30
TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI Ở BỆNH NHÂN THỞ MÁY
1. ĐẠI CƢƠNG
Tràn khí màng phi (TKMP) mt biến chng rt nguy him người bnh
đang được th y.
Tràn khí màng phi có th biến chng nguy him ca th y do áp lc
dương cao quá mức trong phế nang - biến chng này được gi "chấn thương áp lc.
Tình hung y th xut hin khi có tình trng "by khí" dẫn đến căng phổi (trong
các bnh lý y tc nghn phế qun) hoc do tình trng "phi nhỏ" như trong hội
chng suy hp cp tiến trin (ARDS). Áp lực cao nguyên đường th (áp lực đnh
phế nang) trong nhng tình hung này nếu cao hơn 30 cmH2O du hiu báo hiu
nguy cơ chấn thương áp lực, nguy cơ sẽ rt cao nếu áp lc cao nguyên đưng th tăng
trên 35 cmH2O.
2. NGUYÊN NHÂN
2.1. Chấn thƣơng áp lực
Th y th y nên tình trạng tăng quá mức áp lc trong phế nang dn ti
v phế nang gây TKMP hoc tràn khí trung tht.
Những người bnh có nhiều nguy cơ gặp biến chng này là:
- Ngưi bnh có bnh lý tc nghẽn đường hô hấp: cơn hen phế qun nng, bnh
phi tc nghn mn tính.
- Ngưi bnh b ARDS.
- Các trưng hp không phi các bệnh lý trên nhưng thông s máy th được đặt
không hợp lý, tăng thể tích lưu thông quá mức, hoặc để bnh nhân chống y cũng có
nguy cơ xuất hin TKMP.
2.2. Biến chng ca các th thut
Các th thuật như đặt catheter tĩnh mạch trung tâm, sinh thiết màng phi, sinh
thiết phi, soi phế qun, ép tim khi cp cu ngng tuần hoàn đều nguy gây
TKMP. Tai biến TKMP này s nặng hơn nguy hiểm hơn khi xut hiện trên người
bnh thy.
2.3. Các bnh lý gây tràn khí màng phi
Tràn khí màng phi bnh nhân th y cũng thể do nguyên nhân bnh lý
như: viêm phổi do t cu, lao, nhim m A nng, hoc giãn phế nang bnh nhân
COPD…
3. TRIU CHNG
3.1. Lâm sàng
- Tình trng khó th xut hiện và tăng lên nhanh chóng.
- Áp lc đỉnh đường th tăng cao, ngưi bnh chng máy.
31
- Lng ngc một bên căng, di động kém, khám thy gim hoc mt rào phế
nang, vang. Nếu tràn khí màng phi 2 bên s thy lng ngc c 2 bên ng mất
rì rào phế nang.
- th phát hin thấy tràn khí dưới da kèm theo (tràn khí dưới da bên ngc
cùng bên vi tràn khí màng phổi, tràn khí i da vùng c nếu ngưi bnh b tràn khí
trung tht).
- Ngưi bnh tím, huyết áp tăng (suy hấp nng) hoc tt huyết áp (suy
hp nguy kch), nhp tim nhanh.
3.2. Cn lâm sàng
- Thiếu oxy máu: SpO2 tt nhanh, xét nghim khí máu có PaO2, SaO2 gim.
- X quang phi cho phép chẩn đoán tràn khí màng phi, cn chp tại giường.
Tuy nhiên nhiều trường hp din biến quá khn cấp không cho phép đợi chẩn đoán
bng X quang.
4. CHẨN ĐOÁN
4.1. Chẩn đoán xác định
Da vào các triu chng lâm sàng và X quang phi cp tại giường.
Lưu ý trong trưng hp tràn khí màng phi rt nng, tiến trin nhanh, chn
đoán có thể ch da vào các du hiu lâm sàng mà không cn ch chp X quang phi.
4.2. Chẩn đoán phân biệt
Chẩn đoán phân bit vi các nguyên nhân khác gây suy hô hp nng lên nhanh
chóng người bệnh đang thở máy như tắc nghẽn đường th, trc trc máy th, xp
phi,...
4.3. Chẩn đoán nguyên nhân
- Kim tra li các thông s máy th xem có nguy cơ TKMP do thở y.
- X quang phổi sau khi đã dẫn lưu khí có th giúp tìm nguyên nhân.
4.4. Chẩn đoán mức đ
- Tràn khí màng phi người bnh th y thường nng, nht khi tràn khí
do máy th hay do bnh lý phi ca ngưi bnh.
- Tràn khí mức độ nng là tràn khí màng phổi dưới áp lc, gây suy hô hp nng.
5. X TRÍ
5.1. Nguyên tc x trí
- Dẫn lưu màng phi ngay triệt để vi ng dẫn lưu khẩu kính đ ln
hút liên tc vi áp lc âm thích hp.
- Điu chnh các thông s ca máy th để gim nguy cơ tràn khí màng phổi tiếp
tc nng lên.
5.2. X trí c th
a) Dẫn lưu màng phổi
- Khi các du hiệu m sàng cho phép nghĩ ti TKMP, cn chọc thăm màng
phi ngay nếu ngưi bnh suy hp nặng. Khi đó chọc màng phi còn giá
tr chẩn đoán vì không thể ch đợi chp X quang phi đ chẩn đoán.
32
- Cn nhanh chóng m màng phi ti thiểu, đặt 1 ng dẫn lưu khẩu kính đ
ln vào khoang màng phi đ hút dẫn lưu khí liên tục.
- Áp lực âm thường được điều chnh trong khong -20 đến -30 cmH2O. Khi áp
lực hút đủ mnh (lớn hơn áp lực đỉnh ca máy th đẩy vào) khu kính ống đủ ln,
tràn khí màng phi s hết dần. Ngược li, nếu tràn khí không gim, thm chí tăng lên
xut hiện tràn khí i da, cần điều chnh áp lc hút mạnh hơn, hoặc xem xét thay
ng dẫn lưu có khẩu kính lớn hơn.
- Khi màng phổi đã hết khí, phi giãn ra tt, tt máy hút theo i xem khí
còn tiếp tc ra không. Rút ng dẫn lưu nếu sau 12 - 24 tiếng hoàn toàn không thy
xut hin du hiu khí trong màng phi (khí không ra qua ng dẫn lưu, X quang kiểm
tra thy màng phi không còn khí).
(Xem thêm Quy trình k thut Dẫn lưu khí màng phổi cp cu).
b) Đặt li các thông s máy th
- Gim th tích lưu thông (Vt) đến mc chp nhận được, gim mc PEEP hoc
b PEEP nếu có th, giảm lưu lượng đỉnh dòng th vào ca máy th.
- Tăng FiO2 để gi SpO2 tha đáng (c gng gi SpO2 t 92% tr lên).
- Nên cho người bnh th theo phương thức điều khin, không n dùng h
tr/điu khin cho ngưi bnh an thần để người bnh th theo máy. Dùng thuc giãn
cơ nếu thuc an thần chưa đủ giúp ngưi bnh th hoàn toàn theo máy.
- Điu chỉnh Vt để gi cho áp lc cao nguyên < 35 cmH2O.
c) Các bin pháp khác
Trong trường hp dẫn lưu màng phổi không gii quyết được tràn khí màng phi
(không hết khí) cn hi chn vi chuyên khoa hp hoc Phu thut lng ngc xem
xét vic s dng các biện pháp điều tr khác:
- Gây dính màng phi.
- Phu thut ni soi màng phi.
- Phu thut m lng ngc.
d) Theo dõi
- Theo dõi ng dẫn lưu màng phổi:
+ Bảo đảm ng luôn thông tt, theo dõi tình trng khí dch ra qua ng dn
lưu. Nếu ng b tc cn tiến hành đặt li ngay.
+ Theo dõi để phát hin tình trng nhim khuẩn nơi đặt ng dẫn lưu.
- Theo dõi tiến trin ca TKMP: nếu tình trng không tt lên phi xem xét li
việc đặt thông s máy th tình trng ng dẫn lưu. Tăng áp lc hút hoc thay ng
dẫn lưu khác nếu cn.
- Theo dõi tình trng suy hô hp: TKMP s làm tình trng suy hô hp của ngưi
bnh phc tạp hơn và làm tăng nguy cơ tử vong.
6. TIÊN LƢỢNG VÀ BIN CHNG
Tiên lượng TKMP ph thuc vào nguyên nhân gây TKMP, vic phát hin
x trí sm hay mun, tình trng hô hp của người bệnh trước khi tràn khí.
33
Biến chng ca tràn khí màng phi:
- Tình trng suy hô hp nng thêm.
- Tt huyết áp
- Có th ngng tun hoàn nếu tràn khí màng phi quá nng.
- Viêm m màng phi do nhim khun trong quá trình dẫn lưu.
- cn màng phi
7. PHÒNG BNH
S dụng phương thức gim thông khí phế nang (Vt 8 ml/kg hoặc thấp hơn)
khi tiến hành thy cho các người bệnh có nguy cơ chấn thương áp lc.
Thường xuyên đo auto-PEEP khi cho người bnh auto-PEEP th máy, điều
chnh máy th và các biện pháp điều tr bnh nguyên nhân để auto-PEEP không tăng.
Thường xuyên đo áp lực cao nguyên đường th trong quá trình th máy, nht là
nhóm người bệnh nguy cơ TKMP. Cần phi gi áp lc cao nguyên đường th
<35 cmH2O, tt nht < 30 cmH2O. Nhiu nghiên cứu đã thấy áp lc cao nguyên
> 35 cmH2O là mt du hiệu báo trưc s xut hin ca TKMP ngưi bnh th máy.
Điu chnh các thông s máy th để áp lc cao nguyên đường th luôn trong mc
thích hp.
Tài liu tham kho
1. Ngô Quý Châu cs (2011), Tràn khí màng phổi”. Trong: Bnh hp (Ch
biên: Ngô Quý Châu). Nxb Giáo dc Vit Nam.
2. Bigatello L.M., Patroniti N., Sangalli F. (2001),“Permissive hypercapnia”, Current
Opinion in Critical Care. 7, Pp. 34-40.
3. Huggins G.T., Doelken P., Sahn S.A. (2011), “Pleural disease and
pneumothorax”. In: Texbook of Critical Care (Editors: Vincent J.L., Abraham E.,
Moore F.A., Kochanek P.M., Fink M.P.), Elsevier Saunders, 6th edition.
4. Hyzy R. C. (2010): “Pulmonary barotrauma during mechanical ventilation”, Up to
Date 2010. URL: http://www.uptodate.com/
5. Papiris S., Kotanidou A., Malagari K., Roussos Ch. (2002), “Clinical review:
severe asthma”, Crit Care 6, pp. 30-44.