1
ng Dng lý thuyết đ tin cy và phương pháp thiết kế ngu nhiên trong đánh giá an toàn n
định đê kè bin
Th.s Mai Văn Công - Khoa k thut b bin – Trường ĐHTL
Gii thiu
ng dng lý thuyết độ tin cy trong thiết kế công trình xây dng nói chung (thiết
kế theo phương pháp ngu nhiên) cũng như công trình thu li nói riêng hin đang
ph biến và là xu thế chung trên thế gii. Vit Nam nghiên cu ng dng lý thuyết
này trong thiết kế công trình đang nhng bước đầu và s phát trin rng hơn trong
nhng năm gn đây. Bài báo này trình bày phương pháp và nhng kết qu áp dng
lý thuyết độ tin cy trong phân tích đánh giá an toàn đê bin Vit Nam. Phân tích
đánh giá đuc thc hin vi bài toán mu, áp dng cho đê bin dc b bin Nam
Định, vi phương pháp tiếp cn theo cp độ II.
1. Gii thiu chung
Phương pháp thiết kế truyn thng đuc gi là phương pháp tt định. Theo phương pháp này các
giá tr thiết kế ca ti trng và các tham s độ bn được xem là xác định, tương ng vi trường hp
tính toán và t hp thiết kế [6]. Ví d trong thiết kế công trình bo v b bin, tương ng vi mi giá
tr tn sut thiết kế, mc nuc và chiu cao sóng được xác định và được coi là ti trng thiết kế. Da
vào tiêu chun quy định thiết kế, hình dng và các kích thước ca công trình được xác định. Các tiêu
chun quy định này đựơc xây dng da trên các trng thái gii hn ca các cơ chế phá hng, trong
đó có k đến s dư an toàn thông qua h s an toàn.
Theo phuơng pháp thiết kế tt định, công trình được coi là an toàn khi khong cách gia ti và sc
chu ti đủ ln để đảm bo tho mãn tng trng thái gii hn ca tt c các thành phn công trình.
Mt s hn chế tiêu biu ca phương pháp thiết kế tt định theo [8] như sau:
- Trên thc tế, chưa xác định được xác sut phá hng ca tng thành phn cũng như ca toàn
h thng.
- Chưa xét đến tính tng th ca mt h thng hoàn chnh.
- Trong thiết kế, chưa k đến nh hưởng quy mô h thng (chiu dài tuyến đê...) ca h thng.
Đối vi công trình phòng chng lũ và bo v b, thiết kế hin ti thường ch tính toán chi tiết ti mt
mt ct tiêu biu và áp dng tương t cho toàn b chiu dài tuyến công trình (thiết kế đê sông, đê kè
bin...). Tuy vy, vi cái nhìn trc quan chúng ta có th nhn thy rõ rng xác sut xy ra lũ s tăng
khi chiu dài h thng phòng chng lũ tăng.
- Không so sánh được độ bn ca các mt ct khác nhau v hình dng và v trí.
- Không đưa ra được xác sut gây thit hi và mc độ thit hi ca vùng được bo v (xác
sut xy ra s c công trình, xác sut xy ra ngp lt...).
S khác nhau căn bn gia thiết kế truyn thng và thiết kế ngu nhiên là ch, phương pháp
thiết kế ngu nhiên da trên xác sut hoc tn sut chp nhn thit hi ca vùng nh hưởng. Kết
qu được đưa ra là xác sut hư hng ca tng thành phn công trình và toàn b h thng. Vì vy có
th nói thiết kế ngu nhiên là phương pháp thiết kế tng hp cho toàn h thng.
Xác sut chp nhn thit hi ca vùng nh hưởng ph thuc vào v trí, mc độ quan trng ca khu
vc, mc độ thit hi có th và tiêu chun an toàn ca tng vùng, tng quc gia. Vì lí do này, thay
xác định xác sut chp nhn thit hi bng vic xác định mc độ chp nhn ri ro. Bi vì mc độ ri
ro là hàm ph thuc gia xác sut xy ra thit hi và hu qu thit hi, xem Hình 1.
www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn
2
Định nghĩa chung v mc độ ri ro là tích s ca xác sut xy ra thit hi và hu qu thit hi: Mc
độ ri ro.
= (Xác sut xy ra thit hi) x (Hu qu thit hi)n.
Lu tha n ph thuc vào tình trng ca đối tượng phân tích (h thng). Thông thường, ly n=1.
2. Tóm tt lý thuyết cơ bn
Vic tính toán xác sut phá hng ca mt thành phn da trên hàm độ tin cy ca tng cơ chế
phá hng. Hàm độ tin cy Z được thiết lp căn c vào trng thái gii hn tương ng vi cơ chế phá
hng đang xem xét, và là hàm ca nhiu biến và tham s ngu nhiên. Theo đó, Z<0 đưc coi là có
xy ra hư hng và hư hng không xy ra nếu Z nhn các giá tr còn li, xem Hình 1. Do đó, xác sut
phá hng được xác định là P{Z<0}.
Bài báo này trình bày vic tính toán theo mc độ II(1), nhm để xác định xác sut xy ra phá hng
ca đê bin Nam Định. Hàm độ tin cy thiết lp theo dng chung Z=R-S. Trong đó R và S là hàm ca
độ bn và ti trng, c hai hàm này được gi thiết tuân theo lut phân phi chun. Các đặc trưng
thng kê ca Z được xác định như sau:
K vng: µ(Z) = µ(R)- µ(S) (1)
Phương sai: σ2(Z) = σ2(R) + σ2(S) (2)
Hàm mt độ xác sut ca Z được xác định theo:
2
2
2
)(
2
2
1
)(
σ
µ
πσ
=
Z
eZf (3)
Hàm phân phi xác sut ca Z được xác định theo:
Φ==
a
NzZ
a
dXXfaF )()()(
σ
µ
(4)
Xác sut sy ra s c ca mt thành phn (cơ chế phá hng) tương ng vi hàm độ tin cy Z là
FZ(a=0)=P(Z<0):
Φ==<
0
)()(}0{
β
Nz dXXfZP (5)
Trong đó : β là ch s độ tin cy;
σ
µ
β
=
)(
β
ΦNGiá tr phân phi chun ca biến ngu nhiên β
Thông thung Z là hàm ca nhiu biến ngu nhiên(n), X1, X2,...,Xn, ca c ti S và sc chu ti R.
Để thc hin tính toán mc độ II, các biến X1, X2,...,Xn được gi thiết là biến độc lp, tuân theo lut
phân phi chun và phi đảm bo tho mãn điu kin tuyến tính hoá hàm Z trong toàn min tính toán.
Tuyến tính hoá hàm Z theo khai trin Taylor bc nht như sau:
0*)(),...,(
*
1
***
2
*
1=
+=
=
=
ii XX
n
i
iinlin X
Z
XXXXXZZ (6)
ZLin = Hàm tin cy tuyến tính ca Z trong không gian {Xi*}.
(1) Mc độ II: S dng mt s phương pháp xp x và bài toàn đợc tuyến tính hoá, hàm mt độ xác sut ca các
biến ngu nhiên được thay bng hàm mt độ thuân theo lut phân phi chun. Ngoài mc độ II, tính toán có th
thc hin mc độ I, III, xem [2].
www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn
3
X
Z
Xi=Xi* = đạo hàm tng phn ca hàm Z theo
Xi, ti v trí Xi =Xi*
Tr trung bình và độ lch chun ca ZLin :
*
1
***
2
*
1*)(),...,()(
ii XX
n
i
i
i
Xnlin X
Z
XXXXZZ
=
=
+=
µµ
(7)
...*
2
1
22
)(
*
i
X
i
X
i
Xlin
n
i
ZX
Z
=
=
=
σσ
(8)
Xác sut xy ra s c và ch s độ tin cy
được định nghĩa ti Hình 2, xác định theo:
Φ==<
0
)()(}0{
βξξ
Nz dfZP (9)
vi )(
)(
Lin
Lin
Z
Z
σ
µ
β
= là ch s độ tin cy.
Nếu biên s c là phi tuyến, thc hin tuyến
tính hoá hàm độ tin cy ti đim thiết kế (Design
Point) s cho kết qu chp nhn được. Đim thiết
kế được định nghĩa ti biên s c mà ti đó mt
độ xác sut là ln nht.
Đim thiết kế được xác định thông qua:
ii XiXi
X
σβαµ
..
*= (10)
iLin
iX
Z
Z
Xi
=*
)(
)(
σ
σ
α
(H s nh hưởng ca biến ngu nhiên th i)
(11)
3. Đặt vn đề xây dng bài toán mu
Các cơ chế phá hoi có th xy ra ti đê kè vùng b bin Nam Định là đa dng và phc tp, chi
tiết xem thêm [5]. Trong khuôn kh bài báo này, tác gi đề cp bn cơ chế phá hng chính, bao gm:
Sóng tràn/chy tràn qua đỉnh đê; Mt n định trượt ca mái; Xói ngm nn đê và đẩy tri chân đê; và
mt n định kết cu bo v mái đê. Bài toán được xây dng cho đon đê đại din nguy him nht dc
b bin Nam Định, ti v trí Hi Triu.
S c ca toàn h thng đê không xy ra nếu tt c các đon đê thành phn không gp hư hng.
Vi mi đon đê thành phn, s c có th xy ra nếu mt trong các cơ chế phá hng xut hin. Trong
trường hp này, sơ đồ s c ca h thng đê đưc trình bày theo sơ đồ Hình 3.
4. Xác định xác sut xy ra s c, đánh giá an toàn đê kè bin Nam Định
4.1 Sóng tràn và chy tràn đỉnh đê
Sóng tràn và chy tràn đỉnh đê xy ra khi mc nước bin có k đến nh hưởng ca sóng leo
(Zmax) cao hơn cao trình đỉnh đê (Zc). Hàm độ tin cy trong trường hp này như sau:
Z = Zc- Zmax (12)
H
ình 2: Định nghĩa xác sut sy ra s c và ch s độ tin
c
y[8]
Z>0
Vùng không hư
hng
Z<0
Vùng hư hng
X1
X2
Z=0 biên hư hng
Hình 1: Định nghĩa biên hư hng (s c) Z=0
www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn
4
Trong đó: Zc là cao trình đỉnh đê; Zmax: Mc nước ln nht trước đê (bao gm nước dâng do
sóng leo và các yếu t khác).
Cơ chế này xy ra khi Z<0, do đó xác sut xy ra hin tượng sóng tràn/chy tràn đỉnh đê là
P(Z<0).
Cao trình đỉnh đê: Gi thiết cao trình đỉnh đê tuân theo lut phân phi chun. Tr trung bình ly giá
tr ca đê hin ti, độ lch chun ly là 0.1m được coi là sai s trong quá trình thi công.
Mc nước bin ln nht: Zmax=DWL+Run-up level (13)
DWL=MHWL(MSL+High tide) +Surge+Sea level rise.
Trong đó:
- MHWL: Mc nước bin trung bình nhiu năm tính toán trong thi k triu cường, xác định căn c vào
s liu thc đo. MHWL tuân theo phân b chun N(2.29; 0,071).
- Surge: Độ dnh cao do gió (wind setup).
- MS. Rise: Mc nước dâng cao do hiu ng nhà kính.
- Run-up level: Nước dâng do sóng leo.
Chiu cao sóng và sóng leo xác định theo Bng 1. Trong đó chiu cao sóng xác định theo phương
pháp độ sâu gii hn. Chiu cao sóng leo xác định theo [8].
Hình 3: Sơ đồ hư hng (s c) đê kè bin Nam Định [5]
Bng 1
Đặc trưng thng kê
XMô t biến ngu nhiên ĐơnvLut phân phiK vng Độ lch
MHWL MNBTB m Nor 2.29 0.071
Surge Dnh cao do gió bão m Nor 1.0 0.2
S.L
rise
Dâng nước do hiu ng nhà
kính
m Nor 0.1 0.05
Hư hng (s c) h thng đê
Sóng tràn
đỉnh đê, chy
tràn
Xói ngm,
đẩy tri
Sliding of
inner slope
Mt n định kết
cu bo v mái
đê
Hư hng
đon đê 1
Hư hng
đon đê 2
Hư hng
đon đê i
Hư hng
đon đê n
Trượt mái
đê phía
bin
Trượt mái
đê phía
đồng
www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn
5
Zbed Cao trình bãi ti chân đê m Nor nom 0.2
aH s kinh nghim - Nor 0.5 0.05
dChiếu sâu nước trước đêm= DWL-Zbed
=(MHWL+Surge+S.L.Rise)-
Zbed
Hs Chiu cao sóng thiết kếm = a*d = a*{(MHWL+Surge+S.L.Rise)-Zbed}
Knh hưởng do nhám ca mái đêm Nor Nom- 0.05
Kw nh hưởng ca gió - der 1 -
Kp H s quy đổi tn sut m der 1.65 -
mMái dc đê phía bin - Nor 4 0.15
Tm Chu k sóng trung bình s Deter nom (8.5)
(Nom: Giá tr theo thiết kế tt định)
Hàm độ tin cy tr thành: Zovetopping.=Zc-Zmax=Zc-(MHWL+Surge+S.L.Rise+Z2%)
Khi lut phân phi ca các biến ngu nhiên thành phn đã được xác định, vic tính toán xác sut
xy ra s c da vào hàm độ tin cy s thc hin được. S dng mô hình VAP vi phương pháp
FORM (First Order Reliability Method) và thut gii Monte – Carlo, kết qu tính toán thu đưc trình
bày ti Bng 3.
Bng 2: Kết qu tính toán xác sut s cđộ tin cy
Đê thiết kế mi theo phương pháp thiết kế tt
định
Trường
hpThông sĐơn
v
Đê
hin tiT.C Vit Nam T.C Hà Lan
Cao trình đỉnh đê m 5.50 6.60 7.60
Xác sut hư hng - 0.474 0.0474 0.0501
đá xếp
Ch s tin cy - 0.0646 1.67 1.64
Cao trình đỉnh đê m 5.50 7.60 8.75
Xác sut hư hng - 0.632 0.0464 0.0201
Cu kin
B.T đúc
snCh s tin cy - -0.338 1.68 2.05
Phân tích nh hưởng ca các biến ngu nhiên đến xác sut xy ra s c (biu th bng
h s nh hưởng αi ) cho kết qu như Hình 4. Qua phân tích, (MHWL + Surge) có nh
hưởng nhiu nht đến hin tượng sóng tràn/chy tràn (40%). Mt khác, các thông s
hình cũng có nh hưởng mt lượng đáng k đến kết qu tính toán.
MHWL
4.53%
Surge
36.10%
S.L rise
2.25%
Zbed
2.28%
a
12.10%
Krough
21.80%
m
6.97%
Zc
13.98%
Hình 4. nh hưởng ca các biến đến cơ chế sóng tràn/chy tràn đỉnh đê
www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn