Vi bơm dùng cho h thng cm biến khí
Vi bơm dùng cho h thng cm biến khí ga và cht lngTrong bàiy chúng tôi xin được gii
thiu vi bơm vi kích thước ch bng con tem bưu đin, tiêu tn ít năng lượng, tui th trên
10.000 gi, kh năng ng dng cho c h cm biến khí ga và cm biến hóa cht lng, lp
đt được trong c mng lưới và thiết b cm tay.
Nhu cầu ng cao tính an toàn hiệu quả của các quá trình công nghiệp là động lực phát trin
các h thống cảm biến ứng dụng trong ng nghiệp và trong dân dụng. Để tạo ra các gtrđo
lường chính xác và n định, tín hiệu li vào cm biến cần được giữ thật đều, đặc biệt khi môi
trường chứa tín hiệu li vào cm biến luôn thay đổi. Trong bài này chúng tôi muốn mô tmt hệ
thống vi bơm hiệu suất cao mở ra hội thiết kế tiên tiến cho cả cm biến khí ga và cảm biến
hóa (chất lng).
Hình 1. Vi bơm m-6 (A) và các thành phần hợp thành (B)
Đứng trên quan điểm thương mại, tính năng then chốt của hệ thống vi m chính chi phí.
Chính biểu đồ chi phí đã làm thay đổi cách thiết kế và ứng dụng hthống cảm biến. Giá cả của
vi bơm chỉ được phép trong khoảng vài USD vì hàng chc hoặc hàng tm USD. Chi phí thấp có
th tạo ra mng lưới phân phối rộng n khi xét cùng mt ứng dụng, làm tăng điểm kết xuất dữ
liệu dn ti tăng hiệu quả thu thập dữ liệu của hthống cảm biến. Trong khi, chi pcao hơn sẽ
làm hn chế số cảm biến được sử dụng.
Chi pcủa bơm, mức tiêu thnăng lượng, kích thước sẽ là những thông số xác định trong
thiết kế của hệ thống. Thậm chí với tên gi “vi bơm”, những nơi thể tích bơm tương đối nhỏ,
t kích thước của nhiều loi vi bơm hạn chế tính linh hoạt tương ứng với loi cảm biến cần s
dụng. Các hệ thống vi m trên sở áp điện, màng, hoặc hai cấp được mô ttrong bài này
công suất bơm cao và giải quyết được mt vài k khăn như: chi phí, kích thước, độ bền trong
khi thiết kế giản đơn, năng lượng tiêu ththấp, có khnăng chống hóa chất cao, tính năng tốt
chế độ bơm hai cấp, thiết kế theo module m tăng tính linh hoạt khi tích hợp các hệ thống cảm
biến.
Cơ chế hoạt động
Những tính ng k thuật then chốt của vi bơm
được dựa trên chế m màng hai cấp, kích
hoạt nhviệc gắn hai thành phn áp đin và kết
hp với các van thụ động, hình 1. Trong thiết kế
này, người ta chỉ dùng PolyPhenylene Sulfone
(PPSU)-mt vật liệu polyme-làm tiếp xúc với
phần thân m. Xét về các ng dụng y tế, vật
liệu được sử dụng cần tuân theo các tiêu chuẩn
ISO 10993 và USP, chuẩn VI.
chế m của vi m được mô ttrong hình
2. Một thành phần gồm áp điện (màu xanh lục)
gắn trên mt màng đồng thau (màu tía) làm cho
màng cong xung phía dưới khi đặt một đin thế
o đó, ép dòng (chất lng hoặc khí) ra khỏi
buồng bơm. Các van kiểm tra được bố trí trên
buồng bơm sẽ quyết định hướng của dòng vt chất. Khi điện áp gim, biến dạng của phần tử gốm
áp đin tương ứng sẽ làm màng cong lên phía trên, hút dòng vật chất và điền đầy buồng bơm. Hệ
thống này thể thực hiện vài trăm chu k bơm mỗi giây. Hiệu suất bơm có thể được tối ưu cho
những yêu cầu của ứng dụng cụ thể thông qua việc điều chỉnh ba thông số: biên độ, tần số, và
kiểu sóng của tín hiệu điều khiển điện. Ưu điểm của công nghệ bơm dùng áp điện là ở chỗ không
tỏa nhiệt trong quá trình bơm.
Ứng dụng trong cảm biến khí
Trong ng dụng dân dụng, vi bơm trên sở áp đin được sử dụng để kiểm soát việc trộn khí
N2, H2, O2. Sdụng mt kênh rnhánh, khí được lấy ra cho tiếp xúc với lớp vật liệu nhạy
khí của cm biến được phân tích tại đây. Với cảm biến hóa học độ nhy cao, người ta
th đưa mẫu vào dưới dạng xung hoặc liên tục làm tăng chất lượng của dữ liệu.
Trong quá trình kiểm tra hthống của vi bơm, các đặc tuyến về dòng lưu dựa trên thế (làm động
lực) và tần số được xác định như trong hình 3A. Hình 3B biểu thị mi quan hệ giữa tín hiệu
tương đối của cảm biến với dòng khí, cho thấy sự cải thiện trong tín hiệu với m khi mang k
tới cảm biến. Sử dụng loi bơm này ng đồng thời tạo ra mt dòng vật chất n định trong quá
tnh đo. Theo đồ thị biểu diễn, mặc dù tín hiệu thu được tmt số loi cảm biến là khác nhau,
nhưng nhìn chung, ng vật chất chủ động tới cảm biến đều nhng tác động tích cực lên
cường độ tín hiệu.
Khi skết hợp giữa thể tích klấy ra độ nhạy cảm biến, người ta thường lấy gtrị 7
mL/phút làm tc độ khí cho hệ thống. Thiết kế m theo mô-đun cho phép các nhà sản xuất phát
trin các bộ phận điện tử động lực cho mô-đun m dựa trên u cầu của các ứng dụng cụ thể,
tối ưu hóa mức năng lượng sử dụng.
Hình 2. Biểu đồ của cơ chế bơm. Khi đặt đin
áp vào phần tử áp đin (xanhh lục) trên màng
(màu tía) của bơm sẽ thay đổi, cong lên hoặc
cong xuống để hút dòng vt chất vào trong
buồng bơm hoặc đẩy ra ngoài van kiểm tra.