BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐẶNG ÁNH DƢƠNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CN LÂM
SÀNG, PHÁT HIỆN ĐỘT BIN GEN VÀ KT QU
ĐIU TR NG INSULIN BM SINH TR EM
Chuyên ngành : Nhi khoa
Mã số : 62720135
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
Hà Nội - 2017
CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI
Trƣờng Đại Học Y Hà Nội
Hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Phú Đạt
Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Thị Phƣợng
Phản biện 2: PGS.TS. Trần Văn Khoa
Phản biện 3: PGS.TS. Nguyễn Thị Hoàn
Luận án sẽ được bảo v trước Hội đồng chấm luận án cấp
trường. Họp tại Trường đại học Y Hà Nội.
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện quốc gia
- Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội
- Thư viện thông tin Y học Trung ương.
1
GII THIU LUN ÁN
1. Đặt vấn đề
ng insulin bm sinh (CIBS) nh trng mt điều a i
tiết insulin ca tế o β tiểu đo ty, gây i tiết insulin không thích
hp h glucose u.
Đột biến gen ABCC8 hoặc gen KCNJ11 (gen hóa kênh KATP)
nguyên nhân thường gặp nhất gây ra CIBS (chiếm 82% các trường
hợp CIBS do đột biến gen). Tuy nhiên, có khong 50% bnh nhân CIBS
không tìm thấy đột biến gen.
Vit Nam, vẫn chưa có nghiên cứu nào được công b v các du
hiu lâm sàng, cận lâm sàng, xác định t l đột biến gen và đánh giá kết
qu điều tr trên nhng bnh nhân CIBS. Xut phát t các do trên, đề
tài Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, đột biến gen
kết qu điu tr CIBS tr em bnh vin Nhi Trung ương được tiến
hành vi nhng mc tiêu c th sau:
- Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng ca bệnh cường
insulin bm sinh tr sơ sinh.
- Xác định đột biến mt s gen thường gp gây bệnh cường insulin
bm sinh tr em.
- Đánh giá kết qu điều tr bệnh cường insulin bm sinh tr em.
2. Tính cp thiết
H glucose máu một nguyên nhân thường gp tr sinh.
Nhưng ng insulin bm sinh bnh hiếm gp, chiếm 1,9% trong các
nguyên nhân gây h glucose máu nng tr sinh. Bnh khó chn
đoán do các triu chng lâm sàng không đặc hiu, do vy bệnh thường
được chẩn đoán điều tr muộn nên để li nhiu di chng nng n v
thn kinh cho tr.
Vit Nam, cho tới nay chưa tác giả nào đi sâu nghiên cứu mt
cách đầy đủ v các biu hin lâm sàng, cn lâm sàng, đặc bit xác
định t l đột biến gen gây ra bnh đánh giá kết qu điều tr nhng
bệnh nhân cường insulin bm sinh. Chính vì vy chúng tôi thy cn thiết
phi nghiên cứu đề tài này nhm tìm hiu các vấn đề trên.
2
3. Những đóng góp mới ca lun án
- Ln đầu tiên mt nghiên cứu đầy đủ v các biu hin lâm sàng,
cn lâm sàng bệnh cường insulin bm sinh tr em
- Xác định được t l đột biến gen, loại đột biến gen hay gp tìm
được mi liên quan gia lâm sàng, cn lâm sàng, đột biến gen và kết
qu điều tr bệnh cường insulin bm sinh
- Đánh giá được mt cách h thng kết qu điều tr bệnh cường
insulin bm sinh.
4. Cu trúc ca lun án
Lun án gm 139 trang, 4 chương, 17 bảng, 20 biểu đồ, 25 hình,
123 tài liu tham kho vi 1 tài liu tiếng Vit 122 tài liệu nước ngoài.
Phần đặt vấn đề: 02 trang; chương 1: tổng quan tài liu 38 trang; chương
2: đối tượng phương pháp nghiên cứu 13 trang; chương 3: kết qu
nghiên cu 40 trang; chương 4: bàn luận 43 trang; kết lun: 2 trang; kiến
ngh: 01 trang; danh mc bài báo liên quan; tài liu tham kho; ph lc.
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIU
1.1. Định nghĩa: H glucose máu tr sinh khi glucose máu <
2,75mmol/l.
1.2. Nguyên nhân h glucose máu tr sơ sinh
nhiu nguyên nhân gây h glucose máu tr sinh, trong đó
ng insulin bm sinh chiếm 1,9%.
1.3. H glucose máu do CIBS
1.3.1. Dch t hc
Đây một bnh hiếm gp. T l mi mc ca CIBS trong qun
th nói chung là 1/50000 tr sinh ra sng. T l này tăng lên tới 1/2500
nhng qun th có kết hôn cùng huyết thng.
1.3.2. gu n nh n củ cường insu in ẩ sinh
Cho tới nay đã phát hiện được đột biến của một trong 11 gen
nguyên nhân gây ra CIBS, bao gồm: ABCC8, KCNJ11, GLUD1, GCK,
HADH, SLC16A1, UCP2, HNF4A, HNF1A, HK1 PGM1. Tuy nhiên,
khoảng 50% các trường hợp CIBS chưa tìm thấy đột biến. Đt biến gen
hay gp nhất gây ra CIBS đột biến gây bt hot ca gen ABCC8
gen KCNJ11.
3
1.3.4. Du hiu lâm sàng
- Hu hết các trường hp xut hin du hiu lâm sàng tuổi sơ sinh.
- Hu hết các bnh nhân cân nng khi sinh ln hơn so với tui
thai, thường > 4000 gram, trung bình 3700 gram.
- Du hiu lâm sàng khác ca h glucose máu rất đa dạng
không đặc hiệu như kém, kích thích, li bì, h thân nhit, giảm trương
lực cơ, co giật, th nhanh, tím tái, thm chí ngng th.
- Tốc độ truyn glucose: tốc độ truyn glucose tĩnh mạch trung
bình để duy trì glucose máu trong gii hn > 3 mmol/l có th lên ti 15 -
17 mg/kg/phút hoặc cao hơn.
1.3.5. Cn lâm sàng
1.3.5.1. Glucose máu
H glucose máu: H glucose máu nng tái phát và dai dng xy
ra sm, có th vài gi đầu hoặc vài ngày sau sinh, thông thưng trong
vòng 48 gi sau sinh. Xét nghim glucose máu thời điểm du hiu
lâm sàng thường rt thp (< 1mmol/l).
1.3.5.2. Insulin và C - peptid thời điểm h glucose máu
Nồng đ insulin máu ng không thích hp 34.7 pmol/l
nồng đ C peptid máu 0,2 nmol/l thi đim h glucose u.
1.3.5.6. Xét nghim phân t m đột biến ca các gen gây CIBS
Kết qu phân tích gen ý nghĩa rất quan trng để đưa ra quyết
định điều tr hp lý cho bnh nhân.
1.3.5.7. Xét nghim chẩn đoán thể bnh (th lan ta hay khu trú)
Chp ct lp s dng cht phóng x bng 18F-DOPA (18F-DOPA
PET/CT) được ch định cho tt c các trường hp CIBS kháng vi
diazoxide để phân bit th khu trú vi th lan tỏa. Đây phương pháp
tt nhất để chn đoán CIBS thể khu trú hay lan tỏa trước phu thut.
1.3.6. Chẩn đoán CIBS
Các bước tiếp cn chẩn đoán và điu tr CIBS sơ đồ 1.1: