39
Thông thường trong các xí nghip, h thng kim tra phi được gim bt các khâu kim
tra theo quy định và tiến đến mt h thng mà các công tác theo quy định s hn chế vic
kim tra bn thân sn phm để chuyn toàn b vào vic giám sát h thng đang dùng để đảm
bo cht lượng và tính không gây độc ca sn phm.
40
CHƯƠNG 6: CÁC LOI VI SINH VT CH TH HAY GP
TRONG THC PHM NHIM TP
Đặc tính chung
Vi khun, tiếng Hylp là bacteria, có nghĩa là hình que. Kích thước ca sinh vt t 0,1-
10 µm (1 µm =10-6 m). Hơn 90% các v nhim độc, nhim khun t thc phm có ngun gc
vi sinh vt đều gây ra bi vi khun. Chính vì vy mà nhóm vi sinh vt này được nghiên cu
nhiu nht.
Bnh thương hàn quan trng hơn tt c các bnh nhim độc nhim khun khác hp li.
3/4 trường hp được báo cáo là do Salmonella choleraesuis, Cl.perfringens
Staphylococcus aureus. Điu đó nói lên rng nhng vi sinh vt này thường có mt trong thc
ăn. Tn ti khong 16 loài vi khun hay gp trong thc phm.
Mt cách đáng ngc nhiên, mt vài loài vi khun có dng chu được điu kin nhit độ
và môi trường không thun li. Dng này được gi là bào t, loi này rt khó loi b khi
thc phm. Nhng loài to bào t ch yếu là Cl.perfringens, Bacillus cereusCl.botulinum.
Mt vài loài vi khun được biết đến bi độc t ca chúng. Ví d Staphylococcus aureus (độc
t bn nhit) và Clostridium botulinum (độc t kém bn nhit).
Phn ln các vi khun gây bnh được truyn qua bi thc phm gây ra ri lon tiêu hóa
khi chúng qua d dày và rut. Viêm thành rut gây ra tiêu chy lng hay đặc, có khi có máu.
Mt vài loài còn đi qua thành rut và làm nhim trùng các cơ quan khác. Chính vì vy nó gây
ra nhng tn tht nghiêm trng thm chí gây chết người. Nó có th làm tn thương ti h thn
kinh ví d như khi b nhim khun Listeria monocytogenes.
Mt vài loài vi khun thường gp lây truyn qua đường hô hp, nhưng cũng có th
trong thc phm mt cách ngu nhiên, có th do quá trình sn xut. Có loài gây bnh cho
động vt, nhưng cũng có th gây mt nhc cho người gi là bnh động vt và bnh cho người.
Vì vy, nhng vi sinh vt này có th trong cơ th hoc trong phân động vt mc bnh ri lây
truyn ti công nhân các nhà máy sn xut tht, t đó lây truyn sang người tiêu th tht sng
hoc tht chưa đủ chín.
Sa các con vt b mc bnh cũng có th là nguyên nhân gây bnh cho con người ngay
c khi lượng vi khun nhim đã gim đi rt nhiu, t khi có qui chế v thanh trùng Pasteur
sa. Nhiu bnh lây lan bi vi khun trong sa chưa thanh trùng phn ln trước năm 1940 thì
ngày nay đã biến mt như bnh thương hàn (do Salmonella typhi), bnh nhim khun do liên
cu khun như st phát ban (Streptococcus pyogenes), bnh bch hu (Coryne-bacterium
diphtherie), bnh lao (Mycabacterium bovis), st Haverhill (Streptobacillus moniliformis) và
st Q (Coxiella burnetii). Sau đây là nhng loài thường gp nht.
6.1. Vi khun
6.1.1. Salmonella choleraesuis
6.1.1.1. Khái quát chung
Salmonella là vi sinh vt gây bnh thường gp trong thc phm. Nó gây ra nhim độc
thc phm t phân động vt, đôi khi t phân người. Người ta gp ch yếu trong sn phm
thc phm động vt như tht, trng và sn phm sa. Nhiu vn đề ny sinh ra t s nhim
tp chng chéo gia thc phm tươi sng và thc phm chín, nht là loài vi khun mnh hơn
các vi khun khác. Vi khun này chu được s mt nước và sinh sn nhit độ ca t lnh (5 -
120C), ch vi mt lượng nh vi khun trong cơ th đã có th nhim bnh.
Vic v sinh cá nhân, cũng như nu chín k thc phm và bo qun nhit độ thích hp
s loi b phn ln các vn đề nhim tp.
41
- Salmonella là loi vi sinh vt thường gp nht trong thc phm. Người ta đánh giá rng
Salmonella gây ra hơn 25% các v nhim độc, nhim khun thc phm và 66% trường hp t
vong.
V mt lch s, vi khun này thường được phân loi theo địa danh, con người hoc động
vt hoc tên bnh. Nó to nhiu kháng th nên người ta dùng làm tiêu chun phân loi chính
xác (theo Kauffmann-White). Hin nay tn ti hơn 2000 loi vi khun, phn ln các nhim
độc thc phm gây nên t 100 trong s đó. Salmonella choleraesuis được chia làm 7 nhóm
nh theo tính kháng nguyên ca nó. Mi đây người ta đề ngh ly tên là Salmonella euterica.
Nhóm ph th nht (Salmonella choleraesuis Subsp choleraesuis) tp hp hu hết nhng loài
liên quan ti người và động vt có xương sng máu nóng (99,5% các chng). Toàn b loài
Salmonella đều có kh năng gây bnh.
Vào đầu thế k, người ta đã quan sát thy bnh do nhim loài sérovas typhi, nhưng ngày
nay hu như biến mt nht là t khi phát minh ra phương pháp thanh trùng Pasteur. Ngày nay,
sérovasenteritidis hay gp nht và s lượng rt nhiu.
6.1.1.2. Đặc tính
- Thuc h Enterobacteriaceae, vi khun này có dng hình que thng, nh, kích thước (0,7-
1,5) µm x (2 - 5) µm, Gram , yếm khí tùy tin. Nó mang tên nhà vi khun hc người M
Daniel Elmer, người đã đặc trưng hóa nhóm vi khun liên quan ti bnh dch t ln hoc dch
hch ln (S.choleraesuis).
- Nhy cm vi quá trình thanh trùng Pasteur và tia bc x.
- B c chế nng độ mui 3,5%, môi trường pH < 4 - 4,5 và bi h vi khun lactic.
- Sinh sn nhit độ 5 - 120C, nhưng mt vài chng nhit độ dưới 50C. Nuôi cy d dàng và
tăng trưởng nhanh trong môi trường đơn gin, nhưng môi trường này phi đủ cht dinh
dưỡng, vi hot độ nước Aw = 0,93. Vi khun này không gây mùi v khó chu cho thc phm.
- Sng tt môi trường bên ngoài, có th sng được c vi điu kin bo qun, ướp mui, ít
nước. Nó có kh năng chu được kháng sinh.
6.1.1.3. Các bnh do vi khun gây ra
Đó là bnh thương hàn, nhim độc do thc phm nhim khun gây ra. nhiu nước bnh
này bt buc phi khai báo. Có 3 dng chính ca bnh:
* Do vi khun vào d dày, triu chng xut hin sau 8 - 24 gi, b tiêu chy kéo theo co tht
bng, st, bun nôn, nhc đầu, bnh kéo dài t 2 ti 3 ngày. Bên trong rut non, vi khun
thâm nhp dn dn vào tế bào và sinh sn đó. Nhiu vi khun chết to độc t ni bào. Các
hin tượng này gây ra s tách chiết dch rut non gây tiêu chy. Nếu b thường xuyên thì
không nên dùng kháng sinh bi Salmonella có th phát sinh kh năng chu kháng sinh đồng
thi li loi b các vi sinh vt cnh tranh nó. Như vy, ta đã to ra loi vi khun không mang
bnh và làm kéo dài bnh cho người. Bnh kéo dài trong nhiu tun nên b mt nước rt
nhiu, cn tiếp nước để hi phc.
** Vi khun có th phá hy rut rt mnh, nó có th tn công vào các cơ quan khác (tim, não,
lá lách, ty tng...), nó có th đi theo máu và gii phóng độc t ni bào nhưng rt hiếm. Loi
bnh này rt nghiêm trng có th gây chết người, kéo dài 1 - 4 tun. Cn đưa bnh nhân đi
bnh vin và ung thuc kháng sinh đặc hiu.
*** Rt hiếm khi bnh xut hin dưới dng st viêm rut cp tính, bnh thương hàn gây bi
Sérovar typhi. Tên ca bnh này xut x t vic nhm tên vi bnh đậu lào gây ra do
Rickettsia prowazekii. Điu quan trng là bnh thương hàn hy hoi con người sau mt thi
gian bnh dài (khong 2 tun). Khi phát bnh kéo dài ti 2 - 4 tun gây st cao, yếu toàn
thân, đau đầu, đôi khi b tiêu chy có máu. Bnh có th gây chết người nếu không điu tr kp
thi. Vi khun này chu được các điu kin môi trường bt li, d lây lan, nht là do nước
42
không qua x lý Clo, hoc bi động vt thân mm và nhng thc phm nhim t người mang
vi khun (có th là người bnh hoc người có vi khun nhưng vn khe - khong 3% người
mc bnh). Bnh cn thương hàn gây ra bi Sérovar paratyphi cũng ging bnh thương hàn
nhưng triu chng bt đầu t tiêu chy nh và xut hin sau 2 - 14 ngày. Tùy chng và tùy
người bnh, s vi khun gây bnh có t 101 đến 107. Đặc bit lượng tế bào gaya bnh có th ít
hơn đối vi tr nh và người già.
6.1.1.4. Thc phm hay lây nhim
- Các sn phm tht nói chung, nht là tht gia cm và tht ln. Bnh thương hàn coi như bnh
động vt bi Salmonella gây bnh cho động vt. Tt c các thc ăn tươi sng có ngun gc
động vt đều có th là ngun vi khun Salmonella. Vi khun này sng t do trong rut động
vt và có trên lông. Gia cm có nhiu Salmonella nht, tiếp theo là các động vt nuôi trong
nhà và động vt hoang (vt, rùa, chó, ếch, chim mông bin, loài gm nhm, rn). Vi khun
này có th có trong thành phn dn xut các cht t động vt như gelatin hoc nước bt. Nước
bt động vt b nhim bi côn trùng, loài gm nhm, chim hoc các sn phm tht nhim
khun gây nhim vào thc phm dành cho người. Ngoài ra có th b nhim t người khe
mnh có mang vi khun này. Vì lí do b c chế bi pH < 4 và có mt vi khun lactic nên các
sn phm lên men ít b nhim.
- Trng và các sn phm trng ví d như bt nhào, nước st mayonaire, protit đông t tách t
sa. Như chúng ta đánh giá, gia cm là ngun mang nhiu Salmonella, nên trng ca nó cũng
b nhim vì vi khun này có th xuyên qua v trng và sinh sn trong lòng đỏ trng. Trường
hp này không áp dng được kiu thanh trùng Pasteur, nhng món trn vi mayonaire phi
kim tra k.
- Các sn phm sa như sa không thanh trùng, phomát t sa tươi, kem cht béo sa, và các
sn phm t sa nói chung được chế biến t các nông tri mà bò cái, các thiết b đều có th
gây nhim vào nguyên liu, to môi trường thun li cho Salmonella, và t đó gây nhim độc
cho sn phm sa. Nếu tiến hành axit hóa chm thì vi khun d dàng sinh sn trong phomát
nhưng nó b phá hy vi pH < 4,5 (độ pH Anh). Nhng sn phm có sa phi được giám sát
cht ch bi chúng không được thanh trùng na, vì vy nếu có Salmonella trong sa bt thì
chúng vn có th sinh sn được bi chúng có kh năng tn ti điu kin khô hn và lây
nhim sang các sn phm khác. Đối vi cacao và socola: Cacao được rang còn socola được
thanh trùng Pasteur đủ để tiêu dit Salmonella, cũng có th sau khi đã thanh trùng còn sót
Salmonella trong socola. Có trường hp nhim t cht béo ca sa nhưng phn ln là t trng
tươi b sung vào các đồ ăn.
- Nước b nhim bi do ri phân súc vt và các đồ bin tươi sng hoc chưa đủ chín, đặc bit
động vt thân mm, 2 mnh v các nước đang phát trin, nước nông nghip. Trước kia,
loài Sérovar typhi nhim nhiu nht vào động vt thân mm, nước không qua x lý Clo, hay
phân người b thương hàn.
- Gia v: do ri phân súc vt đã b nhim Salmonella to ngun nhim nguy him.
- Hoa qu và rau xanh: có th b nhim khi ra bng nước đã b nhim khun hoc bi người
ra mang vi khun. Salmonella sinh sn tt trong qu da và có th chu được nhit độ khi
thanh trùng pasteur không đầy đủ hoc b nhim sau khi thanh trùng. Hoc có th b nhim t
nước táo không thanh trùng.
- Sn phm ngũ cc: t đậu tương, c linh lăng, ngũ cc chế biến và các món khai v, bánh
mì, bt đậu tương có th là ngun Salmonella do b nhim t khi trng do bón phân và khi
sn xut mà ngâm trong thi gian dài nhit độ thường. Nếu dùng nhng sn phm này ngay
mà không x lý nhit thì có nguy cơ b nhim Salmonella. Trường hp ngũ cc được chế biến
và các món khai v, có th s b nhim bi trng, sa, vitamin, cht ngt và cht to màu.
43
- Các thc phm ăn nhanh như loi bánh có tht, sa hoc trng, có th b nhim khun, nht
nhit độ bình thường.
6.1.1.5. Bin pháp phòng nga
- Nu chín k thc phm: vi khun này không chu được thanh trùng pasteur (660 trong 12
phút). Thc phm tươi sng hoc chưa đủ chín là ngun nhim tp. Đối vi gia cm, tht băm
nhi nhân là ngun cách nhit, nu chín chm, kết qu có th gây ra tht gia cm không đủ
chín và làm lnh quá chm, vì thế Salmonella choleraesuis d tn ti và sinh sn.
Năm 1985, Chicago, người ta quan sát thy trong 150 000 người có 16 000 trường
hp được khng định b mc bnh sau khi dùng sa thanh trùng, bi sa đã b nhim t thiết
b bo qun sa ca nhà máy.
- Làm lnh thc phm: vi khun này sinh sn chm trong khong nhit độ 5 -120C và nhanh
nhit độ thường. Chính vì lí do đó mà không nên để lâu trong t lnh, nht là nhit độ
thường.
- V sinh sch để gim độ nhim tp vào thc ăn động vt: mc dù khó tránh khi s có mt
vi khun , nhưng cn gim độ nhim tp Salmonella vào thc ăn động vt, đồng thi cn x
lý nước thi.
- Kp thi phát hin ra người mang bnh hoc nhng người mang mm bnh tham gia chế
biến thc phm, v sinh sch s nhà máy. Bnh thương hàn ngày nay hiếm, d b lây lan bi
nước nhim hoc t phân. Trong trường hp Salmonella, nhng người khe mang vi khun ít
lây ra xung quanh, ngun ch yếu là các côn trùng.
- Bc x tn s cao và axit hóa: chiếu tia bc xo tht gia cm là phương pháp hiu qu
nhm phá hy, tiêu dit Salmonella. Hơn na, vi khun này không sinh sn pH < 4.
6.1.2. Clostridium perfringens
6.1.2.1. Khái quát chung
- Loi vi khun này là nguyên nhân gây ng độc do thc phm nu chưa chín hay do nhit độ
bo qun lnh kém, chúng thường tn ti trong sn phm tht đưc chế biến vi s lượng ln.
Có nhiu thc phm b nhim độc phát sinh đột ngt do loi vi khun này vì chúng luôn có
trong t nhiên li ít b cnh tranh bi các vi sinh vt khác.
- Tên Clostridium xut phát t tên Latinh nghĩa là “hình thoi“ do s biu hin nhanh chóng
ca bnh.
- Nếu đun chín k và làm lnh đầy đủ thc phm s gn như không còn nguy cơ mc bnh do
loi vi khun này. Thường bnh này xut hin ph biến ti gia đình, nhà hàng hơn là trong sn
xut công nghip nơi có điu kin v sinh an toàn thc phm tt hơn.
6.1.2.2. Đặc tính
- Là thành viên ca h Bacillaceae, vi khun này có hình que thng. Kích thước khong 1,5 x
5 µm, Gram +, yếm khí (nhưng có th chu được nng độ oxy ti 5%), chúng có kh năng to
bào t.
- Độc t mà vi khun này sinh ra rt nguy him bi được to ra trong rut do b nhim vi
khun khi ăn ung. Có th chia thành 5 chng Clostridium perfringens theo các loi độc t
sn sinh ra t A đến E. Trong đó A là nguyên nhân ch yếu gây nhim độc.
- Tùy theo chng, bào t có th chng chu được vi nhit độ hay không (t 1 đến 30 phút
1000C). Phn ln các chng nhy cm vi nhit độ nhưng nhng chng gây bnh (gây nhim
độc) li chu được nhit độ cao.
- Các bào t sng sót rt lâu trong môi trường và chu được điu kin lnh đông. Loi vi
khun này sinh sn chm 140C, sinh sn cc nhanh 41 0C.