Câu 1:
u va khuyêt điêm cua luât DN va đâu t :Ư ư
Đi m m i th nh t là rút ng n th i gian ĐKKD t 15 ngày xu ng còn 10 ngày đ i v i
thành l p m i DN, và b y ngày đ i v i đăng ký l p chi nhánh, văn phòng đ i di n
ho c thay đ i n i dung ĐKKD. Th hai là liên quan đ n n i dung “ch ng ch hành ế
ngh ”.
Tr c đây ch c n có m t ng i có ch ng ch hành ngh đăng ký các ngành nghướ ườ
thu c danh m c ngành ngh c n có ch ng ch hành ngh , và ng i đó ch c n có ch c ườ
danh là qu n lý công ty/DN.
Nh ng theo qui đ nh m i thì c n ph i có thêm ch ng ch hành ngh c a giám đ cư
(ho c t ng giám đ c) và c a cá nhân khác làm vi c t i DN, t c ít nh t c n ph i có hai
ng i tr lên, trong đó b t bu c giám đ c (ho c t ng giám đ c) ph i có ch ng chườ
hành ngh .
M t n i dung thay đ i cũng đáng chú ý là l phí ĐKKD. Theo lu t m i, l phí ĐKKD
s căn c trên ngành ngh ĐKKD. “Dù m c phí ch a đ c công b c th vì còn ch ư ượ
B Tài chính và B KH-ĐT th ng nh t nh ng tinh th n s là DN nào càng đăng ký ư
nhi u ngành ngh kinh doanh thì ph i đóng nhi u ti n. Lu t cũ thì ch ng ph i đóng gì
c ” - ông Đ c nói.
Theo ông Đ c, qui đ nh này đ DN có trách nhi m h n v i các lo i hình/ngành ngh ơ
mà mình đã ĐKKD thay vì c đăng ký cho th t nhi u ngành ngh , ch c năng kinh
doanh nh ng không ho t đ ng. Và qui đ nh cũng nêu rõ n u trong m t năm DN khôngư ế
ho t đ ng các lĩnh v c/ngành ngh đã đăng ký thì s b thu h i.
Bình lu n v hai b lu t m i c a Vi t Nam Lu t Doanh nghi p Lu t Đ u t , ư
m i đ c Qu c h i thông qua s b t đ u đi vào th c hi n t tháng 7 năm nay, ượ
M ng phân tích thông tin Oxford Analytika (OA) ngày 20/1 nh n đ nh 2 b lu t m i
này s góp ph n thúc đ y các n l c c a Vi t Nam trong ti n trình gia nh p T ch c ế
Th ng m i Th gi i (WTO).ươ ế
M ng phân tích thông tin Oxford Analytika (OA) m i đây cho r ng 2 lu t này s t o
n n t ng cho c ch m i chi ph i các ho t đ ng kinh doanh t i Vi t Nam ơ ế
OA cho r ng Lu t Doanh nghi p và Lu t Đ u t m i s t o n n t ng cho c ch m i ư ơ ế
chi ph i các ho t đ ng kinh doanh t i Vi t Nam. s đánh d u m t b c ti n to ướ ế
l n, góp ph n t o ra s đ i x bình đ ng gi a các công ty trong n c và n c ngoài ướ ướ
Vi t Nam.
OA nh n xét Lu t Doanh nghi p s a đ i đã góp ph n c i thi n đáng k môi tr ng ườ
làm ăn c a các doanh nghi p trong n c, đ c bi t đã gi m b t nh ng rào c n v lu t ướ
pháp đ i v i các doanh nghi p n c ngoài đang mong mu n làm ăn v i Vi t Nam. ướ
Nh nh ng s a đ i trong Lu t Doanh nghi p, s l ng doanh nghi p ho t đ ng ượ
Vi t Nam đã tăng lên đáng k trong vòng 5 năm qua, trong đó nh ng doanh nghi p
hoàn toàn m i s khác tr c kia t ng nh ng doanh nghi p ho t đ ng không ướ
chính th c ho c các h cá th ./.
Lu t Đ u t chung ra đ i và có hi u l c t ngày 1 tháng 7 năm 2006 đã thay th Lu t ư ế
Đ u t n c ngoài t i Vi t Nam năm 1996; Lu t s a đ i, b sung m t s đi u c a ư ướ
Lu t Đ u t n c ngoài năm 2000 và Lu t khuy n khích đ u t trong n c năm 1998. ư ướ ế ư ướ
Lu t đ u t m i đã xóa b s phân bi t đ i x gi a các doanh nghi p, các nhà ư
đ u t thu c m i thành ph n kinh t , gi a đ u t trong n c đ u t n c ngoài, ư ế ư ướ ư ướ
đáp ng yêu c u c a s nghi p đ i m i và quá trình h i nh p toàn di n.
Đ t o đi u thu n l i nh t cho các nhà đ u t n c ngoài đã thành l p d án đ u t ư ướ ư
t i Vi t Nam tr c khi Lu t này có hi u l c, ướ Đi u 88 c a Lu t Đ u t quy đ nh ư
“Nh ng d án có v n đ u t n c ngoài đ c c p Gi y phép đ u t tr c khi Lu t ư ướ ượ ư ướ
này có hi u l c không ph i làm th t c đ c p l i Gi y ch ng nh n đ u t . Tr ng ư ườ
h p nhà đ u t có nhu c u đăng ký đ u t l i theo theo quy đ nh c a Lu t Đ u t thì ư ư ư
th c hi n th t c đăng ký đ i Gi y ch ng nh n đ u t m i”. ư
Đăng ký kinh doanh ch a thông thoángư
Theo t thi hành lu t, đ n nay, v t ch c, c quan đăng ký kinh doanh v n ch a thi t ế ơ ư ế
l p thành h th ng t Trung ng đ n đ a ph ng. C th , c quan đăng ký kinh ươ ế ươ ơ
doanh c p huy n v n ch a đ c hình thành, ch a có h ng d n v t ch c, cách th c ư ượ ư ướ
và l l i làm vi c c a Phòng Tài chính - k ho ch c p huy n trong đăng ký kinh ế
doanh. Thêm vào đó, ch c năng đăng ký kinh doanh và đ u t l i đang b phân tán ư
không h p lý, bao g m: UBND c p t nh, các ban qu n lý khu công nghi p, khu kinh t , ế
khu ch xu t, khu công ngh cao và ít nh t 2 đ n v c a S K ho ch và đ u t . Sế ơ ế ư
phân tán đó gây nên khó khăn ngay trong c nh ng công vi c đ n gi n nh t nh th ng ơ ư
nh t v hình th c và n i dung c a các h s đăng ký kinh doanh, mã s đăng ký kinh ơ
doanh, ki m soát tên doanh nghi p b trùng ho c gây nh m l n theo quy đ nh c a pháp
lu t. Th m chí, nó khi n cho m t s thay đ i n i dung đăng ký kinh doanh ch a th ế ư
đăng ký đ c ho c ph i th c hi n v i th t c ph c t p và t n kém h n. ượ ơ
V th t c đăng ký kinh doanh, ng i đăng ký đang ph i ghi ngành ngh mu n kinh ườ
doanh theo mã s phân lo i ngành, ngh kinh t qu c dân. Quy đ nh này không phù ế
h p v i Lu t Doanh nghi p: ng i dân đ c quy n kinh doanh t t c các ngành, ngh ườ ượ
mà pháp lu t không c m.
Ngoài ra, vi c áp mã s trên th c t r t khó khăn. Nhi u ngành, ngh đăng ký không ế
có trong danh m c, m t s ngành, ngh b cán b đăng ký kinh doanh coi là nh y c m.
Ng i đăng ký ph i ch phòng đăng ký kinh doanh xin ý ki n các c quan liên quan.ườ ế ơ
Ch a có ý ki n “đ ng ý” thì ch a th đăng ký. Đây th c ch t là m t lo i gi y phépư ế ư
con, không nh ng sai mà kém minh b ch h n các lo i gi y phép khác đã đ c quy đ nh ơ ượ
chính th c khác.
K t ch ng ch hành ngh
Quy đ nh v ch ng ch hành ngh c a giám đ c và các cá nhân khác trong các ngành,
ngh ph i có ch ng ch hành ngh ch a đ c gi i thích rõ, khi n nó trong nhi u ư ượ ế
tr ng h p đã bó tay doanh nghi p kinh doanh đa ngành, ngh , vì m t cá nhân khôngườ
th có đ t t c các lo i ch ng ch hành ngh theo quy đ nh. Ví d , công ty c ph n A
kinh doanh d c ph m, trong đó có bán buôn thu c. Theo quy đ nh, giám đ c công tyượ
ph i có ch ng ch hành ngh doanh nghi p bán buôn thu c, nh ng công ty này còn ư
mu n làm c xu t nh p kh u thu c, ki m nghi m thu c. Th nh ng, theo quy đ nh ế ư
trong ch ng ch hành ngh d c thì m i ng i ch đ c ho t đ ng v m t lo i hình ượ ườ ượ
mà thôi.
D th o thông t h ng d n th c hi n Lu t Doanh nghi p do B K ho ch và đ u t ư ướ ế ư
so n th o cũng đ c p đ n nh ng ngành ngh kinh doanh ph i có ch ng ch hành ế
ngh và đ i t ng áp d ng. Tuy nhiên, ph n ch ng ch hành ngh c a ng i n c ượ ườ ướ
ngoài v n b b tr ng. D th o cũng h ng d n nhi u v n đ mà t thi hành lu t ướ
Doanh nghi p và Đ u t đánh giá là “v ng” nh trình t - th t c th c hi n các hình ư ướ ư
th c t ch c l i doanh nghi p, vi c m chi nhánh, văn phòng đ i di n c a doanh
nghi p có v n đ u t n c ngoài đang ho t đ ng kinh doanh t i Vi t Nam... V n đ ư ướ
là làm sao đ nó nhanh chóng ra đ i vì r t nhi u doanh nghi p đang ngóng c đ i hay
h s đang b “ngâm” các c quan đăng ký kinh doanh. ơ ơ
Doanh nghi p FDI không đăng l i s g p khá nhi u khó khăn. Theo d th o Ngh
đ nh nói trên, tr c h t, h ph i “đi u ch nh c c u t ch c doanh nghi p phù h p v i ướ ế ơ
quy đ nh c a Lu t Doanh nghi p”. Đi u này nghĩa, ch ng h n, doanh nghi p ph i
gi i tán h i đ ng qu n tr thay b ng h i đ ng thành viên đa ph n doanh nghi p
FDI đ c thành l p theo d ng công ty trách nhi m h u h n. ượ
không đăng l i, h cũng ph i tuân th các quy đ nh c a hai lu t m i, tr n i
dung đã ghi trên gi y phép đ u t . M c h p đ ng liên doanh, đi u l doanh ư
nghi p v n hi u l c áp d ng v i doanh nghi p không đăng ký, nh ng n i dung nào
trái v i quy đ nh c a hai lu t m i thì ph i đ c hi u theo tinh th n hai lu t m i. ượ
Ch ng h n, Lu t Đ u t n c ngoài hi n nay, sau nhi u l n s a đ i đã cho phép h i ư ướ
đ ng qu n tr bi u quy t khá nhi u v n đ theo nguyên t c đa s quá bán; nay áp ế
d ng theo Lu t Doanh nghi p m i, nhi u v n đ ch đ c thông qua n u có t i thi u ượ ế
65% thành viên trong h i đ ng nh t trí. ràng đây m t b c lùi, nh t trong các ướ
liên doanh, khi t l 50% hay 65% r t có ý nghĩa.
Quan tr ng h n, doanh nghi p không đăng l i s không đ c quy n đi u ch nh ơ ượ
gi y phép đ u t trong nhi u n i dung quan tr ng: ngành ngh kinh doanh, th i h n ư
ho t đ ng, u đãi đ u t , chia tách, sáp nh p, h p nh t doanh nghi p. ư ư
Khó khăn nhi u nh th , t ai cũng b o doanh nghi p FDI nên đăng kinh doanh - ư ế
đ u t l i theo quy đ nh c a Lu t Doanh nghi p Lu t Đ u t , đ th gi ư ư
nguyên hình th c t ch c doanh nghi p n i dung đ u t theo gi y phép đã đ c ư ượ
c p, đ ng th i tránh đ c nh ng đi u ch a rõ ràng nói trên. ượ ư
Th nh ng, đăng l i đ i v i nhi u doanh nghi p không ph i chuy n đ n gi n.ế ư ơ
Th t c đăng l i, theo d th o Ngh đ nh, khá đ n gi n ràng. V n đ ơ
nh ng tr ng h p ngo i l . ườ
Đ u tiên, doanh nghi p FDI b ràng bu c ph i đăng theo hình th c doanh nghi p đã
n đ nh, d : doanh nghi p liên doanh ph i đăng theo d ng công ty trách nhi m
h u h n hai thành viên tr lên; doanh nghi p 100% v n n c ngoài do m t t ch c ướ
hay cá nhân đ u t thì đăng ký thành công ty trách nhi m h u h n m t thành viên. ư
D th o đã b sót m t hình th c đ u t n c ngoài quan tr ng các h p đ ng h p ư ướ
tác kinh doanh, không rõ s đăng ký thành lo i hình gì. Nhi u doanh nghi p FDI đang
trong giai đo n chuy n đ i thành công ty c ph n FDI nay ph i đăng thànhng ty
trách nhi m h u h n r i sau đó m i ti p t c chuy n đ i - m t s lãng phí công s c và ế
th i gian đáng k .
l th , m t s lu t s n c ngoài cho bi t, nhi u d án đang ch m l i đ đ n ế ư ướ ế ế
sau tháng 7/2006 m i vào đ u t ng i nay h nh n gi y phép đ u t theo Lu t Đ u ư ư
t n c ngoài và ch vài tháng sau l i ph i đi đăng ký l i, thêm phi n ph c.ư ướ
T ng t , các doanh nghi p v n đ u t n c ngoài đ c bi t, ho t đ ng theo lu tươ ư ướ
khác v i Lu t Đ u t n c ngoài nh các công ty b o hi m, các chi nhánh ngân hàng ư ướ ư
n c ngoài... không bi t mình s đăng ký l i nh th nào.ướ ế ư ế
D th o Ngh đ nh cũng ch a làm rõ quá trình đăng ký l i s tác đ ng nh th nào đ i ư ư ế
v i doanh nghi p. Theo quy đ nh, sau khi đ c c p gi y ch ng nh n đ u t , doanh ượ ư
nghi p FDI s ch m d t t n t i, doanh nghi p m i b t đ u ho t đ ng. nhiên
doanh nghi p m i s ph i k th a m i quy n l i nghĩa v , các kho n n , các h p ế
đ ng... c a doanh nghi p cũ.
Nhi u lu t s nh n đ nh các khó khăn s ch a ràng chung quanh d th o Ngh ư ư
đ nh cho th y vi c kh ng đ nh doanh nghi p FDI “có quy n quy t đ nh vi c đăng ế
l i hay không đăng l i” nh trong d th o Ngh đ nh ch m t cách nói không ư
thuy t ph c ràng h khó ch n l a nào khác h n đi đăng l i ph i gi iế ơ
quy t khá nhi u khó khăn s n y sinh.ế
V i nh ng n i dung ti n b , Lu t DN năm 2005 (có hi u l c t 1/7/2006) đã góp ph n ế
tích c c trong vi c t o ra môi tr ng đ u t , kinh doanh ngày càng thông thoáng. Tuy ườ ư
nhiên, theo Lu t gia Vũ Xuân Ti n - GĐ Cty t v n VFAM VN có 3 v n đ phát sinh ư
trong th c t , đòi h i đ c tháo g . ế ượ
B i, "nh ng h t s n" trong văn b n lu t xu t hi n vì lý do nào đó cũng c n đ c s a ượ
đ i, b sung k p th i.
Kho n 3 Đi u 104 quy đ nh: "3. Quy t đ nh c a Đ i h i đ ng c đông đ c thông qua ế ượ
t i cu c h p khi có đ các đi u ki n sau đây: a) Đ c s c đông đ i di n ít nh t ượ
65% t ng s phi u bi u quy t c a t t c c đông d h p ch p thu n; t l c th do ế ế
Đi u l Cty quy đ nh; b) Đ i v i quy t đ nh v lo i c ph n và t ng s c ph n c a ế
t ng lo i đ c quy n chào bán; s a đ i, b sung Đi u l Cty; t ch c l i, gi i th ượ
Cty; đ u t ho c bán tài s n có giá tr b ng ho c l n h n 50% t ng giá tr tài s n đ c ư ơ ượ
ghi trong báo cáo tài chính g n nh t c a Cty n u Đi u l Cty không có quy đ nh khác ế
thì ph i đ c s c đông đ i di n ít nh t 75% t ng s phi u bi u quy t c a t t c c ượ ế ế
đông d h p ch p thu n; t l c th do Đi u l Cty quy đ nh".
Quy đ nh trên gây khó khăn cho các nhà đ u t n c ngoài b i m t s lĩnh v c, nhà ư ướ
đ u t n c ngoài ch đ c góp v n đ n t l cao nh t là 49%. Trong th c t , quy ư ướ ượ ế ế
đ nh t i Đi u 52 và Đi u 104 nh trích d n trên cũng gây khó khăn cho các Cty TNHH, ư
Cty c ph n c a VN vì vi c tri u t p cho đ nh ng thành viên góp v n ho c c đông
đ i di n 65% ho c 75% t ng s phi u có quy n bi u quy t là không d . N u chúng ta ế ế ế
ch s a l i theo h ng "cho các bên liên doanh th a thu n t l c th trong Đi u l ướ
Cty" s vi ph m nguyên t c th ng m i không phân bi t đ i x . Do đó, xin đ ngh ươ
s a l i quy đ nh c a lu t theo h ng quy đ nh m t t l khác áp d ng chung cho t t ướ
c m i thành ph n DN.
Lu t Doanh nghi p và Lu t Đ u t là hai lu t luôn đi đôi v i nhau đ đi u chính các ư
v n đ liên quan đ n doanh nghi p. Tuy nhiên, ch ch a đ y m t năm, k t ngày có ế ư
hi u l c (1/7/2006), hai lu t này đã khi n nhi u doanh nghi p g p không ít khó khăn ế
v ng m c. M t s quy đ nh trong hai lu t mâu thu n, ch ng chéo lên nhau làm choướ
doanh nghi p lúng túng trong quá trình ho t đ ng c a mình. Nghiên c u k hai lu t
này chúng tôi th y:
- V i nhà đ u t n c ngoài, Lu t Đ u t quy đ nh ch c n có: Gi y ch ng nh n đ u ư ướ ư
t đ ng th i là gi y ch ng nh n đăng ký kinh doanh. Tuy th , sau khi có đ c gi yư ế ượ
ch ng nh n này nhà đ u t cũng không th c t đuôi các lo i gi y phép khác nh : ư ư
Gi y phép xây d ng, gi y phéo c a các c quan qu n lý đ t đai, gi y phép c a c ơ ơ
quan qu n lý môi tr ng và gi y phép kinh doanh…. V y gi y ch ng nh n đ u t đ ườ ư
làm gì khi không th thay th các lo i gi y trên? N u theo nguyên t c, GCNĐT là ế ế
ch ng nh n các đi u ki n đ u t đó là h p pháp. V y t i sao l i bu c nhà đ u t l i ư ư
ph i xin các lo i gi y phép khác. Qu n lý nhà n c v đ u t trong tr ng h p này đã ướ ư ườ
th ng nh t hay ch a? ư
Lu t Đ u t chung (ĐTC) là m t trong hai lu t kinh doanh quan tr ng (cùng v i Lu t ư
Doanh nghi p th ng nh t) đ đ y nhanh t c đ phát tri n khu v c kinh t t nhân ế ư
cũng nh đ u t n c ngoài và góp ph n kích thích tăng tr ng kinh t . Lu t ĐTCư ư ướ ưở ế
s thay th Lu t Khuy n khích đ u t trong n c và Lu t Đ u t n c ngoài, góp ế ế ư ướ ư ướ
ph n t o khuôn kh pháp lý th ng nh t và phù h p v i thông l qu c t cho các ho t ế
đ ng đ u t Vi t Nam và t Vi t Nam ra n c ngoài. ư ướ
Sau đây là m t s b t c p trong Lu t ĐTC: