậu khối không khí có chế độ tuần hoàn ổn định. Mùa đông gió
Đông Nam, a gTây Nam. Gió Đông Nam kéo i từ tháng 11 đến
tháng 3 tiếp theo. G thổi mạnh thường xuyên, tốc độ gió trong thời kỳ là
6
10 m/s. Gió Tây Nam o i t tháng 6 đến tháng 9 hàng năm, gió nh
không liên tc tốc độ gió nhn 5 m/s. Tronga chuyển tiếp từ tháng 4 đến
tháng 5 và tháng 10 gió không ổn đnh, thay đổi hướng liên tc. Bão là yếu tố tự
nhn y nguy him lớn cho đất liền, đặc biêt c công trình lớn trên biển.
o thường xảy ra c tháng 7, 8, 9, 10, trong tháng 12 và tháng 1 hầu n
không bão. Trung bình hàng năm khoảng 8 cơn bão thổi qua, hướng
chuyển động chính là hướng Tây Bắc, tốc độ di chuyển trung bình là 28 km/gi
cao nhất là 45 km/giờ.
Trong tháng 11, sóng chiều cao nhhơn 1m 13,38%, tháng 12
0,8%, trong tháng 3 sóng thấp hơn 1 m lên tới 44,83%. Tần số xuất hiện ng
cao hơn 5 m là 4,08% và chủ yếu xuất hiện ở tháng 11 tháng 1.
Nhiệt đbình quân hàng năm 27oC cao nhất là 35,5oC thp nhất là
21,5oC. nhiệt độ trên mực nước biển từ 24,1oC đến 30,32oC. Nhiệt độ đáy biển
từ 21,7oC đến 29oC.
Độ ẩm trung bình của không khí hàng năm 82,5% số ngày mưa tập
trung vào các tháng 5, 7, 8, 9, tháng 1, 2 3 thực tế không mưa. Số ngày
u ám tập trung nhiều nhất trong các tháng 5, 10 và 11. Trong cnăm số ngày
tầm nhìn không tốt chỉ chiếm 25%, tầm nhìn xa t1
3 km, tập trung chủ
yếu vào tháng 3 và tháng 7.
1.2. Tình hình khai thác, thu gom vận chuyển dầu tại mỏ Bạch H của
xí nghiêp liên doanh Vietsovpetro
M Bạch Hổ được phát hiện dầu khí đầu tiên vào tháng 3 năm 1975 bởi
giếng khoan Bạch Hổ 1 (BH – 1) bằng tàu khoan Glomar 2.
Ngày 26/6/1986, Xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro đã khai thác tấn dầu
đầu tiên tmỏ và t6/9/1988 khai thác thêm tầng dầu trong móng granit nứt
Trường Đại học Mỏ -Địa chất Đồ án tốt nghiệp
Phm Văn Viên Cơ K Thiết Bị K49
5
n c đ sâu khác nhau. Đây là m dầu lớn nhất Việt Nam hiện nay,
bao gồm nhiều thân dầu: Miocene dưới, Oligocene đá ng nứt ntrước
Đệ tam.
Nhịp độ khai thác dầu mỏ Bạch H ngày càng tăng, m đầu tiên
(1986) khai thác 40.000 tấn. Đến ngày 16/9/1998, nghiệp liên doanh
Vietsovpetro đã khai thác được 60 triệu tấn dầu thô và khai thác tấn dầu thứ
75 triệu vào ngày 20/12/1999. Đến ngày 22/2/2001 khai thác tn dầu thứ 90
triệu và ngày 4/12/2005 khai thác tấn dầu thứ 150 triệu.
Hiện nay xí nghiệp đã tạo dựng được một hệ thống sở vật chất k
thuật vững chắc trên bdưới biển với 12 giàn khoan c định, 2 giàn công
nghtrung tâm, 9 giàn nhẹ, 3 giàn bơm ép nước, 4 trạm rót dầu không bến, 2
giàn nén khí, 2 giàn t nâng, với 330 km đường ống dưới biển, 17 tàu dịch v
các loại trên biển và mt căn cứ dịch vụ trên bvới 10 cầu cảng dài tng cộng
1.300 m, trong đó cầu cảng trọng tải 10.000 tấn, hệ thống kho khả
năng chứa 38.000 tấn/năm, 60.000 m2 bãi cảng, năng lực hàng hoá thông qua
12.000 tấn/năm. Và tất c các công đoạn công nghệ khoan, khai thác, vận
chuyển và tn trdầu khí đều diễn ra trên biển, trên các giàn c định, giàn
nhvà u chứa du. Tất cả các đường ống chính, chủ yếu dùng trong ng
tác vn chuyển du khí đu nằm chìm dưới biển. Điều đó đòi hỏi ng tác vận
chuyển dầu khí của chúng ta phải đạt được sự an toàn đ tin cậy cao hơn
nhiều lần so với ở đất liền.
Tại các giàn khoan khai thác cố định trên biển, dầu được khai thác lên t
các giếng qua hthống đường ống công nghệ, vào bình tách khí áp suất cao,
khoảng 3÷25 KG/cm2, sau đó chuyển đến bình ch áp suất thấp vào khong
0,5÷8 KG/cm2. Sau khi qua bình tách áp suất cao và áp suất thấp thì mt
phần lớn lượng khí đồng hành đã được ch ra, dầu đã được xử với hàm
lượng khí hòa tan và trạng thái tự do thấp. Rồi từ bình tách áp suất thấp dầu
đưc c tổ hợp bơm ly tâm đặt trên giàn bơm vận chuyển đến các tàu chứa
(trạm chứa dầu không bến) thông qua hệ thống đường ống ngầm dưới biển.
Trong khu vực mỏ Bạch Hổ, dầu khai thác trên các giàn được vận chuyển đến
2 trạm tiếp nhận (tàu chứa dầu FSO-1và FSO-2).