Trang 1
PHẦN 2: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI
Vấn đề 1: Hiện trạng phát triển kinh tế, xã hội
Câu 1: Gthích tại sao nên kt nước ta trong những năm qua mất ổn định ng
trưởng chậm. (Nêu những nguyên nhân chính dẫn đến nền kinh tế…)
Nền kinh tế nước ta trong những m qua mất n định, ng trưởng chậm do
những nguyên nhân chính sau đây:
- Trước hết là do điểm xuất phát của nền kt thấp.
+ Nền kt xuất phát từ một nền N2 độc canh va với hơn 80% lao đng cả nước
làm việc trong N2 nhưng lao động thủ công là chính nên năng suất rất thấp.
+ Nền kt xuất phát từ một nền CN vi qui nhỏ bé,cấu què quặt với hơn 10%
lao động m việc trong CN nhưng với phương tiện KT nghèo nàn già cỗi, nên năng
suất CN cũng rất thấp.
Tổng giá trsản lượng của nn kt quốc dân rất nhỏ mất cân đối giữa cung
và cầu, nn kt thiếu tích luỹ cho nên nước ta phải nhập siêu lớn.
- Nền kt nước ta phát triển trong đk bchiến tranh kéo dài suốt 30 ròng cho n
trong suốt thời kì chiến tranh nền kt chỉ lo tồn tại dẫn đến tăng trưởng không đáng kể. Tăng
trưởng được chút ít là nhờ vào viện trợ và vay nợ nước ngoài.
- Nền kt nước ta đổi mới chậm ta duy trì chế bao cấp quá lâu. Cơ chế bao cấp
chỉ phù hợp vi thời kì chiến tranh đáng lẽ ra nó phải được xoá bỏ ngay khi chiến tranh kết
thúc nhưng thực chất nó vn được duy trì suốt 10 m sau chiến tranh (76 - 86). Cho n
cơ chế bao cấp nó đã làm giảm tốc độ tăng trưởng của nền kt trong thời bình.
- Nước ta lại bMĩ cấm vn lâu i 19 năm. Việc Mĩ cấm vận đã gây nhiều khó
khăn trong phát triển quan hngoại thương xuất nhập khẩu làm giá trị ng trưởng của nn
kt nước ta.
- Do Đ và N2 tưởng ng vội muốn xây dng lại đất nước ta đàng hoàng
hơn, to đẹp hơn như di chúc Bác Hồ để lại dẫn đến sau khi chiến tranh kết thúc đã đầu tư
quá ln vào một số ng trình trọng điểm quốc gia như thuỷ điện HBình, cu Thăng Long
mất cân đối ngân sách quốc gia và gây ra lạm phát, khủng hoảng kt kéo dài.
- Chiến tranh biên giới phía Bắc phía Tây Nam: sau khi đất ớc thống nht
nước ta y dựng một nền kinh tế thống nhất chung cho cnước trên sở sát nhập nền kt
của 2 miền Nam, Bắc với 2 ng khác nhau. Nhưng trong thời này ta gặp một số sai
lm trong quan hđi nội, đối ngoại chiến tranh biên giới phía Bắc và phía y Nam.
Chiến tranh biên giới không những làm giảm tốc độ ng trưởng của nền kt mà còn gây tụt
hậu nền kt nước ta trong nhiều năm.
Tóm lại nền kt nước ta trong những m qua mất n định, tăng trưởng chậm do
ảnh hưởng tổng hợp của các nguyên nhân nêu trên.
Câu 2: Trình bày sự chuyển biến của cơ cấu kinh tế nước ta.
Khi nói đến cu kt tta luôn hiểu trong cấu kt bao gồm 2 vấn đề quan trọng
đó là cơ cấu kt theo ngành và cơ cấu kt lthổ.
* Chuyển biến về cơ cấu kt theo ngành.
- cấu kt theo ngành được chuyển biến trước hết do có s thay đổi lớn về
đường lối, chiến lược, mục tiêu phát triển kt của Đ N2 vạch ra khác nhau giữa c thời
.
Trang 2
+ Thời kì 61 - 75 (nói riêng miền Bắc); thời 75 80 (nói chung cả nước)
thi kì nước ta tập trung đẩy mạnh CN hoá trong đó ưu tn phát triển CN nng dẫn đến t
trọng các ngành CN nặng ln hơn, tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với các ngành khác.
+ Thời kì 80 - 86 thì cả nước lại coi N2 là mặt trận hàng đầu các ngành N2 (nông,
lâm, ngư) phát triển với tốc độ nhanh hơn, tỉ trọng lớn hơn so với các ngành khác.
+ Thời kì 86 - 89 cả nước lại tập trung đẩy mạnh 3 chương trình kt trọng điểm đó
chương trình lương thực - thực phẩm; hàng tiêu dùng; hàng xuất khẩu cho nên thời kì này
các ngành nông, lâm, ngư và các ngành CN chế biến được phát triển nhanh hơn, mạnh n
so với các ngành khác.
+ Thời kì 90 - nay cả nước li tập trung đẩy mạnh CN hoá, hđại hoá đất nước cho
nên các ngành CN i chung đặc biệt các ngành CN nặng KT tinh xảo như đtử,
khí, dầu khí…được phát triển với tốc độ nhanh hơn.
- cấu kinh tế theo ngành được chuyển biến theo cấu giá trsn lượng giữa
các ngành CN nhóm A nhóm B, giữa ngành trồng trọt với chăn nuôi (chuyển biến về
cấu trong nội bộ từng ngành giữa các ngành với nhau). Sự chuyển biến này thể hiện qua
bảng số liệu sau:
Cơ cấu 1980 1989 - 1990
1) CN 100 100
- nhóm A 100 100
- nhóm B 100 100
2) N2 100 100
- Trồng trọt 100 100
- Chăn nuôi 100 100
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
+ Nếu coi giá trị sn lượng của mỗi ngành kt m 80 100% thì đến m 89 - 90
ngành CN tăng2,08 lần; trong đó CN nhóm A ng 1,81 ln; CN nhóm B tăng 2,24 ln.
Ngành N2 ng 1,54 lần; trong đó ngành trồng trọt ng 1,46 lần, ngành chăn nuôi tăng 1,83
ln.
+ Giữa CN và N2 thì tốc độ ng của ngành CN nhanh hơn so vi N2 thời y
ta bắt đầu đổi mới theo xu thế CN hoá.
+ Trong nội bộ từng ngành CN ttốc độ tăng CN nhóm B nhanh hơn CN nhóm A
thời kì này nước ta đẩy mạnh 3 chương trình kt trọng điểm mà 3 chương trình đó đều
thuộc nhóm B.
+ Giữa trồng trọt cn nuôi ttốc độ phát triển chăn nuôi nhanh hơn trồng trọt
chăn nuôi đang trở thành ngành chính trong cơ cấu N2.
- cấu kt theo ngành n được chuyển biến theo cơ cấu tổng sản phẩm xã hội. S
chuyển biến này thể hiện qua bảng số liu sau:
1980 - 1991 1995
1) CN 23,7 30,7
2) N2 40,5 27,2
3) Dvụ 35,8 42,1
- Qua bảng số liệu trên ta thấy: từ 1991 - 1995 giá trị sản lượng của ngành CN
Dvụ tăng n rất nhanh còn ngành N2 xu thế giảm dần sau m 90 đến nay cả nước ta
tập trung đẩy mạnh CN h, hđại hoá theo xu thế giảm dần tỉ trọng ngành N2 và tăng dần t
Trang 3
trọng ngành CN đặc biệt là Dvụ mà điển hình là GTVT, TTLL, Dlịch…Đổi mới như vậy là
để nhanh chóng hội nhập với nền kt TG.
- cấu kt theo ngành nước ta n tiếp tục được đổi mi mnh mẽ n nữa theo
xu thế các ngành CN, Dlịch, Dvụ thì phải được phát trin năng động hơn, thoáng hơn,
cởi mở hơn để thích nghi với nền kinh tế hàng hoá và thị trường. n đối với ngành TTLL
thì cần phải được trang bị hđại hơn là để nhanh chóng hội nhập với nền văn minh QT.
* Chuyển biến về cơ cấu kt lãnh thổ
cấu kt lãnh thổ được chuyển biến tương ng với schuyển biến của cấu kt
theo ngành và sự chuyển biến này thể hiện như sau:
- Trong N2:
+ Trước đây ngành N2 ớc ta được phát triển, phân bố chủ yếu ở các vùng đồng =,
ven biển còn miền núi, trung du thầu như chậm phát triển. Đồng thời N2 phát trin
theo xu thế độc canh vlúa mà không hình tnh những vùng chuyên canh N2 với qui
ln.
+ Ny nay N2 nước ta được phát triển theo xu thế hình thành nhiu vùng chuyên
canh có xu hướng chuyên môn hoá u điển hình chuyên canh LT - TP vi 2 vùng ln
nhất ĐBSH, ĐBSCL. Hình thành nhiều vùng chuyên canh y CN dài ngày, ngắn ngày
mà ln nhất là là ĐNBộ, y Nguyên…nhiều vùng chăn nuôi sữa, thịt có chất lượng
cao nổi tiếng như cao nguyên Mộc Châu (Sơn La), Ba (Hà y), Đức Trọng (m
Đồng), n vùng gò đồi trước núi miền Trung là vùng nuôi thịt với qui mô lớn nhất cả
nước. Dọc ven biển đã hình thành nhiều vùng nuôi trồng thuỷ sản nước mn, nước lnhư
nuôi tôm, cá và trồng rong câu như phá Tam Giang, đầm Cầu Hai, đầm Dơi…
+ Hiện nay ở ven các thành phố lớn như Nội, HPhòng, TPHCM đã và đang hình
thành những vành đai rau xanh, vành đai thực phẩm là để cung cấp cho nhu cầu về thực
phẩm tươi sống trong nội thành ngày càng cao.
+ Hiện nay các vùng chuyên canh N2 được phát triển theo xu thế ngày ng gắn
chặt với các xí nghiệp là để hình thành nên các xí nghiệp công, nông nghiệp.
- Trong CN:
+ Sự phát triển CN trước đây cũng chỉ được phân bố chủ yếu ở đồng =, ven biển
trong các đô thị nhưng ngày nay CN nước ta trước hết được phát triển theo xu thế hình
thành nhiều trung tâm CN lớn mà lớn nhất như HN, TPHCM có cơ cấu ngành rất đa dạng.
+ Đã hình thành nhiu cụm, khu CN mối quan hệ liên ngành, liên lãnh thổ rất
khăng khít điển hình là là cụm CN HPhòng - Qninh; TPHCM - BHoà.
+ Hình thành 2 tam giác CN ng trưởng HN - HP - QNinh và TPHCM - BHoà -
VTàu. 2 tam giác y chính bộ khung để hình thành lên 2 vùng CN năng đng nht cả
nước đó ĐBSH ĐNBộ. Đồng thời 2 vùng này hin nay đang hình thành 2 vùng kt
tăng trưởng phía Bắc và phía Nam.
+ Còn c ngành kt khác như GTVT - TTLL, Dlịch - Dvụ thì được phát triển vừa
hđại, vừa năng động và gắn chặt với từng vùng lãnh thổ trong cả nước.
Câu 3: Thế nào cấu kinh tế theo ngành cấu kinh tế theo nh thổ?
Cho thí dụ minh hoạ trình bày mối quan hệ giữa chúng.
* Giải thích:
- cấu kt theo ngành là ttrọng của từng ngành tính = % theo đơn vị GNP hoặc
GDP so với tổng giá trị sản lượng của nền kt cả ớc.
Thí dụ: Cơ cấu kt theo ngành của nước ta trong CN m 1990 là:
Trang 4
+ CN nhiên liệu chiếm 7%
+ CN năng lượng 10%
+ CN hoá chất 6%
+ CN vật liu xây dựng 10%
+ CN chế biến thực phẩm 30%
+ CN sản xut hàng tiêu dùng 15%
+ Các ngành khác 22%
- cấu kt lãnh thổ sự phân bố sắp xếp c nghiệp kt i chung trên từng
vùng lãnh thổ của cả ớc sự phát triển kt của mỗi vùng đó cũng được tính bằng % so
với tổng giá trị sản lượng cuả nền kt ở cả ớc.
Thí dụ: Cơ cấu ngành CN phân theo vùng ở nước ta vào m 1995 là:
+ Trung du miền núi phía Bắc 7,4%
+ ĐBSH 16,5%
+ Bắc Trung Bộ 4,2%
+ Duyên hải Nam Trung Bộ 5,7%
+ Tây Nguyên 1,4%
+ Đông Nam Bộ 51,9%
+ ĐBSCL 12,9%
* Mối quan hệ:
- Khi cấu kt theo ngành phát triển mnh thì nghĩa trong cấu kt đã
hình thành nhiều ngành mới, nhiều nhà mày, xí nghiệp mới làm cho cơ cấu kt ngày càng đa
dạng hơn. Nhưng shình thành các nhà máy nghip đó cần thiết phi được phân btrên
những vùng nh thổ cụ thể nào đó. Cho nên cơ cấu kt theo ngành phát triển thì sẽ o theo
cơ cấu kt lãnh thổ phát triển theo.
- Khi cơ cấu kt lãnh thổ phát triển có nghĩa là các nhà máy, nghiệp được phân b
hợp và sphân bhợp đó sẽ kích thích các nghiệp đó hoạt động hiệu quả cao
thu được nhiu li nhuận n. Đồng thời khi các nhà y hoạt động hiu quả cao thì s
tác động ngược lại m cho cấu kt theo ngành ngày ng phát triển mạnh hơn sẽ nh
thành thêm nhiều nhà máy, xí nghiệp mi nữa.
Qua phân tích trên ta thấy cấu kt theo ngành theo lãnh thổ chỉ hai mặt của
một vấn đề thống nhất vấn đề đó cấu kt luôn luôn có mối qua li ng buộc vi nhau,
tác động lẫn nhau không thể thiếu nhau được.
Câu 4: Hãy đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế, hội nước ta như thế nào là
đúng nhất.
Hiện trạng nền kinh tế, xã hội nước ta thể hiện ở những đặc điểm chính sau đây:
- Trước hết là do điểm xuất phát của nền kt thấp.
+ Nền kt xuất phát từ một nền N2 độc canh về a vi hơn 80% lao đng cả c
làm việc trong N2 nhưng lao động thủ công là chính nên năng suất rất thấp.
+ Nền kt xuất phát từ một nn CN với qui nhỏ bé, cấu què quặt với hơn 10%
lao động m việc trong CN nhưng với phương tiện KT nghèo n già cỗi, cũ kĩ n năng
suất CN cũng rất thấp.
Tổng giá trsản lượng của nn kt quốc dân rất nhỏ mất cân đối giữa cung
và cầu, nn kt thiếu tích luỹ cho nên nước ta phải nhập siêu lớn.
Trang 5
- Nền kt nước ta phát triển trong đk bchiến tranh kéo dài suốt 30 ròng cho n
trong suốt thời kì chiến tranh nền kt chỉ lo tồn tại dẫn đến tăng trưởng không đáng kể. Tăng
trưởng được chút ít là nhờ vào viện trợ và vay nợ nước ngoài.
- Nền kt nước ta phát triển trong cơ chế bao cấp quá lâu. chế bao cấp chỉ phù
hợp với thời chiến tranh đáng lra phi được xoá bỏ ngay khi chiến tranh kết thúc
nhưng thực chất nó vẫn được duy trì suốt 10 m sau chiến tranh (76 - 86). Cho nên cơ chế
bao cấp nó đã làm giảm tốc độ ng trưởng của nền kt trong thời bình.
- Nền kt nước ta đã trải qua một thời kì bị lạm phát kéo i khủng hoảng kt triền
miên.
- Nền kt nước ta phát triển đang chuyển biến lớn về cấu kt theo ngành
cấu kt theo lãnh thổ. Trong đó cơ cấu kt theo ngành được chuyển biến theo xu thế là:
+ cấu theo ngành ngày ng đa dạng hơn với sự hình thành nhiu ngành mới,
nhiu ngành mũi nhọn như cơ khí, đtử, dầu khí…
+ c ngành kt được phát triển ng dần về tỉ trọng trong tổng giá trị sản lượng nền
kt là CN đặc biệt là các ngành CN có KT tinh xảo có m lượng KT cao điển hình như đtử,
dầu khí… và các ngành dvụ nói chung (GTVT - TTLL).
- Chuyển biến về cơ cấu kt lãnh thổ theo xu thế hình thành nhiều vùng chuyên canh
CN với hướng chuyên môn hoá sâu với tính chất sản xuất hàng hoá cao và gắn chặt với xí
nghiệp chế biến; hình thành nhiu trung tâm, nhiều cm, nhiều khu, nhiều vùng CN năng
động...
- Nền kt nước ta từ 89 đến nay đã dần dần ổn định và đã đẩy lùi làm phát đưa nước
ta ra khỏi khủng hoảng kt và bắt đầu có tốc độ ng trưởng đáng kể mà điển hình là tốc đ
tăng trưởng của GDP tăng từ 0,2%/năm (76 - 80) lên 8,3%/năm (90 - 92).
Nền kt nước ta ngày nay ngày ng được phát triển hđại để nhanh chóng hội
nhập với nền văn minh TG.
VẤN ĐỀ 2: PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
Câu 1: Nêu vai trò của vốn đất. Hiện trạng vốn đất xu thế biến động của vốn
đất nước ta hiện nay trong sự nghiệp CN hoá, hđại hoá.
* Vai trò vốn đất:
- Đất đai tài nguyên cùng qgiá, là liệu sản xuất đặc biệt mà không có gì
thay thế được: Muốn sản xuất ra năng lượng điện nếu như không có than đá, dầu mỏ thì có
thể thay bằng sức nước, sức gió, ánh sáng mặt trời; còn nếu như muốn sản xuất ra LTTP thì
chỉ có một cách duy nht là dựa vào đất.
- Đất đai là nơi cư trú của con người, sản sinh ra các của cải vật chất nuôi sống con
người cho nên đất người luôn luôn quan hệ mt thiết với nhau không thể thiếu nhau
được.
- Đất là địa n để xây dựng các công trình kinh tế, hội như nhà máy, nghiệp,
cầu đưng... để phục vụ cho đời sống con người phát triển kinh tế, xã hội (đất chuyên
dùng).
- Đất đai đã từ ngàn xưa được coi là một trong những mục tiêu phải được bảo vệ
hàng đầu trong bất kỳ cuộc đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc ta đó là quyền bất
khả xâm phạm toàn vẹn lãnh thổ cả nước.
* Hiện trạng vốn đất:
- Đất tnhiện: như đã biết S đất tnhiên của nước ta là 330991 km2 33,1 tr ha đó
là tổng vốn đất của cnước. Tính đến năm 90 bình quân đất tự nhiên trên đầu người