
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________
THÔNG TƯ
Hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ
chức thi hành án dân sự
Thông tư số 02/2017/TT-BTP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng
dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành
án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 5 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ bởi:
1. Thông tư số 18/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ
thống tổ chức thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2019;
2. Thông tư số 06/2021/TT-BTP ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp bãi
bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về công tác cán bộ trong lĩnh vực thi hành án dân sự do Bộ
trưởng Bộ Tư pháp ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 10 năm 2021;
3. Thông tư số 12/2024/TT-BTP ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp bãi
bỏ một số điều, khoản của các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành hướng dẫn một số nội
dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 10 năm 2024;
4. Thông tư số 21/2025/TT-BTP ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ
thống tổ chức thi hành án dân sự; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 18/2018/TT-BTP; bãi bỏ
một số điều bởi Thông tư số 06/2021/TT-BTP và Thông tư số 12/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày
11 tháng 11 năm 2025.
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Thi hành án dân sự ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm
2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ,
công chức lãnh đạo;
Căn cứ Quyết định số 61/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thi hành án dân sự
trực thuộc Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự và Vụ trưởng Vụ Tổ chức
cán bộ Bộ Tư pháp;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức,
viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự như sau[1][1]:
[1][1] Thông tư số 18/2018/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTP
ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung quản lý công
chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự có căn cứ ban hành như
sau:

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động
thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự, gồm các nội dung sau:
1.[2][2] (được bãi bỏ)
2.[3][3] (được bãi bỏ)
3. Nguyên tắc, điều kiện, nội dung, hình thức và quy trình tổ chức thi tuyển vào ngạch Chấp
hành viên sơ cấp các cơ quan thi hành án dân sự; hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Chấp hành viên không qua
thi tuyển trong một số trường hợp quy
định tại các khoản 6, 7 Điều 18 Luật thi hành án dân sự; trình tự, thủ tục bổ nhiệm Thẩm tra
“Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Thi hành án dân sự ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2010 của
Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Bộ
Tư pháp;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-
BTP ngày 23 tháng 3 năm 2017 hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao
động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự.”
Thông tư số 06/2021/TT-BTP bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về công tác cán bộ trong lĩnh
vực thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự; Nghị định số 33/2020/NĐ-CP ngày
17/3/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 62/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-
CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
34/2016/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Nghị định số 101/2020/NĐ-CP
ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
123/2016/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về công tác cán
bộ trong lĩnh vực thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.”
Thông tư số 12/2024/TT-BTP bãi bỏ một số điều, khoản của các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tư pháp
ban hành hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống
tổ chức thi hành án dân sự có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18
tháng 6 năm 2020;

viên thi hành án dân sự.
4. Mẫu, màu sắc, nguyên tắc cấp phát, sử dụng trang phục; nguyên tắc cấp phát, sử dụng
phù hiệu, cấp hiệu của Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án, công chức khác, viên
chức và người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số
68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại
công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi chung là người làm
công tác thi hành án dân sự) đang làm việc tại Cục Quản lý Thi hành án dân sự[4][4], Thi hành án dân
sự tỉnh, thành phố[5][5],[6][6]; mẫu, nguyên tắc cấp phát, thay đổi và thu hồi thẻ Chấp hành viên, thẻ
Thẩm tra viên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị định số 33/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về tuyển dụng,
sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2023 quy định
về kiểm định chất lượng đầu vào công chức;
Căn cứ Nghị định số 29/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn,
chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 98/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư bãi bỏ một số điều, khoản của các Thông tư do Bộ trưởng
Bộ Tư pháp ban hành hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động
thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự.”
Thông tư số 21/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTP ngày 23
tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên
chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 18/2018/TT-BTP; bãi bỏ một số điều bởi Thông tư số 06/2021/TT-BTP và Thông tư số
12/2024/TT-BTP có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bố sung bởi Luật
số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2014/QH13,
Luật số 23/2018/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật
số 43/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15, Luật số 81/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 62/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Thi hành án dân sự; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 33/2020/NĐ-CP, Nghị định
số 152/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý công
chức;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-
BTP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung quản lý công
chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự; được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 18/2018/TT-BTP; bãi bỏ một số điều bởi Thông tư số 06/2021/TT-BTP và Thông tư

1. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự bao gồm: Cục Quản lý Thi hành án dân sự[7][7] thuộc
Bộ Tư pháp, Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
2. Cơ quan thi hành án dân sự bao gồm: Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố[8][8],[9][9] và
Phòng Thi hành án cấp quân khu.
3. Công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan quản lý thi hành án dân sự và cơ
quan thi hành án dân sự.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3.[10][10] (được bãi bỏ)
Chương II (được bãi bỏ)
CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ THUỘC
CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ CHI CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
số 12/2024/TT-BTP.
[2][2] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 12/2024/TT-BTP
bãi bỏ một số điều, khoản của các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành hướng dẫn một số
nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 10 năm 2024.
[3][3] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2021/TT -
BTP bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về công tác cán bộ trong lĩnh vực thi hành án dân sự
do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 10 năm 2021.
[4][4] Cụm từ “Tổng cục Thi hành án dân sự” được thay thế bởi cụm từ “Cục Quản lý Thi hành án dân
sự” theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư số 21/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 02/2017/TT-BTP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn
một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án
dân sự; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 18/2018/TT-BTP; bãi bỏ một số điều bởi Thông tư số
06/2021/TT-BTP và Thông tư số 12/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2025.
[5][5] Cụm từ “Cục Thi hành án dân sự” được thay thế bởi cụm từ “Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố”
theo quy định tại khoản 5 Điều 6 của Thông tư số 21/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 02/2017/TT-BTP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một
số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự;
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 18/2018/TT-BTP; bãi bỏ một số điều bởi Thông tư số
06/2021/TT-BTP và Thông tư số 12/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2025.
[6][6] Cụm từ “Chi cục Thi hành án dân sự” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 6 Thông tư số
21/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thông tư số 02/2017/TT-BTP ngày 23 tháng 3
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức,
người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
18/2018/TT-BTP; bãi bỏ một số điều bởi Thông tư số 06/2021/TT-BTP và Thông tư số 12/2024/TT-
BTP, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2025.
[7][7] Cụm từ “Tổng cục Thi hành án dân sự” được thay thế bởi cụm từ “Cục Quản lý Thi hành án dân
sự” theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư số 21/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 02/2017/TT-BTP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn
một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án
dân sự; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 18/2018/TT-BTP; bãi bỏ một số điều bởi Thông tư số
06/2021/TT-BTP và Thông tư số 12/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2025.
[8][8] Cụm từ “Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh” được thay thế bởi cụm từ “Thi hành án dân sự tỉnh,
thành phố” theo quy định tại khoản 5 Điều 6 của Thông tư số 21/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi
hành án dân sự; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 18/2018/TT-BTP; bãi bỏ một số điều bởi
Thông tư số 06/2021/TT-BTP và Thông tư số 12/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 11
năm 2025.
[9][9] Cụm từ “Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 6 của
Thông tư số 21/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTP ngày 23
tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên
chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 18/2018/TT-BTP; bãi bỏ một số điều bởi Thông tư số 06/2021/TT-BTP và Thông tư số
12/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2025.
[10][10] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2021/TT-BTP
bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về công tác cán bộ trong lĩnh vực thi hành án dân sự do

Điều 4.[11][11] (được bãi bỏ)
Điều 5.[12][12] (được bãi bỏ)
Điều 6.[13][13] (được bãi bỏ)
Điều 7.[14][14] (được bãi bỏ)
Điều 8.[15][15] (được bãi bỏ)
Điều 9.[16][16] (được bãi bỏ)
Điều 10.[17][17] (được bãi bỏ)
Điều 11.[18][18] (được bãi bỏ)
Điều 12.[19][19] (được bãi bỏ)
Điều 13.[20][20] (được bãi bỏ)
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 10 năm 2021.
[11][11] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 18/2018/TT-BTP sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ
thống tổ chức thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2019 và được bãi bỏ theo
quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 12/2024/TT-BTP bãi bỏ một số điều, khoản của các
Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên
chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 10
năm 2024.
[12][12] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
12/2024/TT-BTP bãi bỏ một số điều, khoản của các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi
hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 10 năm 2024.
[13][13] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
12/2024/TT-BTP bãi bỏ một số điều, khoản của các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi
hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 10 năm 2024.
[14][14] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 12/2024/TT-BTP
bãi bỏ một số điều, khoản của các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành hướng dẫn một số
nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 10 năm 2024.
[15][15] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 12/2024/TT-BTP
bãi bỏ một số điều, khoản của các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành hướng dẫn một số
nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 10 năm 2024.
[16][16] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 12/2024/TT-BTP
bãi bỏ một số điều, khoản của các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành hướng dẫn một số
nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 10 năm 2024.
[17][17] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 12/2024/TT-BTP
bãi bỏ một số điều, khoản của các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành hướng dẫn một số
nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 10 năm 2024.
[18][18] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 12/2024/TT-BTP
bãi bỏ một số điều, khoản của các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành hướng dẫn một số
nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 10 năm 2024.
[19][19] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 12/2024/TT-BTP
bãi bỏ một số điều, khoản của các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành hướng dẫn một số
nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 10 năm 2024.
[20][20] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 12/2024/TT-BTP
bãi bỏ một số điều, khoản của các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành hướng dẫn một số
nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 10 năm 2024.

